TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7756-7:2007
VÁN
GỖ NHÂN TẠO - PHƯƠNG PHÁP THỬ -
PHẦN
7: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO VUÔNG GÓC VỚI MẶT VÁN
Wood
based panel - Test methods -
Part
7: Datermination of tensile strength perpendicular to the plane of the board
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván của ván sợi và ván dăm.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7756-1:2007 Ván gỗ nhân tạo -
Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
TCVN 7756-2:2007 Ván gỗ nhân tạo -
Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.
3. Nguyên tắc
Độ bền kéo vuông góc với bề mặt tấm
ván được xác định bằng cách đặt lực kéo đồng đều lên mặt phẳng mẫu thử cho đến
khi mẫu bị phá hủy. Độ bền kéo là tỷ số của lực kéo cực đại và diện tích bề mặt
mẫu thử.
4. Thiết bị và dụng cụ
4.1. Dụng cụ đo
- Thước cặp, chính xác đến
0,05 mm.
4.2. Thiết bị thử
Thiết bị thử có thể kéo theo hướng
vuông góc với bền mặt của mẫu thử thông qua bộ gá và đo lực với độ chính xác
1%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tai kéo (làm bằng kim loại, gỗ cứng
hoặc ván dán cứng có cường độ bền kéo cao hơn mẫu thử) có kích thước phù hợp để
dán các mẫu thử lên nó (Hình 1).
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1,2,3 - Tai kéo để dán mẫu thử.
4- Mẫu thử.
5- Bộ gá lắp tai kéo (t ≥ 10mm nếu
tai kéo bằng kim loại và t ≥ 15 mm nếu tai kéo bằng gỗ cứng)
Hình
1 - Mô tả thiết bị kéo vuông góc với mặt phẳng tấm mẫu thử
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được lấy và chuẩn bị theo TCVN
7756-1:2007
6. Cách tiến hành
6.1. Xác định kích thước
Sau ổn định mẫu theo TCVN
7756-1:2007, đo chiều dài và rộng của mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mm theo
TCVN 7756-2:2007
6.2. Dán mẫu thử lên tai kéo
Mỗi mẫu thử sẽ được dán lên tai kéo
bằng chất kết dính phù hợp, ví dụ keo epoxy hoặc keo phenolic. Gạt bỏ keo thừa.
Khi dán, không dùng lực nén lên mẫu
thử.
Mẫu thử đã dán được duy trì ở môi
trường có độ ẩm tương đối là (65 ± 5) % và nhiệt độ là (27 ± 2) 0C
trong một thời gian đủ để mẫu thử dính chặt với tai kéo mới đem thử.
CHÚ THÍCH: Theo kinh nghiệm, thời
gian duy trì là 24 giờ đối với keo dán nóng và keo epoxy và 72 giờ với các loại
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Truyền tải
Lắp tai kéo lên bộ gá và đặt tải
trọng tăng dần với tốc độ không đổi cho đến khi mẫu bị đứt. Tốc độ tăng tải
được điều chỉnh sao cho đạt mức cực đại trong thời gian (60 ± 30) giây.
6.4. Đo tải trọng phá hủy
Ghi tải trọng cực đại, chính xác
đến 1%. Loại bỏ các kết quả từ bất kỳ viên mẫu thử nào có biểu hiện hư hỏng
trên toàn bộ hay một phần mối dán với tai kéo hoặc hư hỏng ở tai kéo. Trong
trường hợp này phép thử phải được làm lại với mẫu thử mới và ghi vào báo cáo
thử nghiệm.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Độ bền kéo vuông góc
với mặt ván của mỗi mẫu thử, fv, tính bằng MPa, chính xác đến
0,01 MPa, được xác định theo công thức sau:

trong đó:
Fmax tải trọng phá hủy
tối đa, tính bằng Niutơn (N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả độ bền kéo vuông góc mặt
ván là giá trị trung bình cộng độ bền kéo của tất cả các mẫu thử lấy từ tấm đó,
chính xác đến 0,01 MPa.
8. Báo cáo thử nghiệm
Theo TCVN 7756-1:2007.