TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10096:2013
ISO
15320:2011
BỘT GIẤY, GIẤY VÀ CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
PENTACHLOROPHENOL TRONG DỊCH CHIẾT NƯỚC
Pulp, paper
and board - Determination of pentachlorophenol in an aqueous extract
Lời nói đầu
TCVN 10096:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 15320:2011.
TCVN 10096:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pulp, paper
and board - Determination of pentachlorophenol in an aqueous extract
CẢNH BÁO: Khi áp dụng
tiêu chuẩn này người sử dụng có thể tiếp xúc với các vật
liệu nguy hiểm, ví dụ như metanol và pentachlorophenol,
là các hóa chất độc, cũng như axetic anhydrit có tính ăn mòn. Trong tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn và môi trường khi sử dụng tiêu
chuẩn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các hành
động về an toàn, sức khỏe và môi trường thích hợp và xác định
khả năng áp dụng các quy định về an toàn trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng pentachlorophenol (PCP) trong dịch chiết nước từ
bột giấy, giấy và cáctông. Mặc dù tiêu chuẩn này được xây dựng cho giấy và
cáctông tiếp xúc với thực phẩm nhưng cũng có thể áp dụng được cho tất cả các loại
bột giấy, giấy và cáctông.
Khoảng làm việc của mức độ acetyl hóa
là từ 0,05 mg/kg đến 0,5 mg/kg.
CHÚ THÍCH: Giới hạn trên
của khoảng làm việc có thể tăng lên nếu dịch chiết nước được pha loãng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và
cáctông - Xác định định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4360:2001, Bột giấy - Lấy mẫu
để thử
(MOD
ISO 7213:1981).
TCVN 4407 (ISO 638), Giấy, cáctông
và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử.
3. Nguyên tắc
Mẫu vật liệu thử được chiết bằng nước lạnh hoặc
nước nóng. Dịch chiết pentachlorophenol được cô đặc bằng cách hấp thụ lên cột
phenyl silica, sử dụng quá trình chiết pha rắn. Pentachlorophenol sau đó được rửa giải ra
khỏi cột phenyl silica bằng n-hexan và một dẫn suất đã axetyl hóa
được tạo thành với axetic anhydrit. Lượng pentachlorophenol sau đó được xác định
bằng phương pháp sắc ký khí có detector bẫy điện tử (ECD) hoặc detector khối phổ
(MS). Kết quả được biểu
thị bằng mg/kg vật
liệu.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Bình tam giác, dung tích
500 ml cổ rộng có nút thủy tinh mài
nhám côn [xem TCVN 8830
(ISO 1773)].
4.2. Dụng cụ lọc, phễu lọc thủy
tinh có độ xốp 4 (kích cỡ danh nghĩa là 90 mm) có thể lắp khít với
bình lọc dung tích 500 ml (xem ISO 6556).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Hệ thống chiết pha rắn
(SPE) và các cột SPE, các cột phenyl silica, 500 mg/3 ml.
4.5. Thiết bị sắc ký khí, có bơm chia
dòng/không chia dòng thông thường, có độ nhạy thích hợp khi sử dụng kiểu không
chia dòng, kiểu bơm trên
cột có thể được sử dụng.
4.6. Cột mao quản, phù hợp với
việc xác định các dẫn xuất đã axetyl hóa của pentachlorophenol. Dưới
đây là ví dụ về cột có các đặc trưng sau.
- Pha tĩnh: polydimetyl-siloxan với 5 % nhóm
phenyl;
- Độ dày film: 0,25 mm;
- Chiều dài: 30 m;
- Đường kính trong: 0,32 mm
4.7. Detector: Detector bẫy
điện tử (ECD) hoặc
detector khối phổ (MS) thích hợp để thực hiện phép xác định. Các mô hình sau là
một ví dụ:
a) ion hóa : El 70 eV (va chạm điện tử);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khả năng vận hành: phương thức SIM (kiểm
soát ion chọn lọc).
CHÚ THÍCH: Đối với một
số thiết bị SIM được gọi là SIR (ghi ion chọn lọc).
5. Thuốc thử
Tất cả các loại thuốc thử phải là loại dùng
cho phân tích hoặc có chất lượng tương đương.
5.1. Nước, loại 2 theo
TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2. Metanol, CH3OH.
5.3. Axit clohydric, HCI
(0,1mol/l).
5.4. n-Hexan, C6H14.
5.5. Axit sunphuric, H2SO4 (pha loãng
1+1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Dung dịch kali
cabonat,
K2CO3 (0,1 mol/l). Cân 13,8 g kali cacbonat chính xác đến
0,1g cho vào cốc và hòa tan bằng một lượng nước nhỏ. Chuyển dung dịch vào bình
định mức 1 000 ml và bổ sung nước đến vạch mức.
5.8. Natri sunphat khan, Na2SO4.
5.9. Các dung dịch chuẩn đối
chứng
5.9.1. Dung dịch chuẩn đối
chứng pentachlorophenol gốc, 100 mg/ml. Dung dịch này có sẵn ở dạng thương phẩm.
5.9.2. Dung dịch chuẩn đối
chứng pentachlorophenol gốc pha loãng, 5 mg/ml. Dùng pipet lấy
1 ml dung dịch gốc (5.9.1) cho vào bình định mức 20 ml và pha loãng đến vạch mức
bằng metanol
(5.2). Dung dịch này bền ít nhất
trong 6 tháng khi được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 °C.
5.9.3. Dung dịch chuẩn đối
chứng pentachlorophenol, 0,5 mg/ml. Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch gốc pha
loãng (5.9.2) cho vào
bình
định mức 10 ml và pha loãng đến vạch mức bằng metanol (5.2). Dung dịch này bền ít nhất
trong 6 tháng khi được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 °C.
5.10. Dung dịch chuẩn nội
cho ECD
5.10.1. Dung dịch 2,3,6
trichlorophenol chuẩn nội gốc, 10 mg/ml. Dung dịch này có sẵn ở dạng thương phẩm.
5.10.2. Dung dịch 2,3,6 trichlorophenol chuẩn
nội,
2 mg/ml. Dùng
pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn nội gốc (5.10.1) cho vào bình định mức 10 ml và
pha loãng đến vạch mức bằng metanol
(5.2). Dung dịch này bền ít nhất trong 3 tháng khi được bảo quản trong tủ lạnh ở
nhiệt độ 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.1. Dung dịch chuẩn nội
pentachlorophenol được đánh dấu 13C6 (đánh dấu tại tất cả 6 cacbon) gốc, 10 mg/ml. Dung dịch này
có sẵn ở dạng thương phẩm. Dung dịch này có thể sử dụng thay thế cho dung dịch
2,3,6 trichlorophenol được nêu tại 5.10.1 và chỉ sử dụng đối với detector khối
phổ.
5.11.2. Dung dịch chuẩn nội
pentachlorophenol được đánh dấu 13C6, 1 mg/ml. Dùng pipet lấy
1 ml dung dịch chuẩn nội gốc (5.11.1) cho vào bình định mức 10 ml và pha loãng
đến vạch mức bằng metanol (5.2). Dung dịch này bền ít nhất trong 6 tháng khi được
bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 °C.
6. Lấy mẫu
Nếu việc phân tích dùng để
đánh giá cho một lô giấy, cáctông hoặc bột giấy thì mẫu thử phải
được lấy theo TCVN 3649 (ISO 186) hoặc TCVN 4360 (ISO 7213) tương ứng. Nếu việc
phân tích được thực hiện trên mẫu dạng khác thì báo cáo nguồn gốc của mẫu thử
và nếu có thể thì cả quy trình lấy mẫu. Chọn mẫu thử sao cho đại diện
cho mẫu nhận được.
Không chạm tay vào diện tích thử nghiệm của mẫu
hoặc mẫu thử; sử dụng găng tay bảo vệ. Yêu cầu lấy lượng mẫu ít nhất là 10 g.
Lấy một phần mẫu riêng để xác định hàm
lượng chất khô theo TCVN 4407 (ISO 638).
7. Quá trình chiết
Xác định hàm lượng chất khô của mẫu
theo TCVN 4407 (ISO 638).
7.1. Quá trình chiết bằng
nước lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân (10 ± 0,1) g mẫu thử (khô tuyệt đối)
chính xác đến 0,01 g và cho vào bình tam giác (4.1), bổ sung 200 ml nước và đậy
nắp bình lại. Giữ mẫu
trong 24 h ở nhiệt độ (23 ± 2) °C, thỉnh thoảng lắc.
Gạn dịch chiết và rửa mẫu thử còn lại
trong bình hai lần. Nếu cần, lọc dịch chiết nước (xem 4.2). Chuyển dịch chiết
và nước rửa hoặc phần dịch chiết đã lọc vào bình định mức (4.3), bổ sung nước đến
vạch mức. Sử dụng dịch
chiết nước ở trong bình này để xác
định hàm lượng PCP.
7.2. Quá trình chiết bằng
nước nóng
Sử dụng găng tay bảo vệ để xé hoặc cắt
mẫu thành các mảnh
nhỏ xấp xỉ từ 1 cm2
đến 2 cm2.
Cân (10 ± 0,1) g mẫu thử (khô tuyệt đối)
chính xác đến 0,01 g, cho vào bình tam giác (4.1), bổ sung 200 ml nước nóng và
đậy nắp bình lại. Giữ mẫu 2 h ± 5 min trong bếp cách thủy ở nhiệt độ (80 ± 2) °C,
thỉnh thoảng lắc.
Gạn dịch chiết và rửa mẫu thử ở trong
bình hai lần bằng
nước ở nhiệt độ 80 °C. Nếu cần, lọc dịch chiết nước (xem 4.2). Để nguội đến (23
± 2) °C, sau đó chuyển dịch chiết và nước rửa hoặc phần dịch chiết đã lọc vào
bình định mức (4.3) và bổ sung nước đến vạch mức. Sử dụng dịch chiết nước ở
trong bình này để xác định
hàm lượng PCP.
8. Cách tiến hành
Phân tích dịch chiết nước được chuẩn bị
từ 7.1 hoặc 7.2 như mô tả dưới đây. Tiến hành hai phép xác định song song.
8.1. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Cô đặc pha rắn
8.2.1. Điều hòa
Rửa sơ bộ cột phenyl (4.4) bằng 2 ml
metanot (5.2) và sau đó bằng 5 ml dung
dịch HCI 0,1 mol/l (5.3). Không để cho cột bị khô.
8.2.2. Cô đặc
Đổ dịch chiết nước đã được axit hóa vào cột, rửa
giải với tốc độ từ 2 ml/min đến 3 ml/min. Tiếp theo rửa cột bằng 5 ml nước và
hút khô bằng chân không (thời gian khoảng từ 5 min đến 10 min).
8.2.3. Rửa giải
Để thu hồi dịch rửa giải n-hexan, sử dụng
bình tam giác
50 ml hoặc phễu chiết với 35 ml dung dịch kali cacbonat (5.7). Đổ 2,5 ml
n-hexan lên cột phenyl và đợi cho đến
khi nhìn thấy giọt đầu tiên nhỏ ra ở phía dưới. Đóng van và rửa giải sau 2 min.
Rửa thêm với 2,5 ml n-hexan.
8.3. Thu nhận dẫn xuất
Bổ sung 1 ml axetic anhydrit (5.6) vào
dung dịch rửa giải (xem 8.2.3) và khuấy trộn mạnh trong khoảng 3 min để giải
phóng hết tất cả cacbon dioxit. Để cho hai pha phân tách. Đổ đầy nước vào bình
chứa cho tới khi pha n-hexan đầy tới cổ của bình chứa. Chuyển lớp hữu cơ vào chai để
tránh phản ứng ngược. Loại nước của dịch
chiết bằng natri sunphat khan (5.8). Dịch chiết này được phân tích bằng thiết bị
sắc ký khí (GC) ECD hoặc GC/MS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Dựng đường chuẩn
Cho 35 ml dung dịch kali cacbonat 0,1 mol/l
(5.7) vào bình tam giác
dung tích 50 ml hoặc phễu chiết (xem 8.2.3). Bổ sung 200 ml dung dịch chuẩn nội
(5.10.2 hoặc 5.11.2) tùy theo sử dụng ECD hoặc MS. Chuẩn bị bốn
dung dịch bằng cách bổ sung các lượng PCP khác nhau (sử dụng các dung dịch chuẩn trong 5.9.2
và 5.9.3). Lắc trong 3 min. Bổ sung 5 ml
n-hexan (5.4) và 1 ml axetic anhydrit (5.6) và lắc cho đến khi ngừng thoát khí (khoảng 3 min). Bổ sung nước phân
tích tinh khiết (5.1) vào bình cho đến khi pha hữu cơ nổi lên đến cổ bình và có thể lấy
ra được bằng pipet. Loại
nước trong dịch chiết bằng natri sunphat. Phân tích dịch chiết bằng GC/ECD hoặc
GC/MS theo Điều 10.
CHÚ THÍCH: Nếu dung dịch
n-hexan được làm khô, ví dụ bằng natri sunphat khan (5.8) thì dung dịch có thể bảo quản
được ít nhất 2 tuần trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 °C.
10. Phân tích sắc ký
khí
10.1. Điều kiện sắc ký khí
Chọn điều kiện thích hợp để xác định pentachlorophenol
được đánh dấu 13C6. Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị. Các điều kiện dưới đây được đưa ra như là một ví dụ:
- Bơm không chia dòng: 1ml;
- Nhiệt độ bơm: 250 °C;
- Nhiệt độ detector bẫy điện tử: 350 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chương trình nhiệt độ: 1 min ở 50 °C, tăng đến
180 °C với tốc độ 20 °C/min và giữ trong 2 min. Sau đó tăng đến 200 °C với tốc
độ 2 °C/min và giữ trong 1 min; hoặc tăng đến 280 °C với tốc độ 20 °C/min và giữ
trong 5 min.
Tiến hành xác định bằng detector bẫy
điện tử hoặc detector khối phổ. Trong cả hai trường hợp, tiến hành theo hướng dẫn
của nhà sản xuất thiết bị.
Nếu sử dụng phương pháp khối phổ với
chất chuẩn nội là pentachlorophenol được đánh dấu 13C6,
thì pic nền m/v 266 được sử dụng để
định lượng PCP (m/v 266 = M + 2 trừ ketene, CH2=C=O, từ axetat).
lon tương ứng từ pentachlorophenol được đánh dấu 13C6 là
m/v 272 (266 + 6). Việc khẳng định với pentachlorophenol được đánh dấu 13C6 phải được thực
hiện từ thời gian lưu và tỷ lệ giữa m/v 264 và m/v 266 phải gần mức 61/100 do tỷ lệ
clo đồng vị.
Nếu giá trị của pentachlorophenol nhận
được lớn hơn khoảng bao trùm bởi các dung dịch xây dựng đường chuẩn thì lặp lại
phép phân tích trong 8.1 với mẫu thử được pha loãng hơn.
10.2. Thiết lập thời gian
lưu của pentachlorophenol
Nhận dạng thời gian lưu của
pentachlorophenol tương ứng với thời gian lưu của chất chuẩn nội.
10.3. Tính toán tỷ lệ diện
tích ứng với tỷ số
khối
lượng
Xác định diện tích các pic của
pentachlorophenol và diện tích
pic của chất chuẩn nội.
Vẽ đồ thị của tỷ lệ diện tích Ar tương ứng với
tỷ lệ khối lượng wr
theo
công thức (1) và (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó
Apcp là diện tích của pic nền
pentachlorophenol;
Aist là diện tích của
pic tương ứng với pic nền của chuẩn nội;
mpac là khối lượng của
pentachlorophenol trong dung dịch, tính bằng microgam;
misp là khối lượng của chuẩn nội, tính bằng microgam, trong trường
hợp này là 0,4 mg.
Đọc độ dốc của đường cong và thu nhận hệ số đáp ứng, ¦, là đại lượng không
đơn vị, không phụ thuộc vào thể tích
bơm và hiệu suất quá trình acetyl hóa.
(3)
Có thể đọc hệ số đáp ứng từ thông tin
đầu ra của thiết bị sắc ký khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Dựng đường chuẩn đối
với phương pháp khối phổ sử dụng pentachlorophenol được đánh dấu 13C6
Hệ số đáp ứng giữa PCP và
pentachlorophenol được đánh dấu
13C6 là 1. Như vậy có
nghĩa là Ar = mr và ¦ = 1.
- Apcp là diện tích
của pic nền pentachlorophenol (266);
- Aist là diện tích
của pic tương ứng với diện tích pic nền của chuẩn nội (272).
11. Tính toán
Nhận dạng pic của pentachlorophenol và
xác định diện tích, Apcp. Xác định diện tích của pic tương ứng với
chuẩn nội, Aist
Tính toán kết quả theo công thức sau
(4)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¦ là hệ số đáp ứng xác định theo 10.3 nếu sử dụng
ECD, hoặc
¦ = 1 theo
10.4 nếu sử dụng MS;
mist là khối lượng của chuẩn
nội, tính bằng microgam; trong trường hợp này là 0,4 mg 2,3,6-triclorophenol
hoặc 0,2 mg
pentachlorophenol được đánh dấu 13C6;
ms là khối lượng của mẫu thử khô tuyệt đối sử dụng trong quá
trình chiết với nước, biểu thị bằng gam, thường là 10 g;
Apcp là diện tích của pic nền
pentachlorophenol;
Aist là diện tích
của pic tương ứng với pic nền của chuẩn nội.
Tính toán giá trị trung bình của hai lần xác định
lấy chính xác đến hai chữ số có nghĩa.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nhận dạng đầy đủ về mẫu thử;
d) Viện dẫn quy trình chiết; phương pháp
chiết nước nóng hoặc nước lạnh;
e) Kết quả, được biểu thị bằng miligam trên kilôgam bột
giấy, giấy hoặc cáctông;
f) Bất kỳ sai khác nào so với quy trình quy định hoặc các yếu tố có ảnh hưởng đến
kết quả thử.
Phụ lục A
(tham khảo)
Độ chụm
A.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu bột giấy là các mẫu đã thêm chuẩn
và hàm lượng PCP trong Mẫu 1 thấp hơn
và trong Mẫu 2 lớn hơn.
Mẫu thử được tiến
hành chiết theo cả hai phương pháp chiết nước nóng và chiết nước lạnh. Hàm lượng
PCP được xác định trong từng mẫu thử.
Giới hạn độ lặp lại và độ tái lập được
báo cáo là các ước
lượng của mức chênh lệch lớn nhất sẽ xảy ra của 19
trong 20 trường hợp, khi so sánh hai kết quả thử của vật liệu giống với vật liệu được mô tả
dưới các điều kiện thử tương tự. Các giá trị ước lượng này có thể không có giá
trị đối với các vật liệu khác nhau hoặc điều kiện thử khác nhau.
CHÚ THÍCH: Giới hạn độ lặp
lại và độ tái lập được tính toán bằng cách nhân độ lệch chuẩn của độ lặp lại và
độ tái lập với 2,77 trong đó 2,77 = 1,96
.
A.2. Độ lặp lại
Bảng A.1 - Độ
lặp lại
Mẫu thử
Số lượng phòng
TN
Phương pháp chiết
Giá trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
sr (mg/kg)
Hệ số biến
thiên
CV,R (%)
Giới hạn độ
lặp lại
r (mg/kg)
Mẫu 1
3
Nước lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0055
10,1
0,015
Mẫu 2
3
0,550
0,0062
1,1
0,017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Nước nóng
0,078
0,0250
32,3
0,069
Mẫu 4
4
0,540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
0,066
A.3. Độ tái lập
Bảng A.2 - Độ
tái lập
Mẫu thử
Số lượng phòng
TN
Phương pháp
chiết
Giá trị
trung bình
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR(mg/kg)
Hệ số biến thiên
CV,R (%)
Giới hạn độ
tái lập
R (mg/kg)
Mẫu 1
3
Nước lạnh
0,054
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,6
0,047
Mẫu 2
3
0,550
0,15
28,4
0,416
Mẫu 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước nóng
0,078
0,06
73,1
0,166
Mẫu 4
4
0,540
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,554
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Bình định mức (Laboratory glassware -
One-mark volumetric flasks).
[2] TCVN 8830 (ISO 1773), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun cổ hẹp (Laboratory glassware - Narrow-necked
boiling flasks).
[3] ISO 6556, Laboratory glassware - Filter flasks.
[4] TCVN 8207 (EN 645), Giấy và cáctông
tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh (Paper and
board intended to come into contact with foodstuffs - Preparation of a cold
water extract).
[5] TCVN 10088 (EN 647), Giấy và
cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị dịch chiết nước nóng (Paper and
board intended to com into contact with foodstuffs - Preparation of a hot water
extract).