TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10072:2013
ISO
18895:2006
GIẦY
DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHI TIẾT ĐỘN CỨNG - ĐỘ BỀN MỎI
Footwear -
Test methods for shanks - Fatigue resistance
Lời nói đầu
TCVN 10072:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 18895:2006.
TCVN 10072:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear -
Test methods for shanks - Fatigue resistance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đánh giá độ bền mỏi của chi tiết độn cứng bằng thép được dùng để tăng độ cứng
vùng eo của giầy nữ, một số giầy nam và giầy trẻ em.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454)1), Giầy
dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau
3.1. Độ bền mỏi (fatigue
resistance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
Thiết bị thử dùng để đo độ bền mỏi của
các chi tiết độn cứng bằng thép. Đối với các thiết bị có nhiều vị trí đo, mỗi vị
trí phải bao gồm các bộ phận được mô tả từ a) đến d).
a) Một ngàm kẹp dưới cố định có các tấm
phẳng bằng thép cứng, chiều cao là 32 mm ± 2 mm và chiều rộng phù hợp để kẹp chắc
chắn chi tiết độn cứng.
b) Một ngàm kẹp trên có thể điều chỉnh
được có các tấm phẳng bằng thép cứng, và một bộ phận tác dụng lực 49 N ± 2 N
lên chi tiết độn cứng, vuông góc với mặt phẳng của các bề mặt kẹp dưới, ở tốc độ
bốn chu kỳ trên giây. Một chu kỳ hoàn chỉnh là quá trình tác dụng tải trọng
theo hướng về phía trước và hướng ngược lại như trong một dao động điều hòa
đơn.
Ví dụ minh họa về hình dạng ngàm kẹp
trên và ngàm kẹp dưới phù hợp được thể hiện trong Hình 1.
c) Bộ phận đếm số chu kỳ hoàn chỉnh
cho đến khi mẫu thử bị phá hủy.
d) Bộ phận kiểm soát lực kẹp của các
ngàm kẹp nêu ở mục a) và b), lên đến 4 900 N.mm ± 50 N.mm.
CHÚ THÍCH Clê đo lực là phù hợp.
5. Lấy mẫu và điều
hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thử ít nhất bốn mẫu cho mỗi loại
chi tiết độn cứng.
Điều hòa các mẫu 48 h trước khi thử
trong môi trường được kiểm soát theo TCVN 10071 (ISO 18454).
Các phép thử phải được thực hiện trong
môi trường được điều hòa phù hợp theo TCVN 10071 (ISO 18454), hoặc, nếu không
thể thực hiện trong môi trường này thì các phép thử phải được thực hiện trong
vòng 15 min kể từ khi lấy mẫu thử ra khỏi môi trường điều hòa.
6. Phương pháp thử
Chi tiết độn cứng được kẹp ở phía sau
như trong một chiếc giầy và uốn cong như một dầm công xôn bằng cách tác dụng một
lực đổi chiều lên chi tiết độn cứng. Số lượng chu kỳ tác dụng tải yêu cầu để phá hủy
chi tiết độn cứng được gọi là độ bền lâu.
Đặt phần cuối gót của chi tiết độn cứng
vào tâm của ngàm kẹp dưới (xem 4a) sao cho kẹp được 32 mm chi tiết độn cứng với
phần cuối của chi tiết độn cứng ngang bằng với mép dưới cùng của ngàm kẹp và mẫu
thử vuông góc với các lực kẹp của ngàm kẹp dưới.
Khóa và giữ chặt ngàm kẹp dưới (xem
4a), đảm bảo mômen xoắn tác dụng tại mép trên của ngàm kẹp là 4 900 N.mm bằng
cách sử dụng một dụng cụ tuân theo 4d). Không cần thiết tác dụng một mômen cao
như vậy vào mép dưới của kẹp, nhưng tác dụng vừa đủ để mép dưới cố định và bề mặt
của các kẹp giữ song song.
Đặt ngàm kẹp trên (xem 4b) ở phía trên
mẫu thử sao cho khoảng cách từ mép trên cùng của ngàm kẹp dưới (xem 4a) đến tâm
của ngàm kẹp trên (xem 4b) là 70 mm ± 2 mm. Khóa và giữ chặt đều ngàm kẹp trên
(xem 4b) sao cho tổng mômen xoắn tác dụng là 4 900 N.mm, xem 4d).
7. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng mẫu thử, ghi lại tổng số
chu kỳ tác dụng tải trọng để làm phá hủy mẫu thử và tính toán giá trị trung bình
cộng của bốn kết quả.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Kết quả, được biểu thị theo Điều 7;
b) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu
chuẩn này;
c) Mô tả đầy đủ các mẫu được thử bao gồm
mã hiệu về kiểu loại thương mại, màu sắc, bản chất. v.v...;
d) Số lượng mẫu thử nếu không phải là
bốn mẫu thử;
e) Bất kỳ sai khác nào so với phương
pháp thử của tiêu chuẩn này;
f) Ngày thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Hình
dạng ngàm kẹp trên và ngàm kẹp dưới
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
DANH MỤC TIÊU CHUẨN HOÀN TOÀN TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƯỢC VIỆN DẪN
TRONG ĐIỀU 2
Tiêu chuẩn
Châu Âu
Tiêu chuẩn
quốc tế
Tiêu chuẩn
quốc gia
EN 12222:1997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10071:2013
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Biểu thị kết quả
8. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Danh mục tiêu
chuẩn hoàn toàn tương đương được viện dẫn trong Điều 2