TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN-12339:2018
ISO 20536:2017
GIẦY
DÉP - CÁC CHẤT CÓ HẠI TIỀM ẨN TRONG GIẦY DÉP VÀ CÁC CHI TIẾT CỦA GIẦY DÉP - XÁC
ĐỊNH PHENOL CÓ TRONG VẬT LIỆU LÀM GIẦY DÉP
Footwear -
Critical substances potentially present in footwear and footwear components -
Determination of phenol in
footwear materials
Lời nói đầu
TCVN 12339:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 20536:2017.
TCVN 12339:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear -
Critical substances potentially present in footwear and footwear components -
Determination of phenol in footwear materials
CẢNH BÁO Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm. Tiêu
chuẩn này không nêu ra tất cả các vấn đề có thể có về an toàn. Người sử dụng có
trách nhiệm thực hành các biện pháp an toàn và vệ sinh.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định lượng phenol có trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép. Tiêu chuẩn
này áp dụng cho tất cả các phần của giầy dép, loại trừ các phần bằng kim loại.
CHÚ THÍCH TCVN 12337:2018
(ISO/TR 16178:2012), Bảng 1 qui định rõ các vật liệu áp dụng phương pháp xác định
của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1044 (ISO 4787), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Dụng cụ đo dung tích - Phương pháp thử dung tích và sử
dụng
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Cắt mẫu thử thành các miếng nhỏ và chiết
bằng hỗn hợp toluen/axeton (80/20) tính theo phần trăm thể tích, trong một lọ
nhỏ đậy kín ở 60 °C, đặt trong bể siêu âm trong 1 h.
Dịch chiết được phân tích bằng sắc ký
khí/khối phổ (GC-MS).
Phương pháp này sử dụng chất
chiết thay thế (phenol-D6),
thêm vào ngay trước khi chiết và định lượng tương tự như hợp chất đích, cần kiểm
tra hiệu suất chiết và tính tỷ lệ thu hồi.
Sử dụng antraxen-D10 làm chất chuẩn nội
và thêm vào lọ nhỏ (mẫu và dung dịch chuẩn) chỉ trước khi phân tích sắc ký.
Antraxen-D10 cũng được sử dụng để xây dựng đường cong hiệu chuẩn.
5 Thuốc thử và vật
liệu
5.1 Hóa chất
Phải sử dụng các chất được đề cập
trong tiêu chuẩn này có độ tinh khiết xác định:
- trên 95 % đối với sản phẩm tinh khiết được sử
dụng làm chất chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Phenol CAS:
108-95-2 (hợp chất đích).
5.1.2 Phenol-D6
CAS: 13127-88-3 (chất chiết thay thế).
5.1.3 Antraxen-D10
CAS: 1719-06-8 (chất chuẩn nội).
5.1.4 Toluen CAS:
108-88-3 (dung môi).
5.1.5 Axeton CAS:
67-64-1 (dung môi).
5.1.6 Hỗn hợp
toluen/axeton (80/20) phần trăm theo thể tích (hỗn hợp chiết).
Thành phần của hỗn hợp xác định theo thể
tích. Ví dụ: để tạo ra,100 ml hỗn hợp, trộn 80 ml toluen với 20 ml axeton.
5.1.7 Metanol CAS:
67-56-1 (dung môi).
5.2 Dung dịch gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 10 mg Antraxen-D10 trong một bình
định mức 10 ml và thêm axeton đến vạch mức. Chuyển lượng này vào một lọ màu hổ
phách 10 ml có nắp polytetrafloroetylen (PTFE) và lưu giữ ở 4 °C.
5.2.2 Chất chuẩn nội
- Antraxen-D10 - dung dịch làm việc (10 mg/l).
Pha loãng dung dịch gốc (5.2.1) với tỷ
lệ 1:100. Ví dụ: lấy 100 μl dung dịch gốc
cho vào bình định mức 10 ml và thêm axeton đến vạch mức.
5.2.3 Chất chiết
thay thế - Phenol-D6 - dung dịch gốc (1 000 mg/l).
Cân 10 mg Phenol-D6 trong một bình định
mức 10 ml và thêm axeton đến vạch mức. Chuyển lượng này vào một lọ màu hổ phách
10 ml có nắp PTFE và lưu giữ ở 4 °C.
5.2.4 Chất chiết
thay thế - Phenol-D6 - dung dịch làm việc (10 mg/l).
Pha loãng dung dịch gốc (5.2.3) với tỷ
lệ 1:100. Ví dụ: lấy 100 μl dung dịch gốc
cho vào một bình định mức 10 ml và thêm axeton đến vạch mức.
5.2.5 Hợp chất đích
- phenol - dung dịch gốc (1 000 mg/l).
Cân 10 mg phenol trong một bình định mức
10 ml và thêm axeton đến vạch mức. Chuyển lượng này vào một lọ màu hổ phách 10 ml có
nắp PTFE và lưu giữ ở 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một lượng 100 pl dung dịch gốc của
chất chiết thay thế (5.2.3) và hợp chất đích (5.2.5) cho vào trong một bình định
mức 10 ml và đổ hỗn hợp toluen/axeton (80/20) đến vạch mức.
5.2.7 Phenol +
Phenol-D6 - dung dịch chuẩn làm việc (1 mg/l).
Lấy một lượng 1 000 pl dung dịch chuẩn
trung gian (5.2.6) cho vào trong một bình định mức 10 ml và đổ hỗn hợp
toluen/axeton (80/20) đến vạch mức.
6 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị phòng thử nghiệm thông thường
và các thiết bị, dụng cụ dưới đây. Sử dụng dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh
theo TCVN 1044 (ISO 4787).
6.1 Cân phân
tích,
có độ chính xác tối thiểu 0,1 mg.
6.2 Lọ thủy tinh 40 ml, có thể
đậy kín.
6.3 Bể siêu âm, có nhiệt độ
điều chỉnh được.
6.4 Thiết bị lọc
màng-PTFE,
chiều rộng lỗ 0,45 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Các lọ mẫu 20
ml,
nắp PTFE.
6.7 Sắc ký khí có
detector chọn lọc khối lượng (MSD). Có thể sử dụng các kỹ thuật sắc ký khác miễn là
chúng được xác nhận giá trị sử dụng để phân tích.
7 Lấy mẫu
Đối với giầy dép, phải thử mũ, tổ hợp
lót mũ và lót mặt.
Mẫu thử chỉ gồm một vật liệu (da, vật liệu dệt
hoặc polyme). Các mẫu vật liệu dệt, da và polyme đồng nhất được cắt
thành những miếng có chiều dài cạnh lên đến 5 mm.
Không nghiền mẫu thử vì điều đó có thể
làm thất thoát phenol dễ bay hơi.
8 Phương pháp thử
8.1 Chiết
Cân 1 g mẫu thử trong lọ thủy tinh 20
ml (6.6). Sau đó thêm 9,8 ml hỗn hợp chiết (5.1.6) và 200 pl dung dịch làm việc
chất chiết thay thế (5.2/4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Axeton là
dung môi chiết hiệu quả. Tuy nhiên, độ phân cực cao của axeton (so với hỗn hợp
chiết) có thể dẫn đến việc một lượng lớn các hợp chất khác cũng được chiết (ví
dụ: thuốc nhuộm hoặc hợp chất phân cực khác như glycol), có thể gây nhiễu cho
phép phân tích.
Một số vật liệu polyme có thể bị hòa tan trong hỗn
hợp chiết và có thể gây ra vấn đề trong khi định lượng. Trong các trường hợp
này, có thể cần kết tủa bằng metanol. Kết tủa dung dịch đạt được bằng cách thêm
20 ml metanol (5.1.7) và để kết tủa lắng xuống trong ít nhất 5 min. Nếu cần thiết,
lọc bằng thiết bị lọc màng PTFE 0,45 μm.
8.2 Phân tích
Lấy một phần chiết 1 ml của dịch chiết
và thêm 50 μl dung dịch
làm việc chuẩn nội (5.2.2).
Phân tích bằng GC-MS (6.7) theo Điều
9.
8.3 Hiệu chuẩn
Vì lý do thực tế, việc hiệu chuẩn dựa
vào dung dịch chứa hợp chất đích và chất chiết thay thế.
Trong khoảng tuyến tính, sử dụng tối
thiểu năm phép đo ở các nồng độ khác nhau. Việc hiệu chuẩn được thực hiện trực
tiếp trong các lọ mẫu 2 ml, xem Bảng 1.
Bảng 1 - Dung
dịch hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1
L2
L3
L4
L5
Thể tích dung dịch chuẩn làm việc (μl) (5.2.7)
50
100
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
Thể tích hỗn hợp chiết (μl) (5.1.6)
950
900
750
500
0
Nồng độ phenol và
Phenol-D6 (pg/l)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
500
1 000
Thể tích dung dịch làm việc chuẩn nội
(μl) (5.2.2)
50
Nồng độ chất chuẩn nội (μg/l)
500
9 Xác định bằng
GC-MS
9.1 Phương pháp
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng các ion được cho trong Bảng
2.
Các ví dụ được cho trong Phụ lục A.
Bảng 2 - lon
kiểm tra
Hợp chất
lon
Phenol
94
66
Phenol-D6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
Antraxen-D10
188
9.2 Định lượng
9.2.1 Đường cong hiệu
chuẩn
Thiết lập hàm hồi qui tuyến tính bằng
cách sử dụng tỷ lệ (Ae/Ais) và (Ce/Cis)
theo công thức sau:

(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ais là diện tích
peak của Antraxen-D10 dựa trên các ion kiểm tra;
Ce là nồng độ của
phenol trong dung dịch chuẩn để hiệu chuẩn, tính bằng μg/l;
Cis là nồng độ của
Antraxen-D10 trong dung dịch chuẩn để hiệu chuẩn, tính bằng μg/l;
a là độ dốc của
hàm tuyến tính;
b là giá trị điểm
cắt trục tung của đường cong hiệu chuẩn. Các đơn vị phụ thuộc vào giá trị đánh
giá.
Thực hiện cách tính tương tự đối với
Phenol-D6.
9.2.2 Tỷ lệ thu hồi
Việc sử dụng chất chiết thay thế cho
phép tính hiệu suất chiết theo công thức (2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Ctính là nồng độ
Phenol-D6 phân tích được trong mẫu sau khi chiết;
Clý thuyết là nồng độ
Phenol-D6 được đưa vào ban đầu trước khi chiết (200 μl của dung dịch
10 mg/l thành 10 ml hỗn hợp chiết, trong trường hợp này Clý thuyết là 200 μg/l);
Nếu hiệu suất chiết nhỏ hơn 75 % hoặc
lớn hơn 125 % thì phải phân tích lại mẫu thử.
9.2.3 Xác định hàm
lượng phenol
Hàm lượng phenol được tính theo công thức
(3) là phần khối lượng W, tính bằng mg/kg:

(3)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích hỗn
hợp chiết được sử dụng để chiết, tính bằng ml (trong hầu hết các trường hợp,
giá trị này bằng 10 ml);
m là khối lượng
mẫu thử, tính bằng kg;
Aech là diện tích
peak của phenol trong mẫu;
Ais là diện tích
peak của Antraxen-D10 trong mẫu;
Cis là nồng độ của
Antraxen-D10 trong mẫu, tính bằng μg/l;
a là độ dốc của
hàm tuyến tính đã xác định trong (9.2.1);
b là giá trị điểm
cắt trục tung của đường cong hiệu chuẩn đã xác định trong (9.2.1).
9.3 Tính năng của
phương pháp thử
9.3.1 Giới hạn định
lượng của phương pháp GC-MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể làm giảm thể tích bằng cách cô
đặc dung dịch mẫu. Điều này được thực hiện bằng cách giảm thể tích chiết xuống
1 ml dưới một dòng nitơ nhẹ.
9.3.2 Thử nghiệm
liên phòng
Các kết quả của thử nghiệm liên phòng
được nêu trong Phụ lục B.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Ngày thử;
c) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu đã thử;
d) Các loại vật liệu khác nhau (xem Điều
7) đã được thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Xác định phenol chiết được tính
trong 9.2.3;
g) Các sai lệch so với phương pháp thử
được quy định trong
tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ của phương pháp thiết bị
A.1 Yêu cầu chung
Phenol và Phenol-D6 được phân tích bằng
sắc ký khí/khối phổ tứ cực đơn/MS sử dụng chế độ SIM/SCAN đồng thời.
A.2 Các điều kiện
sắc ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước: 30 m x 0,25 mm x 0,25 μm.
Khí mang: Hell có tốc độ tuyến tính 36
cm/s.
Tủ sấy:
50 °C trong 1 min.
245 °C ở 15 °C/min.
300 °C ở 25 °C/min trong 4 min.
Tiêm mẫu: 265 °C ở chế độ xung không
chia dòng có thể tích mẫu tiêm 1 μl.
Áp suất xung: 120 kPa trong
1,5 min.
Dòng tách: 60 ml/min ở 1,5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Điều kiện
phát hiện
Đường truyền: 280 °C.
MS tứ cực đơn làm việc ở chế độ
SIM/SCAN đồng thời.
Dải SCAN khối lượng từ 50 m/z đến 300
m/z.
Chế độ SIM tập trung vào các ion được
cho trong Bảng 2.

CHÚ DẪN
1 phenol và
Phenol-D6
2 Antraxen-D10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Kết quả thử nghiệm liên phòng
Các kết quả thu được từ hai thử nghiệm
liên phòng riêng biệt được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dữ
liệu về độ chụm từ các thử nghiệm
Vật liệu
Ngày TNLP
Số lượng
phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Độ lệch chuẩn
Robusta
mg/kg
Loại độ
không đảm bảo, u(x)a
mg/kg
Vật liệu dệt
06/2015
9
13,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
Da
03/2016
7
15,3
1,9
0,9
Da
03/2016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
1,6
0,8
Vật liệu dệt tráng phủ
03/2016
9
15,1
4,4
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TNLP: Thử nghiệm liên phòng.
a Theo ISO 13528:2015,
Phụ lục C sử dụng
thuật toán robust.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 12337:2018 (ISO/TR
16178:2012), Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết
của giầy dép
[2] ISO 13528:2015, Statistical
methods for use in proficiency testing by interlaboratory comparison1)