TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10069:2013
EN
12868:1999
ĐỒ
DÙNG TRẺ EM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ GIẢI PHÓNG N-NITROSAMIN VÀ CÁC CHẤT CÓ KHẢ
NĂNG CHUYỂN HÓA THÀNH N-NITROSAMIN TỪ NÚM TY VÀ TY GIẢ LÀM BẰNG ELASTOME HOẶC
CAO SU
Child use and
care articles - Methods for determining the release of N-Nitrosamines and
N-Nitrosatable substances from elastomer or rubber teats and soothers
Lời nói đầu
TCVN 10069:2013 hoàn toàn tương đương
với EN 12868:1999
TCVN 10069:2013 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181/SC 1 Đồ dùng trẻ em biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là đưa ra
phương pháp phân tích chi tiết để phát hiện và xác định
N-nitrosamin và các chất có khả năng chuyển hóa thành N-nitrosamin được giải
phóng từ núm ty và ty giả để phù hợp với các yêu cầu của Chỉ thị 93/11/EEC.
Phương pháp được phê chuẩn bởi thử
nghiệm liên phòng gồm mười hai phòng thí nghiệm thành viên. Các phép thử tập
trung vào các sản phẩm giải phóng N-nitrosođimetylamin, N-nitrosođietylamin,
N-nitrosođibutylamin và N-nitrosođibenzylamin. Kết quả cũng được sử dụng để xem
xét dung sai phân tích (Điều 9).
ĐỒ DÙNG TRẺ EM
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ GIẢI PHÓNG N-NITROSAMIN
VÀ CÁC CHẤT CÓ KHẢ NĂNG
CHUYỂN HÓA THÀNH
N-NITROSAMIN TỪ NÚM TY VÀ TY GIẢ LÀM BẰNG ELASTOME HOẶC CAO SU
Child use and
care articles - Methods for determining the release of N-Nitrosamines and
N-Nitrosatable substances from elastomer or rubber teats and soothers
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
phương pháp phân lập, phát hiện
và xác định N-nitrosamin và các chất có khả năng chuyển hóa thành
N-nitrosamin
được
giải phóng trong dung dịch nước bọt nhân tạo từ núm ty và ty giả làm bằng cao su và
elastome.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 45001, General criteria for
operation of testing laboratories (Tiêu chí chung đối với vận hành các
phòng thí nghiệm);
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Ty giả (soother)
Sản phẩm được sử dụng để đáp ứng nhu cầu
bú mút
và
làm trẻ không quấy.
CHÚ THÍCH: Ty giả
cũng được gọi là núm vú giả
hoặc núm vú cao su của em bé.
3.2. Núm ty (teat)
Chi tiết được làm bằng elastome hoặc cao su của
ty giả được thiết kế để trẻ ngậm vào miệng. Theo cách khác nó có thể là núm ty cho
ăn.
3.3. Núm ty cho ăn (feeding
teat)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Cao su (rubber)
Vật liệu có độ giãn cao kết hợp với khả
năng
phục
hồi về lại hình dạng ban đầu
trong một thời gian ngắn - vật liệu có tính co giãn cao.
3.5. Elastome
Vật liệu có cùng tính chất co dãn cao
như cao su qua đó xác định được khoảng nhiệt độ, nhưng có cấu trúc hóa học khác
với cao su.
3.6. N-nitrosamin
Chất mà trong công thức có nhóm chức -N-N=O, thường được
tạo thành bởi phản ứng của một
amin (chủ yếu là amin thứ cấp) với một tác nhân nitrosat hóa, ví dụ nitrit,
trong môi trường axit.
3.7. Các chất có khả năng
chuyển hóa thành N-nitrosamin
Chất mà khi được giải phóng vào trong dung dịch
thử, được
nitrosat hóa tạo thành N-nitrosamin ở các điều kiện quy định.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: N-nitrosamin
có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người do độc tính của nó. Các phòng thí
nghiệm phải chú ý đặc biệt đến các yêu cầu về sức khỏe và an toàn theo
nội quy công việc.
5. Thuốc thử
5.1. Trừ khi có quy định
khác, tất cả các hóa
chất phải có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương ít nhất là Loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2. Natri hyđrocacbonat
5.3. Natri clorua
5.4. Kali cacbonat
5.5. Natri nitrit
CHÚ THÍCH: Các thuốc thử
này thể có hạn sử dụng
chỉ khoảng hai
năm.
5.6. Dung dịch axit
clohyđric,
c(HCI) = 0,1 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Dung dịch muối nước bọt
nhân tạo.
Hòa tan 4,2 g dung dịch natri
hyđrocacbonat (5.2), 0,5 g natri clorua (5.3), 0,2 g kali
cacbonat (5.4) và 30 mg natri nitrit (5.5) trong nước và pha loãng bằng
nước thành 900
ml. Điều chỉnh đến pH 9,0 nếu cần bằng cách thêm nhỏ giọt dung dịch axit
clohyđric (5.6) hoặc dung dịch natri hyđroxit (5.7). Chuyển hỗn hợp
sang bình định mức 1 l và pha loãng bằng nước
đến vạch định mức.
CHÚ THÍCH: Dung dịch
này có thể sử dụng trong
không quá hai tuần khi được bảo quản trong chai kín và có ít nhất một khoảng
không
ở trên chất lỏng.
5.9. Điclometan, đã chưng
cất, đựng trong bình thủy tinh và đã kiểm tra sự có mặt của nitrosamin và các
chất có khả năng chuyển hóa thành nitrosamin (7.5).
5.10. Kieselguhr, để
chiết lỏng-lỏng, bề mặt quy định 1 m2/g, kích cỡ lỗ từ 3 000 nm đến
8 500 nm, kích cỡ hạt từ 150 µm đến 650 µm; được gia nhiệt đến 200 °C trong 1
h, để nguội và rửa bằng điclometan (5.9).
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng vật
liệu tách khác, miễn là đã được công nhận như Kieselguhr.
5.11. n-hexan.
5.12. Dung dịch axit
clohyđric, c(HCI) = 1 mol/l.
5.13. Dung dịch
natri hyđroxit, c(NaOH) = 1 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15. Hạt chống sục.
5.16. Thủy tinh được
nung chảy
để
sản xuất cột (6.3 và 6.4).
5.17. Axeton, hoặc
dung môi thích hợp khác.
5.18. Dung dịch
N-nitrosamin chuẩn.
Chuẩn bị (các) dung dịch trong n-hexan
(5.11) có lượng N-nitrosamin đã biết, được xác định trong khoảng
nồng độ từ 100 ng/ml đến 300 ng/ml. Ngoài ra, có thể sử dụng các dung dịch được chứng nhận khác để
có được khoảng nồng độ tương tự.
Các N-nitrosamin sau đã được
xác nhận
có
liên quan đến núm ty và ty giả được làm từ cao su và vật liệu đàn hồi.
Tuy nhiên, các liệt kê dưới đây không bao gồm toàn bộ các N-nitrosamin:
N-nitrosođimetylamin (NDMA);
N-nitrosođietylamin (NDEA);
N-nitrosođipropylamin (NDPA);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N-nitrosopiperidin (NPIP);
N-nitrosopyrrolidin (NPYR);
N-nitrosomorpholin (NMOR);
N-nitrosođibenzyllamin (NDBzA);
N-nitrosođiisononylamin (NDiNA), có
nghĩa N-nitroso 3,5,5-trimetylhexylamin;
N-nitroso N-metyl N-phenylamin
(NMPhA);
N-nitroso N-etyl N-phenylamin (NEPhA).
Khi phát hiện được các N-nitrosamin
khác, thì các N-nitrosamin
này phải được xác định và báo cáo theo quy định.
5.19. Dung dịch chuẩn nội
N-nitrosođiisopropylamin (NDiPA), không chứa các N-nitrosamin khác, nồng độ khoảng 200
ng/ml trong axeton hoặc dung môi thích hợp khác (5.17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20. Natri sulfat khan (dạng
hạt) hoặc phễu lọc tách pha Whatman phù hợp.
Rửa trước 30 g natri sulfat bằng 25 ml
điclometan (5.9).
5.21. Dung dịch amoniac, c(NH3)
= 0,1 mol/l.
5.22. Cát, được rửa bằng
axit và nung.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông
thường.
Bất kỳ thiết bị, dụng cụ bằng thủy
tinh nào được rửa bằng tác nhân làm sạch có tính axit thì phải xử lý bằng dung dịch
amoniac (5.21) sau đó xả lại với nước và sấy khô trước khi sử dụng.
6.2. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ (40
± 2) °C.
6.3. Cột thủy tinh có đầu
xả và khóa vòi bằng polytetrafloetylen
(PTFE); chiều dài cột khoảng
300 mm, đường kính trong khoảng 26 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Bình và máy cô
bay hơi Kuderna-Danish (K-D), được cải tiến có bình thu nhỏ giọt và bộ làm mát khí với
khối cầu giãn nở hoặc di động.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng máy
cô khác miễn là được công nhận như hệ
thống K-D.
6.6. Nồi cách thủy, có thể
duy trì nhiệt độ
trong phạm vi từ 40 °C đến 60 °C.
6.7. Ampun, được viền mép
và có thể được đóng
kín bằng các vòng
bích
và septa
được
phủ PTFE
(để
bảo đảm septa không
có N-nitrosamin).
6.8. Kìm cặp niêm phong
cho ampun (6.7).
6.9. Bông thủy tinh, đã được
rửa sạch bằng điclometan (5.9).
6.10. Phễu chiết (200 ml).
6.11. Phễu chiết (100 ml).
6.12. Detector phát quang
hóa học có độ nhạy phù hợp (Máy Phân tích Nhiệt năng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13. Sắc ký khí (GC)
Hệ thống GC để sử dụng tùy theo lựa chọn
của người phân tích. Tuy nhiên, phòng thí nghiệm phải chứng minh các điều kiện
đã được tối ưu sau:
- (các) hệ thống phải tách N-nitrosamin được nêu trong
tiêu chuẩn này (5.18), như diện tích pic của chúng để có thể so sánh với
pic của chuẩn nội (5.19);
- Hệ thống phải tách được N-nitrosođimetylamin
và N-nitrosođietylamin từ các N-nitrosamin được nêu trong tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Các hướng dẫn dưới đây cho hệ
thống sắc ký có thể đạt được việc tách mong muốn. Tuy nhiên, điều kiện giữa các
phòng thí nghiệm là khác nhau và
mỗi phòng thí nghiệm phải
bảo đảm đạt được việc
tách tương ứng với hệ thống
lựa chọn. Có thể yêu cầu hai
cột để tách tất cả các
N-nitrosamin và để thu được độ nhạy phù hợp đối với NDBzA.
Các điều kiện sau được xem là phù hợp để
xác định các N-nitrosamin bay hơi:
VÍ DỤ 1: Cột nhồi
Nhiệt độ buồng bơm:
200°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200°C
Cột:
cột thủy tinh, chiều dài (2,5 - 3,0)
m, đường kính ngoài
1/8”, được nhồi với:
15% Carbowax 20M, TPA trên Chromsorb
WHP 100/120mesh.
hoặc 10% Carbowax 20M, 2%
KOH trên Chromsorb WHP 100/120 mesh
hoặc cột thủy tinh,
chiều dài (4,0 - 5,0) m, đường kính ngoài 1/8” được nhồi với 15 % SP 1200, 1%
H3PO4 trên
Chromsorb WAW 100/120 mesh.
Nhiệt độ nhiệt phân:
480°C
Khí mang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp:
trực tiếp giữa cột GC và lò nhiệt
phân, hoặc sử
dụng
mặt phân cách được gia nhiệt ở 250 °C.
Các thay đổi sau được xem là phù hợp để
xác định các alkyl phenyl N-nitrosamin:
Nhiệt độ buồng bơm:
150°C.
Nhiệt độ lò:
khoảng (120-130) °C.
Cột:
bằng thủy tinh dài 2,0 m, đường kính ngoài
1/4”, đường kính trong 2,0 mm, được nhồi với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc: 3 % OV-225 trên Chromsorb WHP
80/100 mesh.
Nhiệt độ nhiệt phân:
480°C.
Nhiệt độ mặt phân cách:
250°C.
VÍ DỤ 2: Cột mao quản
Nhiệt độ buồng bơm:
200°C
Nhiệt độ lò:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột:
25,0 m silica được nung
chảy 0,53 mm FFAP 1 µm.
Nhiệt độ nhiệt phân:
480°C.
Nhiệt độ mặt phân cách:
250°C.
Hoặc:
Nhiệt độ buồng bơm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ lò:
40°C 7 min, 60 °C (1 °C/min), 230 °C
(14°C/min).
Cột:
30,0 m silica được nung chảy 0,53 mm, film
SE-54, 2 mm.
Nhiệt độ nhiệt phân:
480°C.
Nhiệt độ mặt phân cách:
250°C.
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Cân tối thiểu 40 g
núm ty cho ăn hoặc núm ty được lấy từ
ty giả. Chuyển vào cốc có mỏ chứa nước cất sôi và đun
sôi trong 10 min, sử dụng lượng nước tối thiểu cần thiết để làm ngập núm ty.
Dùng kẹp hoặc kìm gắp để lấy ty giả
ra khỏi nước. Để nguội xuống nhiệt độ phòng và sau đó cắt mỗi núm ty thành hai
phần theo chiều dọc và để khô trong không khí.
7.1.2. Cân ít nhất 10 g núm
ty đã chuẩn bị, chính xác đến 0,1 g và
cho vào bình nón 50 ml. Dùng
pipet
lấy
40,0 ml dung dịch nước bọt nhân tạo (5.8) cho vào bình. Đậy bình bằng nút
thủy
tinh
được mài
nhám
và lắc nhẹ nhàng để bảo đảm toàn
bộ núm ty được ngập trong dung dịch, để bình đã đậy kín trong tủ sấy (6.2)
ở nhiệt độ (40 ± 2) °C trong 24 h (±30 min).
CHÚ THÍCH: Nếu lấy khối lượng
núm ty lớn hơn 10 g, thì trong quá trình phân tích, thuốc thử
và bình chứa sử dụng phải
tăng tỷ lệ, riêng thể
tích của dung dịch chuẩn nội
(5.19) vẫn là 1,0 ml.
7.1.3. Gạn dung dịch trong bình vào ống
đong 50 ml, đậy kín bằng nút thủy tinh nhám. Rửa
núm ty bằng 4,0 ml dung dịch nước bọt nhân tạo (5.8) và đổ sang ống
đong. Pha loãng bằng nước cất đến 50,0 ml và trộn.
7.1.4. Dùng pipet để lấy 10,0 ml dung dịch này
sang bình nón 25 ml và đậy
kín bằng nút thủy tinh nhám. Dung dịch này là Dung dịch B.
7.1.5. Dung dịch còn lại
(40,0 ml) là Dung dịch A.
7.2. Phân lập
N-nitrosamin trong Dung dịch A
7.2.1. Dùng pipet lấy 1,0 ml
dung dịch chuẩn nội (5.19) và 1,0 ml dung dịch natri hyđroxit (5.13)
cho vào dung dịch A (7.1.5) được đựng trong ống đong.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng Phương
pháp A hoặc Phương pháp B để làm sạch dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2. Thêm 25 g Kieselguhr
hoặc vật liệu tách phù hợp (5.10) vào cột thủy tinh đường kính trong 26 mm
(6.3) được đậy kín đáy bằng bông thủy tinh (6.9). Phủ lên đầu cột
bằng thủy tinh được nung chảy (5.16) hoặc một lớp cát dày khoảng 1 cm (5.22).
Khi nhồi đầy cột, nhẹ nhàng gõ ngoài
thành cột để chất nhồi được
đồng đều hơn.
7.2.3. Đậy nút và lắc ống
đong chứa dung dịch (7.2.1) và từ từ rót vào cột (7.2.2)
Kieselguhr đã chuẩn bị, hoặc cột tương tự.
Phân bố mẫu dưới dạng pha
tĩnh trên vật liệu nền
xốp trong khoảng 10 min đến 15 min. Vẫn còn một khoảng khô có chiều rộng khoảng 50
mm đến 70 mm ở phần dưới cột.
7.2.4. Rót từ 60 ml đến 80
ml điclometan (5.9) vào cột và trong khoảng 15 min đến 25 min, thu dịch
chiết (khoảng 40 ml) vào bình K-D, hoặc dụng cụ tương tự (6.5), điều chỉnh tốc
độ nhỏ giọt bằng khóa vòi PTFE.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình rửa giải bằng
điclometan, khoảng khô bị thu
hẹp lại còn 15 mm đến 30 mm. Quan sát dễ dàng quá trình này do sự thấm ướt khác
nhau của mẫu và thấm ướt
điclometan của Kieselguhr, hoặc vật liệu
tương tự. Điều này rất quan trọng để khoảng khô không bị kiệt dung môi, mặt khác mẫu thử có thể chứa nước.
Phương pháp B
7.2.5. Đậy nắp và lắc ống đong chứa
dung dịch (7.2.1) và đổ từ từ vào phễu chiết (6.10).
7.2.6. Thêm tối thiểu 20 ml
điclometan (5.9) và lắc mạnh trong 1 min. Để các pha lỏng tách pha và, nếu cần thiết,
ly tâm để phá vỡ nhũ tương hình thành. Lấy lớp bên dưới và đổ qua 30 g natri sulfat đã được
làm sạch trước hoặc phễu lọc chiết pha thích hợp (5.20) vào bình K-D, hoặc
dụng cụ tương tự (6.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.8. Rửa natri sulfat hoặc
phễu lọc tách pha thích hợp (5.20) bằng 25 ml điclometan (5.9) và
cho vào bình K-D hoặc dụng
cụ tương tự (6.5).
Làm giàu N-nitrosamin trong dung dịch
A
7.2.9. Cho 2 ml n-hexan
(5.11) và hai hoặc ba hạt chống sục (5.15) vào bình K-D hoặc dụng cụ tương tự (6.5) chứa dịch chiết từ
Phương pháp A hoặc Phương pháp B. Gắn bộ làm mát không khí vào bình K-D hoặc dụng
cụ tương tự (6.5). Cô đặc dung dịch còn 4 ml đến 6 ml trong nồi cách thủy (6.6) hoặc dụng
cụ tương tự, bắt đầu ở (40 ± 2) °C và tăng chậm đến (60 ± 2) °C (khoảng 2 °C/min)
để tránh làm mất mẫu. Để nguội dung dịch và rửa thành bình bay hơi và hệ thống
cô đặc bằng khoảng 2 ml điclometan (5.9).
7.2.10. Tháo bộ làm mát không
khí ra khỏi bình K-D, hoặc
dụng cụ tương tự (6.5). Từ từ thổi nitơ (5.14) qua dung dịch
trong bộ cô để dung dịch giảm xuống còn khoảng 1 ml. Để cân bằng với
nhiệt độ phòng và sau đó chuyển sang ampun có viền mép (6.7) và đậy bằng
septa và vòng bích (6.7)
Điều chỉnh dòng nitơ để bảo đảm chỗ lõm được
tạo ra trên bề mặt dịch chiết được cô đặc không sâu quá 4 mm đến 5 mm, mặt khác
có thể xảy ra dịch chiết bị quá lạnh hoặc rò rỉ. Quan trọng là thể tích phải không được
xuống dưới giá trị tối thiểu được quy định trong bước cô đặc do sự bay hơi của
N- nitrosamin. Nếu để dung dịch cô
đặc lâu hơn 1 h trước khi phân tích, thì phải bảo quản trong chỗ tối
ở nhiệt độ không quá 5 °C.
7.3. Phân lập các
chất có khả năng chuyển hóa thành N-nitrosamin ở dạng
N-nitrosamin trong Dung dịch B
7.3.1. Dùng pipet lấy 1,0 ml
dung dịch axit clohyđric (5.12) vào Dung dịch B (7.1.4) và lắc
để trộn
(giá
trị pH của dung dịch khoảng 1,4). Để yên ở chỗ tối 30 min.
7.3.2. Dùng pipet cho thêm
2,0 ml dung dịch natri hyđroxit (5.13) để kiềm hóa dung dịch và 1,0 ml
dung dịch chuẩn nội (5.19) và lắc.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
phương pháp C hoặc Phương
pháp D để làm sạch dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3. Chuẩn bị 8 g
Kieselguhr, hoặc vật liệu tách phù hợp khác (5.10) và cột như mô tả
trong 7.2.2, sử dụng cột thủy tinh có đường kính trong 15
mm (6.4).
7.3.4. Đưa dung dịch (7.3.2)
lên cột này như mô tả trong 7.2.3.
7.3.5. Rót từ 25 ml đến 30
ml điclometan (5.9) lên cột và thu lại dịch chiết (khoảng 15 ml) như mô
tả trong
7.2.4.
Phương pháp D
7.3.6. Cho dung dịch (7.3.2)
vào phễu chiết
(6.11).
7.3.7. Thêm tối thiểu 10 ml
điclometan (5.9) và lắc mạnh trong 1 min. Thu lớp hữu cơ bên dưới vào
bình K-D, hoặc dụng cụ tương tự, như mô tả trong 7.2.6.
7.3.8. Lặp lại quy trình trong 7.3.7
hai lần nữa.
7.3.9. Rửa natrisulfat hoặc phễu
lọc tách pha (5.20) như mô tả trong 7.2.8 và cho vào
bình K-D, hoặc dụng cụ tương tự (6.5).
Làm giàu các hợp chất có khả năng chuyển
hóa thành N-nitrosamin dưới dạng
N-nitrosamin trong Dung dịch B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Thử mẫu trắng
Phép thử này được thực hiện bằng cách
tiến hành tất cả các quy trình từ 7.1.2 đến 7.3.9 mà không có núm
ty và không có bước thôi nhiễm (7.1.2).
7.5. Sắc ký
Bơm từ 1 µl đến 10 µl dịch chiết vào
GC/detector phát quang hóa học ở các điều kiện tối ưu (6.13). Cũng phân tích một
thể tích tương tự
đối với dung dịch chuẩn (5.18) và dung dịch chuẩn nội (5.19).
Để nhận được các kết quả tin cậy, nên
thực hiện các phân tích cùng ngày với chuẩn bị dịch chiết. Nếu không thể thực
hiện được, thì
bảo
quản
dịch
chiết
tránh
ánh sáng ở nhiệt độ không quá 5 °C.
8. Giải thích kết quả
8.1. Hàm lượng
N-nitrosamin của Dung dịch A
8.1.1. Tính toán hàm lượng của từng N-nitrosamin sử dụng Công thức
(1) và (2).
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là lượng
N-nitrosamin thôi nhiễm từ mẫu vào dung dịch thử nước bọt tính bằng µg/kg, được
hiệu chỉnh bằng so sánh với tỉ lệ thu hồi chuẩn nội NDiPA được thêm vào;
F là hệ số được tính
toán từ Công thức (2);
(2)
Trong đó:
ANA là diện tích pic của
N-nitrosamin thôi nhiễm xác định được từ mẫu vào dung dịch thử nước bọt
(Dung dịch A).
là
diện tích
pic
của chuẩn nội NDiPA được thu hồi
từ Dung dịch thử A
C là nồng độ của
N-nitrosamin xác định được trong dung dịch chuẩn tính bằng µg/l;
G là phần vật liệu mẫu được
cân, tính bằng g;
ANASTD là diện tích pic
của N-nitrosamin xác định được trong dung dịch chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANASTD là thể tích của
chuẩn N-nitrosamin được bơm vào, tính bằng µl;
là thể tích của
chuẩn nội NDiPA, tính bằng µl.
8.1.2. Tính toán tổng hàm lượng
N-nitrosamin bằng cách cho thêm vào một lượng từng N-nitrosamin riêng lẻ phát
hiện được. Nếu không nhận được pic đặc trưng cho mỗi N-nitrosamin riêng
lẻ, nghĩa Ià
3 lần
chỉ nhận được tín hiệu nhiễu của đường chuẩn, thì phải báo cáo là “không
phát hiện được” hoặc “ND” và giá trị được xử lý bằng “không”.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm sẽ phù hợp với Chỉ thị
93/11/EEC nếu có tổng hàm lượng
N-nitrosamin phát hiện được ít hơn 0,01 mg/kg
elastome
hoặc
cao su, sau khi áp dụng
dung sai phân tích trong Điều 9.
8.2. Hàm lượng các chất có
khả năng chuyển hóa thành N-nitrosamin của dung dịch B, được tính dưới dạng
N-nitrosamin
8.2.1. Tính toán hàm lượng từng N-nitrosamin riêng lẻ
phát hiện được bằng sử dụng Công thức (2) và (3). Hàm lượng của từng N-nitrosamin
xác định
được,
được tính trong Dung dịch A phải được trừ từ các giá trị thu được.
(3)
Trong đó
M là hàm lượng
N-nitrosamin thôi nhiễm từ mẫu vào dung dịch thử nước bọt tính
bằng µg/kg, được hiệu chỉnh bằng cách
so sánh với tỉ lệ thu hồi
chuẩn nội NDiPA được thêm
vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANA là diện tích pic
của N-nitrosamin thôi nhiễm xác định được từ mẫu vào dung dịch thử nước bọt
(Dung dịch B);
là diện tích pic
của dung dịch chuẩn nội NDiPA được thu hồi
từ Dung dịch thử B.
8.2.2. Tính toán tổng hàm lượng
các chất có khả năng chuyển hóa thành
N-nitrosamin
bằng
cách cho thêm vào
một
lượng từng
chất
có khả năng chuyển hóa thành N-nitrosamin riêng lẻ phát hiện được,
được hiệu chỉnh đối với lượng
của từng N-nitrosamin được tính trong dung dịch A. Nếu không nhận được pic đặc
trưng cho mỗi N-nitrosamin riêng lẻ, nghĩa là 3 lần chỉ nhận được
tín hiệu nhiễu của đường chuẩn, thì phải báo cáo là “không phát hiện được” hoặc “ND”
và giá trị được xử lý bằng “không”.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm sẽ phù hợp
với Chỉ thị 93/11/EEC
nếu có tổng hàm lượng các chất có khả năng chuyển hóa thành
N-nitrosamin phát hiện được ít hơn 0,1 mg/kg elastome hoặc cao su, sau khi áp dụng
dung sai phân tích trong Điều 9.
9. Dung sai phân tích
9.1. Bất kỳ kết quả phân tích nào thu được trong
Điều 8
lớn
hơn giới hạn quy định trong 8.1.2 và phải áp dụng
dung sai phân tích trong 9.2 để tính được kết quả phân tích.
9.2. Dung sai phân tích
cho N-nitrosamin:
0,01 mg/kg.
Dung sai phân tích cho các chất có khả
năng chuyển hóa thành N-nitrosamin: 0,1 mg/kg.
CHÚ THÍCH: Dung sai phân
tích được yêu cầu có tính đến các
thay đổi vốn có
trong phép đo được chỉ ra bởi các
phép
thử
liên phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phân tích N-nitrosamin, 0,018
mg/kg
Hiệu chỉnh phân tích 0,01 mg/kg
Kết quả phân tích được tính = 0,018
mg/kg - 0,01 mg/kg = 0,008 mg/kg.
Điều này được cho là phù hợp với Chỉ
thị 93/11/EEC (giới hạn N-nitrosamin, 0,01 mg/kg).
10. Xác nhận lại
N-nitrosamin phát hiện được
10.1. Nếu tổng hàm lượng N-nitrosamin biểu kiến xác
định được trong dung dịch thử nước bọt lớn hơn, hoặc bằng
với các giới hạn được quy định trong 8.1.2 và 8.2.2, các N-nitrosamin
phát hiện được và khối lượng của chúng phải được xác nhận lại bằng một trong
các cách sau:
a) Cho một phần dung dịch thử còn lại vào
một lọ thủy tinh nhỏ trong suốt với
UV và
cho bức xạ UV đi qua (3 h, bước
sóng 366nm) cùng với một dung dịch chuẩn được chuẩn bị tương tự (5.19)
trong một lọ riêng. Trong phân tích GC, các pic tương ứng với sự có mặt của
N-nitrosamin sẽ không xuất hiện hoặc phân hủy. Tuy nhiên, nếu pic mẫu không bị khử
sau khi chiếu xạ, pic cơ bản sẽ ở vị trí sai và không yêu cầu khảo sát thêm sự có mặt
của N-nitrosamin.
b) Sử dụng ít nhất một cột khác với
pha tĩnh có độ phân cực khác;
hoặc
c) bằng phổ khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử nghiệm
11.1. Các tiến hành phân tích phòng thí nghiệm phải được báo cáo
với kết quả thử chính xác, rõ ràng và không mập
mờ và tất cả các thông
tin liên quan khác phải phù hợp với EN 45001. Tốt nhất là bao gồm cả kết quả
phân tích và kết quả tính toán đối với từng N-nitrosamin và tổng hàm lượng N-nitrosamin
và các chất có khả năng chuyển hóa thành nitrosamin.
11.2. Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm
và vị trí phép thử được
thực hiện nếu khác với địa chỉ phòng thử nghiệm.
b) Cách nhận biết của báo cáo (như số
seri) và
của mỗi trang, và tổng số
trang báo cáo;
c) Mô tả và nhận dạng mẫu phòng thí nghiệm;
d) Mô tả quy trình lấy mẫu, nếu có liên
quan;
e) Ngày nhận mẫu phòng thí nghiệm, và
ngày thực
hiện
thử và
f) Nhận dạng yêu cầu thử hoặc mô tả quy trình phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Bestimmung von Nitrosaminen in bestimmten Bedarfsgegenständen
(Babysauger),
Bundesgesundheitsblatt
27, Nr. 5, Mai 1984, Seiten 160 bis 162 (Germany).
[2] Directive 93/11/EEC Commission
Directive 93/11/EEC of 15 March 1993 concerning the release of the
N-nitrosamines and N-nitrosatable substances from elastome or rubber teats and soothers.