TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10068-3:2013
EN
1400-3:2002
ĐỒ DÙNG TRẺ EM - TY GIẢ CHO EM BÉ VÀ TRẺ NHỎ - PHẦN 3:
YÊU CẦU HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Child use and
care articles - Soothers for babies and young children - Part 3:
Chemical requirements and tests
Lời nói đầu
TCVN 10068-3:2013 hoàn toàn tương
đương với EN 1400-3:2002
TCVN 10068-3:2013 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC181/SC1 Đồ dùng trẻ em biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10068 (EN 1400), Đồ
dùng trẻ em - Ty giả cho em bé và trẻ nhỏ, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10068-2:2013 (EN 1400-2:2002),
Phần 2: Yêu cầu cơ học và phương pháp thử;
- TCVN 10068-3:2013 (EN 1400-3:2002),
Phần 3: Yêu cầu hóa học và phương pháp thử.
Lời giới thiệu
Núm ty bằng vật liệu đàn hồi hoặc cao
su được điều chỉnh bởi Chỉ thị 93/11/EEC về việc giải phóng N-nitrosamin và các
chất N-nitrosatable từ núm ty và ty giả làm bằng cao su và elastome.
Giới hạn giải phóng
2-mercaptobenzothiazol (MBT) đã được quy định trong tiêu chuẩn này. Giới hạn
này làm giảm đáng kể mức của chất này có thể giải phóng từ ty giả. Giới hạn giải
phóng MBT sẽ được xem xét thêm trong các nghiên cứu và khuyến nghị trong tương
lai.
Lưu ý tất cả các chi tiết bằng chất dẻo
được điều chỉnh bởi Chỉ thị 90/128/EEC.
Formalđehyt, caprolactam và các chất
màu không được quy định trong tiêu chuẩn này do thiếu thông tin cần thiết để
đánh giá nguy cơ tiềm ẩn thỏa đáng, hoặc phương pháp thử được công nhận để xác
định mức thôi nhiễm của các chất này từ sản phẩm liên quan. Vấn đề này sẽ được
xem xét lại khi có thêm thông tin quan trọng.
Với lý do tương tự, nguy cơ dị ứng với
protein latex cũng không được quy định trong tiêu chuẩn này. Có tác động vô
cùng nhỏ của các dị ứng protein latex với em bé và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, các điều
khoản về thông tin bao gói có chứa cao su thiên nhiên được quy định trong Phần
1 của Tiêu chuẩn này. Việc phát sinh thêm phản ứng nhạy cảm và phản ứng dị ứng
tiềm ẩn từ sản phẩm bằng cao su sẽ được xem xét lại khi có thêm thông tin quan
trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Child use and
care articles - Soothers for babies and young children -Part 3: Chemical
requirements and tests
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn
và phương pháp thử đối với sự giải phóng một số hóa chất từ vật liệu được sử dụng
để sản xuất ty giả
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm
tương tự hoặc có chức năng giống như ty giả trừ khi chúng được bán như các dụng
cụ y tế.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản
phẩm được sử dụng trong các ứng dụng y tế chuyên biệt, ví dụ, các sản phẩm sử dụng
cho người bị hội chứng Pierre-Robin hoặc trẻ sinh non. Các trường hợp đặc biệt
này được mô tả trong Phụ lục A của TCVN 10068-1:2013 (EN 1400-1:2002).
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị rằng ty giả không
thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này phải đáp ứng với các yêu cầu có thể áp dụng
khác.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
núm ty dùng để cho trẻ ăn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10069 (EN 12868), Đồ dùng trẻ
em - Phương pháp xác định sự giải phóng N-Nitrosamine và các chất
N-Nitrosatable từ núm ty và ty giả làm bằng elastome hoặc cao su.
TCVN 6238-3 (EN 71-3)[1]), An
toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Yêu cầu mức giới hạn sự xâm nhập của các độc tố.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Ty giả (soother)
Sản phẩm dùng để đáp ứng nhu cầu bú
mút không-dinh dưỡng của trẻ nhỏ.
CHÚ THÍCH: Ty giả cũng được gọi là núm
vú giả hoặc núm vú cao su cho em bé.
3.2. Núm ty (teat)
Núm đàn hồi, là một phần của ty giả,
được thiết kế để trẻ ngậm vào miệng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc nằm phía sau núm ty để ty giả
không bị tụt vào bên trong miệng trẻ.
3.4. Vòng hoặc núm tay cầm (ring or
knob)
Cấu trúc nằm sát hoặc nằm trên vành chặn
để có thể dễ dàng cầm được ty giả.
CHÚ THÍCH: Vòng, núm tay cầm hoặc nắp
có thể được gắn đồng bộ với vành chặn hoặc nút hoặc có thể là chi tiết riêng rẽ
được gắn với vành chặn hoặc nứt.
3.5. Nút (plug)
Chi tiết nằm trong cổ của núm ty để có
thể giữ chặt núm ty với vành chặn.
3.6. Nắp (cover)
Chi tiết ngăn việc tiếp xúc trực tiếp
với nút.
3.7. Lỗ thông khí (ventilation
holes)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu hóa học
4.1. Quy định chung
Vật liệu sử dụng để sản xuất ty giả phải
được chuẩn bị theo quy trình chuẩn bị mẫu trong 5.1 và được thử theo các phép
thử được liệt kê trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH 1 Thông tin bổ sung đối với
sản phẩm hoàn thiện có thể sẵn có từ Chỉ thị 90/128/EEC [1] và Ủy ban Cộng đồng
Châu âu [2].
CHÚ THÍCH 2 Khuyến nghị nhà sản xuất
và nhà cung cấp thực hiện TCVN ISO 9001[3] trong quản lý chất lượng.
4.2. Tính chất hóa học
Các tác nhân lưu hóa (ví dụ MBT) và các
chất chống oxi hóa được đề cập dưới đây không phải là danh sách cuối cùng. Các
hóa chất khác mà không được đề cập trong tiêu chuẩn này có thể sử dụng trong ty
giả khi có các dữ liệu độc tính của chất đầu hoặc sản phẩm phản ứng bất kỳ chứng
minh chúng không gây nên các mối nguy hiểm không chấp nhận được và có quy trình
phân tích phù hợp để xác định mức thôi nhiễm của chúng.
4.3. Yêu cầu cho vật liệu
Các vật liệu được sử dụng để sản xuất
các bộ phận của ty giả phải được tiến hành các phép thử được đánh dấu X trong Bảng
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Thử nghiệm
Thôi nhiễm
của một số nguyên tố
(xem 5.2)
Giải phóng
N-Nitrosamin và các chất có khả năng chuyển hóa thành N-Nitrosamin
(xem 5.3)
Giải phóng
MBT
(xem
5.4)
Giải phóng
chất chống oxi hóa
(xem 5.4)
Hàm lượng hợp
chất bay hơi
(xem 5.5)
Cao su lưu hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
Cao su Silicon
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Elastome nhiệt dẻo (TPE)
X
X
Nhựa nhiệt dẻo
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Sự thôi nhiễm của một
số nguyên tố
Khi được thử theo 5.2, sự thôi nhiễm của
một số nguyên tố từ tất cả các vật liệu được sử dụng để sản xuất ty giả không
được vượt quá các giới hạn được nêu trong Bảng 2.
Khi ty giả có các chi tiết được sản xuất
từ (các) vật liệu khác nhau, hoặc màu sắc khác nhau, thì tất cả các chi tiết
này phải được thử riêng rẽ. Các lớp trang trí phải được coi là một phần của vật
liệu mà chúng được in lên.
Bảng 2 - Giới
hạn thôi nhiễm của các nguyên tố từ ty giả
Nguyên tố
Giới hạn
(mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Arsen, As
10
Bari, Ba
100
Cadmi, Cd
20
Chì, Pb
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Thủy ngân, Hg
10
Selen, Se
100
CHÚ THÍCH Phương pháp
phân tích được quy định trong TCVN 6238 (EN 71-3) đã được áp dụng cho
ty giả trong tiêu chuẩn này. Các
giới hạn có tính đến việc ngậm lâu dài núm ty trong miệng.
4.5. Giải phóng N-Nitrosamin và các chất
có khả năng chuyển hóa thành N-Nitrosamin
Khi được thử theo 5.3, tổng hàm lượng
N-Nitrosamin và các chất có khả năng chuyển hóa thành N- Nitrosamin giải phóng
của bất kỳ chi tiết bằng elastome hoặc cao su nào không được vượt quá giới hạn được
nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Giới
hạn cho phép của hàm lượng N-Nitrosamin và các chất có khả năng chuyển hóa
thành N-Nitrosamin giải phóng và dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
mg/kg
Dung sai
mg/kg
N-Nitrosamin
0,01
0,01
Các chất có khả năng chuyển hóa thành N-Nitrosamin
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Giải phóng
Mecaptobenzothiazol (MBT)
Khi các chi tiết bằng elastome của ty
giả được thử theo 5.4, sự thôi nhiễm của các hợp chất sau không được vượt quá 8
mg/kg.
2- mercaptobenzothiazole hoặc
2(3H)-benzothiazolethione.
Số CAS: 149-30-4.
Danh pháp IUPAC
1,3-benzothiazole-2-thiol.
4.7. Giải phóng các chất chống oxi hóa
Khi các chi tiết bằng elastome của ty
giả được thử theo 5.4, sự thôi nhiễm của hợp chất sau không được vượt quá 30 µg/100
ml hoặc 60 µg/dm2.
2,6-bis(1,1 -dimethylethyl)-4-methylphenol
(BHT)
Số CAS: 128-37-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các chi tiết bằng elastome của ty
giả được thử theo 5.4, sự thôi nhiễm của hợp chất sau không được vượt quá 15 µg/100
ml hoặc 30 µg/dm2.
2,2'-methylenebis(6-(1,1-dimethylethyl)-4-methylphenol)
(chất chống oxy hóa 2246)
Số CAS 119-47-1
Danh pháp IUPAC
6,6'-di-tert-buthyl-2,2’-methylenedi-p-cresol
4.8. Hàm lượng hợp chất bay hơi
Khi các chi tiết cao su Silicon của ty
giả được thử theo 5.5, hàm lượng hợp chất bay hơi không được vượt quá 0,5 %
(m/m).
5. Phương pháp thử
5.1. Chuẩn bị mẫu
Quá trình chuẩn bị mẫu này áp dụng cho
tất cả các phép thử, trừ 5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thực hiện điều này để loại bỏ
lớp phủ bề mặt được sinh ra trong quá trình sản xuất và bảo đảm vật liệu sử dụng
ổn định trong nước sôi.
5.1.2. Tất cả các mẫu phải
được điều hòa trước khi thử nghiệm. Thực hiện điều hòa trong ít nhất 40 h,
trong môi trường chuẩn ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) %.
Mẫu phải được giữ trong môi trường điều
hòa này cho đến khi tiến hành thử. Việc thử nghiệm có thể được thực hiện trong
phòng ở điều kiện bình thường.
5.1.3. Sử dụng mẫu mới, tốt
nhất là từ cùng một lô cho mỗi phép thử.
5.1.4. Sử dụng găng tay phù
hợp (không làm bằng cao su hoặc chất dẻo) để thao tác với mẫu và phần mẫu thử
và chỉ bảo quản mẫu trong bình chứa (bằng thủy tinh) không thôi nhiễm, được đậy
chặt, để trong bóng tối.
5.2. Xác định sự thôi nhiễm của một số
nguyên tố
5.2.1. Nguyên tắc
Các nguyên tố tan được (antimon,
arsen, bari, cadmi, crom, chì, thủy ngân và selen) được chiết từ các chi tiết
riêng lẻ, tiếp xúc được của ty giả. Sử dụng điều kiện tiếp xúc mô phỏng với axit
dạ dày. Nồng độ các nguyên tố tan được định lượng.
5.2.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.2. Máy đo pH có độ chính
xác ± 0,2 đơn vị pH.
5.2.2.3. Phễu lọc màng, có
kích cỡ lỗ 0,45 pm.
5.2.2.4. Máy ly tâm, có thể ly
tâm với tốc độ (5 000 ± 500) rev/min.
5.2.3. Thuốc thử (loại phân tích trừ
khi có quy định khác)
5.2.3.1. Dung dịch axit
clohyđric, (0,07 ± 0,005) mol/l.
5.2.3.2. Dung dịch axit
clohyđric, (2,0 ± 0,2) mol/l.
5.2.3.3. Nước cất.
5.2.4. Lựa chọn mẫu thử
Phần mẫu thử phải được lấy từ mỗi chi
tiết riêng lẻ, tiếp xúc được của ty giả. Phải tách riêng các chi tiết nối với
nhau và thử như các chi tiết riêng lẻ, ví dụ, ty giả được làm hoàn toàn từ
latex thường được làm theo hai đoạn. Nút được bao kín hoàn toàn thì không cần
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị ít nhất 100 mg, tốt nhất là 1
g phần mẫu thử đại diện cho từng chi tiết riêng lẻ của ty giả. Không gia nhiệt
vật liệu trong khi tách riêng các chi tiết và trong quá trình cắt chi tiết
thành các mảnh nhỏ.
Chỉ cắt núm ty một lần theo chiều dọc.
Cắt tất cả các chi tiết khác thành các mảnh có chiều dài từ 4 mm đến 6 mm và
chiều rộng không quá 6 mm, nếu có thể.
5.2.6. Cách tiến hành
Trộn phần mẫu thử đã được chuẩn bị
(5.2.5) với một lượng dung dịch axit clohyđric (5.2.3.1) gấp 50 lần khối lượng
phần mẫu thử ở (37 ± 2) °C trong bình chứa có thể tích gấp từ 1,5 đến 5 lần thể
tích axit. Khuấy bình chứa (5.2.2.1) trong (60 ± 5) s và đo độ axit của hỗn hợp
bằng máy đo pH. (5.2.2.2). Nếu pH >1,5 thì vừa khuấy vừa thêm nhỏ giọt dung
dịch axit clohyđric (5.2.3.2) cho đến khi pH nằm trong khoảng từ 1,0 đến 1,5. Để
hỗn hợp tránh ánh sáng và tiếp tục khuấy trong điều kiện như vậy trong (60 ± 1)
min nữa trước khi để ổn định trong (60 ± 1) min ở cùng nhiệt độ.
Ngay sau khi ổn định, tách riêng chất
rắn ra khỏi dung dịch bằng phễu lọc màng (5.2.2.3) và, nếu cần thiết, ly tâm (5.2.2.4)
với tốc độ lên đến 5 000 rev/min và không lâu hơn 10 min. Việc sử dụng máy ly
tâm phải được báo cáo.
Nếu bảo quản dung dịch lâu hơn một
ngày trước khi phân tích thì phải ổn định dung dịch bằng cách cho thêm axit
clohyđric sao cho nồng độ dung dịch được bảo quản khoảng 1 mol/l.
5.2.7. Xác định hàm lượng các nguyên tố
thôi nhiễm
Sử dụng phương pháp có giới hạn phát
hiện ít nhất gấp 0,1 lần giá trị của các nguyên tố cần đo để xác định hàm lượng.
CHÚ THÍCH Giới hạn phát hiện của một
phương pháp được cho là gấp 3 lần độ lệch chuẩn của giá trị mẫu trắng được xác định
bằng tiến hành phân tích trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng TCVN 10069 (EN 12868) để xác định
các mức của N-Nitrosamin và các chất có khả năng chuyển hóa thành N-Nitrosamin có
trong ty giả.
5.4. Xác định sự giải phóng 2-
Mecaptobenzothiazol (MBT) và các chất chống oxi hóa
5.4.1. Nguyên tắc
MBT và các muối kim loại của nó được
xác định định lượng sau khi được chiết trong dịch nước thôi nhiễm. MBT được
phát hiện và xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và bộ
phát hiện UV tại bước sóng xác định, bằng cách bơm trực tiếp dịch nước thôi nhiễm,
hoặc bơm dung dịch cô đặc. Việc phát hiện được khẳng định bằng cách so sánh phổ
UV của pic mẫu đo phát hiện được bằng detector mảng điot với phổ của pic mẫu
MBT đối chứng.
CHÚ THÍCH Phương pháp này được dựa
theo công trình của G.Blosczyk và H.-j.Domling [4] và G.BIosczyk [5].
Phương pháp này cũng được sử dụng để định
tính và định lượng các chất chống oxi hóa 2,6-bis(1,1-
dimethylethyl)-4-methylphenol (BHT) và 2,2'-methylenebis(6-(1,1-dimethyletjyl)-4-methylphenol)
(chất chống oxi hóa 2246). Cả hai chất này cùng được phát hiện và xác định bằng
HPLC và bộ phát hiện UV tại bước sóng xác định. Việc phát hiện được khẳng định
bằng cách so sánh phổ UV của pic mẫu đo phát hiện được bằng detector mảng điot
với phổ của pic mẫu đối chứng. Đối với các mẫu chưa biết, có thể thực hiện xác
định thêm bằng cách sử dụng sắc ký lớp mỏng (TLC) hoặc sắc ký khí lỏng (GLC).
5.4.2. Thiết bị, dụng cụ
5.4.2.1. HPLC với vòng bơm 20
µl và detector mảng điot được kết nối với máy tích phân hoặc máy tính cá nhân
có cài phần mềm sắc ký.
5.4.2.2. Cột HPLC có thể tách
MBT và các chất chống oxi hóa và phân giải toàn bộ các chất chống oxi hóa sao cho
các pic không bị chồng lên nhau quá 1 % diện tích pic của các chất khác và của nhiễu
sinh ra từ các thành phần khác trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.1. Nước (loại dùng cho
HPLC).
5.4.3.2. Axetonitril (loại
dùng cho HPLC).
5.4.3.3. Nước cất.
5.4.3.4. Điclometan (loại
phân tích cặn).
5.4.3.5. Natri sulphat khan.
5.4.3.6. Axit axetic (100
%).
5.4.3.7. Axit axetic (3 %).
5.4.4. Thuốc thử: Mẫu đối chứng (độ
tinh khiết lớn hơn 98 %).
5.4.4.1. 2-Mecaptobenzothiazole
(MBT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.3. 2,2’-methylenebis(6-(1,1-dimethylethyl)-4-methylphenol)
(chất chống oxi hóa 2246).
5.4.5. Thuốc thử: Dung dịch
chuẩn
5.4.5.1. Dung dịch MBT
chuẩn
Chuẩn bị sáu dung dịch chuẩn có chứa
ví dụ: 1,0 mg hoặc 2,0 mg hoặc 5,0 mg hoặc 10,0 mg hoặc 15,0 mg và 20,0 mg MBT
(5.4.4.1) trong 1 lít axetonitril (5.4.3.2).
5.4.5.2. Dung dịch chống oxi
hóa chuẩn
Chuẩn bị dung dịch có chứa hai chất chống
oxi hóa gồm 30 µg chất chống oxi hóa BHT (5.4.4.2) và 15 µg chất chống oxi hóa
2246 (5.4.4.3) trong 5 ml axetonitril (5.4.3.2).
5.4.6. Cách tiến hành
Cân 1 dm2 hoặc nếu không đủ
1 dm2 thì lấy vùng diện tích lớn nhất có thể của mẫu đã được xử lý sơ
bộ và cắt thành càng ít mảnh càng tốt. Số lượng của các mảnh được xác định bởi
kích cỡ cổ của bình dung tích 250 ml. Diện tích mẫu là tổng diện tích mặt trong
và mặt ngoài của mẫu.
CHÚ THÍCH 1 Đối với núm ty thường cắt
thành hai mảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm mẫu 24 h trong dịch nước thôi nhiễm
(nước để mô phỏng sữa và axit axetic 3 % để mô phỏng nước hoa quả) ở 40 °C trong
tủ sấy với tỉ lệ 1 cm2/2 ml dịch nước thôi nhiễm.
Sau khi lấy ra các phần rắn:
Hoặc
1) lắc dịch nước thôi nhiễm hai lần, mỗi
lần với 50 ml dung dịch diclometan (5.4.3.4). Gộp các pha hữu cơ và làm khô bằng
natri sulphat khan (5.4.3.5) và để bay hơi hoàn toàn đến khi khô hẳn. Sau đó
hòa tan cặn còn lại trong 5 ml axetonitril (5.4.3.2);
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng cột làm giàu
thay cho việc lắc với điclometan.
Hoặc
2) Thêm 2,0 ml axit axetic (5.4.3.6) vào
dịch nước thôi nhiễm và duy trì ở 4 °C cho đến khi phân tích bằng cách bơm trực
tiếp dung dịch vào HPLC.
5.4.7. Tính toán
5.4.7.1. MBT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm từng dung dịch thử (5.4.6) vào
HPLC. Sử dụng đường chuẩn để xác định hàm lượng MBT của dung dịch thử, bằng
phương pháp thủ công hoặc sử dụng phần mềm xử lý số liệu. Phải thu được giới hạn
phát hiện <0,1 µg MBT/ml dung dịch mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1 Cột HPLC và phương pháp phù
hợp cùng số liệu độ tái lập của phương pháp này được mô tả trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 2 Không cần thiết phải thực
hiện toàn bộ quy trình hiệu chuẩn cho mỗi dãy xác định. Thông thường chỉ cần chạy
một lần, tiếp theo là hiệu chuẩn lại đồ thị bằng phần mềm sắc ký là đủ.
5.4.7.2. Chất chống oxi hóa
Bơm dung dịch chuẩn (5.4.5.2) vào HPLC
(5.4.2.1) với cột HPLC (5.4.2.2). Bơm từng dung dịch thử (5.4.6) theo cách
tương tự. Xác định lượng chất chống oxi hóa thôi nhiễm, tính bằng microgam chất
chống oxi hóa/đềximét vuông vật liệu, bằng cách so sánh diện tích pic trong sắc
ký đồ dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu, bằng phương pháp thủ công hoặc sử dụng
phần mềm xử lý số liệu.
Nếu diện tích pic của chất chống oxi
hóa trong dung dịch thử lớn hơn diện tích pic chuẩn, chuẩn bị và thu nhận sắc
ký đồ của dung dịch chuẩn bổ sung để xây dựng đường chuẩn phù hợp. Từ đường chuẩn
này sẽ tính được hàm lượng chất chống oxi hóa thôi nhiễm.
CHÚ THÍCH Cột HPLC và phương pháp phù
hợp được mô tả trong Phụ lục A.
5.5. Xác định hàm lượng chất bay hơi
Cắt khoảng 10 g mẫu thành các mảnh nhỏ
xấp xỉ 2 cm2. Bảo quản mẫu 48 h trong bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, PHƯƠNG PHÁP HPLC PHÙ HỢP VÀ SỐ LIỆU ĐỘ
CHỤM TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH 2-MECAPTOBENZOTHIAZOL (MBT) VÀ/HOẶC CHẤT CHỐNG OXI HÓA
Cột phù hợp: Cột pha đảo C8,
ví dụ: Spherisorb C8, đường kính hạt 5 µm, chiều dài 25 cm.
Điều kiện tiến hành phù hợp đối với cột
này: Pha động (Rửa giải A): nước chứa 1 % axetonitril. và Pha động (Rửa giải
B): axetonitril. Nếu có yêu cầu: khử khí pha động.
Bảng A.1 -
Chương trình građien
Thời gian
(phút)
% Rửa giải
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến 2
70
30
2 đến 17 tuyến tính đến
10
90
17 đến 22
10
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
30
25 đến 28 1)
70
30
1) Hoặc lâu hơn, nếu
cần cân bằng thêm.
Điều chỉnh građien của dung môi rửa giải nếu
sử dụng cột khác với cột mô tả ở trên. Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Bộ phát hiện:
a) MBT: UV 320 nm, phổ mảng điot từ
240 nm đến 360 nm, chương trình detector từ thời gian 5 min đến 12 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu:
a) MBT: khoảng 10 min (cực đại hấp thụ:
320 nm);
b) Chất chống oxi hóa BHT: khoảng 19
min (cực đại hấp thụ: 278 nm);
Chất chống oxi hóa 2246: khoảng 20 min
(cực đại hấp thụ: 282 nm).
Thể tích bơm mẫu: 20 µl.
Phụ thuộc vào loại thiết bị sử dụng,
thiết lập điều kiện tiến hành phù hợp.
Sắc ký đồ điển hình cho MBT và chất chống
oxi hóa BHT và 2246 được minh họa trong Hình A.1.

Hình A.1 - Sắc
ký đồ của MBT và chất chống oxi hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép phân tích thống kê của thử nghiệm
cộng tác bảy phòng thí nghiệm gần đây đã chỉ ra độ lặp lại và độ tái lập của
phương pháp đối với MBT là: độ lặp lại trung bình, r = 3,0
và
độ tái lập trung bình, R = 7,4
Và hệ số thay đổi của độ lặp lại và độ
tái lập là:
hệ số biến thiên lặp lại trung bình CVr
= 10,4 %
và
hệ số biến thiên tái lập trung bình CVR
= 23,4 %.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Commission of European Communities.
Synoptic Document No 8 Provisional list of monomers and additives used in the
manufacture of
plastics intended to come into contact with foodstuffs. (Last updated 10
January 2000).
[3] TCVN ISO 9001:2000 (ISO 9001:2000)[2]) Hệ thống quản lý chất
lượng - Các yêu cầu (Quality management systems -
Requirements.
[4] G.BIosczyk and H-J. Domling,
Lebensmittelchemie und Gerichtl. Chemie, 36, 90,1982.
[5] G.BIosczyk. Deutsche Lebensmittel
Rundschau. 88, 392, 1992.
[1] Tiêu chuẩn này đã bị hủy và được thay thế bằng tiêu chuẩn TCVN
6238-3 (ISO 8124-3).
[2] Đã hủy và được thay thế bằng
TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001:2008).