TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9700:2013
ISO 11286:2004
CHÈ
- PHÂN LOẠI THEO KÍCH THƯỚC
Tea
- Classification of grades by particle size analysis
Lời nói đầu
TCVN 9700:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 11286:2004;
TCVN 9700:2013 do Cục Chế biến,
Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp được đưa ra trong
tiêu chuẩn này cung cấp một phương pháp để bổ sung các phương pháp truyền thống
hiện có.
CHÈ
- PHÂN LOẠI THEO KÍCH THƯỚC
Tea
- Classification of grades by particle size analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về phương
pháp phân loại chè bằng phân tích kích cỡ hạt. Phương pháp này không áp dụng
cho các loại chè nguyên búp, chè lá.
Phương pháp này không phù hợp đối
với chè đấu trộn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Chè được phân loại thành các phần
có kích cỡ khác nhau bằng cách sử dụng nhiều lớp sàng trên máy rung lắc. Khối
lượng chè giữ lại trên mỗi sàng được cân và tính phần trăm khối lượng.
4. Thiết bị và dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phương pháp thử nghiệm thông thường và đặc biệt như sau:
4.1. Máy sàng rung lắc, có
tốc độ rung là 3 000 dao động trong 1 min, khoảng dao động lên đến 3 mm và góc
dao động 300, có gắn bộ đếm thời gian tự động (1).
4.2. Sàng thử nghiệm, phù
hợp với ISO 3310-1, có đường kính danh nghĩa là 200 mm và kích cỡ lỗ danh nghĩa
là 2 mm; 1,4 mm; 1 mm; 710 mm; 355mm; 250 mm;
150mm; và 75mm có gắn khay đáy (nhỏ hơn 75mm)
và có một cái kẹp giữ.
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu và quy định trong tiêu
chuẩn này nên lấy mẫu theo TCVN 5609 (ISO 1839), Chè - Lấy mẫu.
Mẫu thử nghiệm phải được thu nhận
đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc bị thay đổi trong quá trình vận
chuyển hay bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Nếu có đủ mẫu, thì nên
tiến hành hai phép xác định lặp lại.
6.2. Sắp xếp sàng phân loại
(4.2) và lắp ghép chúng lại với nhau theo thứ tự kích thước mắt lưới giảm dần.
6.3. Cân 100g ± 1 g mẫu thử nghiệm cho vào cốc có dung tích
400 ml. Chuyển định lượng chè lên sàng trên cùng và đậy nắp sàng.
6.4. Đặt bộ sàng lên máy
sàng rung lắc (4.1) và dùng kẹp giữ cố định sàng.
Đặt đồng hồ hẹn giờ 10 min và bắt
đầu cho máy rung lắc.
6.5. Khi máy rung lắc dừng,
tháo bộ sàng thử nghiệm ra và tách các sàng ra thật cẩn thận.
6.6. Chuyển lượng chè đã
được giữ lại trên mỗi sàng vào các cốc khác nhau, trước đó cốc đã được cân xác
định khối lượng chính xác đến 0,01 g và cân chính xác đến 0,01 g.
6.7. Nên sử dụng loại chổi
thích hợp để chuyển lượng chè từ sàng thử nghiệm sang cốc.
7. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Phân loại
Phân loại chè vào một trong số các
loại được liệt kê trong Bảng 1 theo các định nghĩa đã nêu.
Mỗi loại chè từ loại 1 đến loại 6
trong Bảng 1 có thể phân thành các hạng A, B và C như sau:
A: đến 2,0 % lọt qua sàng kích
thước lỗ 355 mm;
B: trên 2,0 % lọt qua sàng có kích
thước lỗ 355 mm;
C: trên 5,0 % lọt qua sàng có kích
thước lỗ 355 mm.
Mỗi loại chè từ loại 7 đến loại 10
trong Bảng 1 có thể phân thành các hạng A, B và C như sau:
A: đến 2,0 % lọt qua sàng kích
thước lỗ 250 mm;
B: trên 2,0 % lọt qua sàng có kích
thước lỗ 250 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi loại chè từ loại 11 đến loại 15
trong Bảng 1 có thể phân thành các hạng A, B và C như sau:
A: đến 2,0 % lọt qua sàng kích
thước lỗ 150 mm;
B: trên 2,0 % và đến 5,0% lọt qua
sàng có kích thước lỗ 150 mm;
C: trên 5,0 % lọt qua sàng có kích
thước lỗ 150 mm.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải nêu
rõ:
a) Tất cả các thông tin cần thiết
để nhận biết đầy đủ mẫu thử.
b) Phương pháp lấy mẫu được sử
dụng, nếu biết.
c) Phương pháp thử nghiệm được sử
dụng, có liên quan tới tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết quả thử nghiệm đạt được:
Bảng
1 - Xếp loại
Loại
Định
nghĩa
1
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
có kích thước lỗ 2 mm.
2
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
có kích thước lỗ 1,4 mm và lượng lớn thứ 2 trên sàng có kích thước lỗ 2 mm.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
có kích thước lỗ 1 mm và lượng lớn thứ 2 trên sàng có kích thước lỗ 1,4 mm.
4,5
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
có kích thước lỗ 1 mm và lượng lớn thứ 2 trên sàng có kích thước lỗ 2 mm.
5
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
1 mm và lượng lớn nhất thứ hai trên sàng 710 mm,
và số sàng có khối lượng > 25% = 1.
6
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
1 mm và lượng lớn nhất thứ hai trên sàng 710 mm,
và số sàng có khối lượng > 25% = 2 hoặc lớn hơn.
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
có kích thước lỗ 710mm và lượng lớn
thứ 2 trên sàng có kích thước lỗ 355mm.
9
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
355mm và lượng lớn nhất thứ hai trên
sàng 710 mm, và số sàng có khối lượng
> 25% = 2 hoặc lớn hơn.
9,5
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
có kích thước lỗ 355mm và lượng lớn
thứ 2 trên sàng có kích thước lỗ 1 mm.
10
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
355mm và lượng lớn nhất thứ hai trên
sàng 710 mm, và số sàng có khối lượng
> 25% = 1.
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
355mm và lượng lớn nhất thứ hai trên
sàng 250 mm, và số sàng có khối lượng
< 25% = 2 hoặc lớn hơn.
12,5
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
có kích thước lỗ 355mm và lượng lớn
thứ 2 trên sàng có kích thước lỗ 150 mm.
13
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
có kích thước lỗ 250mm và lượng lớn
thứ 2 trên sàng có kích thước lỗ 355 mm.
14
Lượng lớn nhất còn lại trên sàng
150mm hoặc 250 mm và lượng lớn nhất thứ hai trên sàng 150 mm, và số sàng có khối lượng < 50% = 1.
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: dấu > có nghĩa là lớn
hơn, < có nghĩa là nhỏ hơn.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên tắc
4. Thiết bị và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cách tiến hành
7. Tính kết quả
8. Phân loại
9. Báo cáo thử nghiệm
(*) Hiện nay
ISO 3310-1:1990 đã bị hủy và thay bằng ISO 3310-1:2000/Cor 1:2004.
(1) Endecotts
octagon 200 và Endecotts EFC mark 1 là những ví dụ của máy rung lắc thích hợp
đang có trên thị trường. Thông tin này được đưa ra để thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm đó.