TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9744:2013
ISO
10727:2002
CHÈ VÀ CHÈ HÒA TAN DẠNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAFEIN -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Tea and
instant tea in solid form - Determination of caffeine content - Method using
high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 9744:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 10727:2002;
TCVN 9744:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F20 Chè và sản phẩm chè biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tea and
instant tea in solid form - Determination of caffeine content - Method using
high-performance liquid chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng cafein của
chè và chè hòa tan.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng
cho chè xanh, chè
đen và các sản phẩm chè đã tách
cafein.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
TCVN 9738:2013 (ISO
1572:1980), Chè - Chuẩn bị mẫu
nghiền và xác định hàm lượng chất khô.
TCVN 9741:2013 (ISO 7513:1990), Chè hòa tan dạng
rắn - Xác định độ ẩm (hao hụt
khối lượng ở 103 °C).
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích,
trừ khi có quy định khác.
4.1. Nước, phù hợp loại
1 qui định trong TCVN
4851:1989 (ISO 3696:1987).
4.2. Metanol, loại HPLC.
4.3. Pha động, hỗn hợp
metanol/nước
Cho 600 ml metanol (4.2) vào bình định mức
một vạch 2 lít. Pha loãng đến vạch bằng nước và
trộn. Lọc hỗn hợp qua bộ lọc cỡ lỗ 0,45
mm (5.3).
Bằng cách chỉnh nồng độ
metanol, có thể cải tiến thời gian lưu
của cafein để tối ưu việc tách của HPLC.
Cũng có thể cải tiến thời gian
lưu bằng cách tăng nhiệt độ cột, nhưng không được
quá 60 °C.
4.4. Hỗn hợp
etanol/nước, 1/4 (phần
thể tích).
4.5. Magie oxit (còn được gọi
“magie oxit nặng”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Dung dịch chuẩn gốc
cafein,
tương ứng với 500 mg/ml
Cân 0,125 g cafein, chính xác đến 0,001 g, cho vào bình định mức
một vạch 250 ml. Thêm hỗn hợp etanol/nước (4.4) đủ đến nửa bình. Lắc để hòa tan
cafein rồi pha
loãng đến vạch bằng
hỗn hợp
etanol/nước.
Dung dịch này bền đến 1 tháng nếu được bảo
quản trong tủ lạnh.
4.7. Các dung dịch chuẩn cafein
Các dung dịch chuẩn A, B, C và D phải
được chuẩn bị trong
ngày sử dụng.
4.7.1. Dung dịch chuẩn
cafein A,
tương ứng với 15
mg/ml
Đưa nhiệt độ của dung dịch chuẩn gốc cafein (4.6) đến nhiệt độ
phòng. Dùng pipet chuyển 3,0 ml dung dịch
này vào bình định mức
một vạch 100 ml. Pha loãng đến vạch bằng
nước và trộn.
4.7.2. Dung dịch chuẩn cafein B, tương ứng với 10 mg/ml
Tiến hành theo qui trình nêu trong 4.7.1 nhưng dùng pipet lấy 2,0
ml dung dịch chuẩn gốc (4.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành theo qui trình nêu trong 4.7.1
nhưng dùng pipet lấy 1,0 ml dung
dịch chuẩn gốc (4.6).
4.7.4. Dung dịch chuẩn cafein D, tương ứng
với 2 mg/ml
Dùng pipet chuyển 20 ml dung dịch chuẩn B (4.7.2)
vào bình định mức một
vạch 100 ml. Pha loãng đến vạch
bằng nước và trộn.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các
thiết bị, dụng cụ
sau đây:
5.1. Máy sắc ký lỏng hiệu
năng cao,
được trang bị detector UV, cho phép đo
ở bước sóng từ
254 nm đến 280 nm và có hệ thống thu
nhận/tích phân dữ liệu
hoặc bộ ghi biểu đồ.
CHÚ THÍCH: Bước sóng gần 280 nm là tốt nhất vì bước sống hấp thụ UV của cafein tối đa ở 272 nm.
Vì nhiệt độ hằng ngày dao động lớn,
nên phải có
biện pháp để đảm bảo nhiệt độ cột không đổi, ví dụ sử dụng lò cột hoặc túi nước.
5.2. Cột sắc ký dùng cho
HPLC,
loại pha đảo C18, tốt nhất có các hạt hình cầu và hiệu quả ở ít nhất 5 000
đĩa lý thuyết1). Từ diện tích pic thu được bằng cách bơm
một trong số các dung dịch chuẩn cafein (4.7), số lượng đĩa theo lý thuyết N
của cột có thể được
tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
t là thời gian lưu của pic;
W0,5 là chiều rộng pic
tại nửa chiều cao pic.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, các điều kiện về sắc ký và thành phần của pha
động (4.3) được quy định là thích hợp đối với cột C18 Partisphere kích thước 110 mm x 4,6 mm, phù
hợp với hệ thống HPLC của hãng Whatman. Nếu sử dụng các loại cột khác, thì có thể cần phải thay đổi pha động và
các điều kiện sắc ký.
5.3. Dụng cụ lọc, bộ lọc màng
cỡ lỗ 0,45 mm.
5.4. Bếp điện, phù hợp với bình cầu đáy tròn dung tích 1
lít.
5.5. Bình cầu, đáy tròn
dung tích 1 lít, có cổ thủy tinh mài.
5.6. Hạt chống trào.
5.7. Ống sinh hàn, được làm lạnh bằng nước, có
khớp thủy tinh mài gắn với bình cầu đáy tròn dung tích 1 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm
nhận đúng mẫu đại diện và không bị hư
hỏng hoặc thay đổi trong suốt
quá trình bảo quản hoặc vận
chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo:
TCVN 5609 (ISO 1839), đối với chè xanh và chè đen;
TCVN 9743 (ISO 7516), đối với chè
hòa tan.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Nghiền mẫu chè xanh hoặc chè đen theo
TCVN 9738 (ISO 1572).
Không cần nghiền đối với mẫu chè hòa
tan.
8. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đáp ứng yêu cầu độ lặp lại, thì tiến hành hai
lần xác định đơn lẻ theo 8.2 đến 8.6 trong các điều kiện lặp lại.
8.2. Xác định hàm lượng chất khô
Tính hàm lượng chất khô từ phương pháp
xác định độ ẩm (hao hụt
khối lượng ở 103 °C) đã được xác
định trên phần mẫu thử theo:
- TCVN 9738 (ISO 1572), đối với chè xanh
hoặc chè đen;
- TCVN 9741 (ISO 7513), đối với chè hòa tan.
8.3. Phần mẫu thử
8.3.1. Chè xanh và chè đen
Cân 1,0 g mẫu thử (Điều 7), chính xác đến 0,001 g,
cho vào bình cầu đáy tròn (5.5)
8.3.2. Chè hòa tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Chiết cafein
8.4.1. Cho 4,5 g ± 0,5 g magie
oxit (4.5) vào
chè đựng trong bình cầu, thêm
vài hạt chống trào (5.6) và 300 ml nước. Cân bình và lượng chứa bên
trong, chính xác đến 0,1 g.
8.4.2. Trộn lượng chứa bên
trong bình. Gắn ống sinh
hàn (5.7), đặt bình cầu lên bếp điện (5.4)
và đun nhanh
đến sôi. Giảm nhiệt độ và cho sôi nhẹ trong 20 min, thỉnh thoảng
xoay bình.
8.4.3. Lấy bình chứa mẫu
ra khỏi bếp điện và để nguội đến nhiệt độ phòng. Làm khô phía bên ngoài bình rồi cân chính xác đến 0,1 g. Khối
lượng của bình đã nguội và
lượng chứa bên trong phải
bằng khối lượng xác định được trong 8.4.1. Nếu có chênh lệch khối
lượng, thì thêm đủ nước để tăng đến
khối lượng xác định được trong 8.4.1 rồi trộn đều lượng mẫu này.
8.4.4. Lấy bình ra, để yên cho
lượng chứa trong bình lắng xuống
lấy khoảng 10 ml dịch nổi phía trên rồi lọc qua bộ lọc (5.3).
8.5. Dịch pha loãng (chỉ đối với
chè xanh, chè đen và chè hòa tan thông thường)
Dùng pipet chuyển 1,0 ml dịch lọc thu
được trong 8.4.4 vào bình định mức một
vạch 10 ml. Pha loãng đến vạch bằng nước và
trộn.
Đối với các sản phẩm đã
tách cafein, thì không cần
pha loãng.
8.6. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cài đặt máy sắc ký (5.1) theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và chỉnh
như sau:
- tốc độ dòng của pha động (4.3): 0,5 ml/min đến 1,5 ml/min tùy
thuộc vào cột được sử dụng (xem 5.2);
- nhiệt độ cột (5.2): tối ưu 40 oC (nhưng xem
4.3).
8.6.2. Phân tích HPLC
Ngay khi tốc độ dòng của pha động (4.3) và nhiệt độ ổn định, bơm lên cột 20 ml của từng dung dịch chuẩn cafein A,
B, C và D (4.7.1
đến 4.7.4) sau đó bơm dung dịch mẫu
thử (thu được bằng qui trình
trong 8.4.4 đối với chè đã tách cafein, qui trình
trong 8.5 đối với chè và chè hòa tan thông thường) với các thể tích bằng nhau.
Lặp lại việc bơm các dung dịch chuẩn ở các khoảng cách đều đặn (thường sau sáu
dung dịch thử). Thu thập và ghi lại dữ liệu đối với các pic của tất cả các chất
chuẩn và mẫu thử.
9. Tính kết quả
Nhận biết và đo diện tích
pic hoặc chiều cao pic (tốt
nhất là diện tích
pic) đối với các chất
chuẩn và mẫu. Dựng đường chuẩn tuyến tính nồng độ của chất chuẩn cafein (microgam
trên mililit) dựa vào
diện tích pic hoặc
chiều cao pic và
thu lấy hệ số đáp ứng (RF), dùng hệ thống thu nhận/ tích phân dữ liệu tự
động hoặc bằng tay từ điểm đã chọn trên đường chuẩn:
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cchuẩn là nồng độ của cafein trong dung dịch chuẩn, tính bằng microgam
trên mililít
(mg/ml);
Achuẩn là diện tích pic của
dung dịch chuẩn cafein;
hchuẩn là chiều cao pic của
dung dịch chuẩn cafein.
Hàm lượng cafein, w, được biểu
thị theo phần trăm chất khô, tính bằng
công thức sau đây:
w = Amẫu
x RF x 
hoặc
w = hmẫu
x RF x 
trong đó
Amẫu là diện tích
pic của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF là hệ số đáp ứng của cafein;
d là hệ số pha loãng (10 đối với chè lá
và chè hòa tan);
m là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam (g).
wDM là hàm lượng chất khô (theo khối lượng, tính bằng phần
trăm), được xác định theo 8.2.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết về phép thử
liên phòng thử nghiệm để xác định độ chụm của phương pháp được thống kê trong Phụ
lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử
nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và các chất nền khác với
các giá trị đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử nghiệm độc lập, đơn lẻ thu được khi sử
dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng
một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % trường hợp vượt quá
giá trị giới hạn lặp
lại, (r), nêu trong Bảng
A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử nghiệm đơn lẻ thu được khi
sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau,
trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng các thiết bị khác
nhau, không được quá 5 % trường hợp vượt quá giá trị giới hạn tái lập, (R), nêu trong Bảng
A.1.
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu
thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn
này hoặc những điều được coi là tùy chọn cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
- kết quả thử
nghiệm thu được; và
- nếu kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các
kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng thử
nghiệm được tiến hành năm 1999 dưới sự bảo hộ của
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, cho các kết quả thống kê [đã được đánh
giá theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)] nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Dữ
liệu về độ chụm
Nhận dạng mẫu
Mẫua
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
E
F
G
H
Số lượng các phòng thử
nghiệm tham gia
11
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
11
11
Số lượng các phép thử được chấp
nhận
8
8
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
8
Hàm lượng cafein trung bình, % khối
lượng chất khô
4,120
3,932
0,256
0,091
0,118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,729
5,116
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,1029
0,1182
0,0096
0,0054
0,0071
0,0104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1132
Hệ số biến thiên lặp
lại, %
2,50
3,01
3,75
5,93
6,02
4,00
3,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r (2,8 x Sr)
0,288
0,331
0,027
0,015
0,020
0,029
0,830
0,317
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1650
0,1564
0,0121
0,0079
0,0071
0,0140
0,3557
0,2361
Hệ số biến thiên tái lập,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,98
4,74
8,68
6,02
5,37
4,60
4,61
Giới hạn tái lập, R (2,8 x SR)
0,462
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,034
0,022
0,020
0,039
0,996
0,661
a Mẫu A: Chè xanh
Mẫu B: Chè đen (orthodox)
Mẫu C: Chè đen đã
tách cafein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu D: Chè đen đã tách cafein
Mẫu F: Chè đen hòa tan đã tách cafein
Mẫu G: Chè đen hòa tan
Mẫu H: Chè đen hòa
tan
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1 ] TCVN 5609:2007 (ISO 1839:1980), Chè
- Lấy mẫu
[2] TCVN 6910-2: 2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và
độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản
xác định độ lặp và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[3] TCVN 9743:2013 (ISO 7516:1994), Chè hòa tan dạng rắn - Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66