TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5609:2007
CHÈ
- LẤY MẪU
Tea - Sampling
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu
chè.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lấy mẫu đối với
mọi kích cỡ của bao bì đựng chè.
2. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
sau [1])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng hàng hoá gửi đi hoặc nhận tại một thời
điểm và theo cùng một hợp đồng cụ thể hoặc vận đơn cụ thể. Chuyến hàng có thể gồm
một hoặc nhiều lô hoặc một số phần của lô.
2.2 Lô; một phần tách rời (lot;
break) một lượng chè đồng nhất xác định.
2.3 Mẫu ban đầu [2]) (primary
sample)
Một lượng nhỏ chè, lấy tại một điểm ở cùng một
thời điểm, của một bao bì, hoặc khi thích hợp, gồm toàn bộ chè trong một bao bì
của lô (trong trường hợp bao bì chứa nhỏ hơn 1 kg chè) (xem 5.3).
Chú thích: Các mẫu ban đầu được lấy tại
các vị trí khác nhau trong lô.
2.4 Mẫu chung (bulk sample) Lượng chè nhận
được bằng cách gộp các mẫu ban đầu lấy ở các vị trí khác nhau của lô và đại diện
chất lượng cho cả lô (xem 5.4).
2.5 Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory
sample)
Một lượng chè xác định được lấy từ mẫu chung,
đại diện về chất lượng cho lô hàng và dùng để phân tích hoặc các kiểm tra khác
(xem 5.5).
3. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Dụng cụ chia mẫu, thích hợp cho việc lược
giản mẫu chung để nhận được mẫu phòng thử nghiệm.
4. Khái quát
4.1 Việc lấy mẫu phải do người bên mua
và bên bán chỉ định thực hiện, nếu cần, có sự hiện diện người mua (hoặc người đại
diện) và người bán hoặc người đại diện).
4.2 Việc lấy mẫu phải được tiến hành tại
những nơi có mái che, và bằng cách nào đó sao cho mẫu chè, dụng cụ lấy mẫu và
bao bì đựng mẫu tránh được nhiễm bẩn và các yếu tố ảnh hưởng đến mẫu như độ ẩm,
bụi, phóng xạ v.v..
Dụng cụ lấy mẫu phải khô, sạch và không có
mùi lạ làm ảnh hưởng đến mẫu chè.
4.3 Việc xử lý mẫu (ví dụ: việc trộn mẫu
ban đầu thành mẫu chung, việc bao gói mẫu) cần phải cẩn trọng để tránh sự thay
đổi các đặc tính ban đầu của chè.
4.4 Nếu kiểm tra mẫu ban đầu phát hiện
lô hàng không đồng đều theo định nghĩa "lô" (2.2) thì ngừng lấy mẫu
và thông báo cho người yêu cầu lấy mẫu.
5. Lấy mẫu từ các bao
bì
5.1 Số bao bì được lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp bao bì chứa trên 20 kg chè rời, số
đơn vị bao bì tối thiểu được lấy mẫu theo bảng 1 .
Bảng 1:
Số bao bì có trong
lô
Số bao bì được lấy
mẫu
2 đến 10
2
11 đến 25
3
26 đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 101 trở lên
7
5. 1.2 Bao bì chứa không quá 1 kg chè rời
Trường hợp bao bì chứa không quá 1 kg chè rời,
số đơn vị bao bì (5.3) tối thiểu được lẩy mẫu từ lô hàng theo bảng 2, phải đảm
bảo cho mỗi phòng thử nghiệm nhận được khối lượng theo quy định.
Bảng 2:
Số bao bì có trong
lô
Số bao bì được lấy
mẫu
đến 25
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
101 đến 300
7
301 đến 500
10
501 đến 1000
15
1001 đến 3000
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
5.1.3 Bao bì chứa 1 kg đến 20 kg chè rời
Số đơn vị bao bì tối thiểu được lấy mẫu từ lô
hàng theo bảng 1 hoặc bảng 2 do các bên liên quan thoả thuận.
5.2 Trình tự lấy mẫu ngẫu nhiên .
Các bao bì được lấy mẫu ngẫu nhiên, sử dụng bảng
số ngẫu nhiên. Nếu chưa có bảng. sẵn thì có thể theo trình tự sau:
Lấy N là số bao bì có trong lô và n
là số bao bì được lấy mẫu. Bắt đầu từ bất kỳ bao bì nào, đếm các bao bì theo thứ
tự 1,2, v.v. . cho đến r, trong đó r = N/n (nếu N/n không
phải là số nguyên thì lấy r theo phần số nguyên). Chọn bao bì thứ r làm
mẫu. Tiếp tục đếm và chọn từng bao bì có số thứ tự r tiếp theo cho đến
khi lấy được số bao bì theo yêu cầu.
Trường hợp bao bì chứa không quá 1 kg chè rời,
nếu các bao bì có bao bì ngoài bằng caton hoặc thùng gỗ, tiến hành lấy mẫu ngẫu
nhiên các bao bì bên ngoài, số đơn vị bao bì thích hợp để lấy ngẫu nhiên khoảng
20% (nhưng không nhỏ hơn 2) và từ đó lấy ngẫu nhiên các bao bì nhỏ với số lượng
bằng nhau sao cho số bao bì được lấy mẫu đáp ứng yêu cầu quy định tại 5.1.2.
5.3 Mẫu ban đầu
5.3.1 Bao bì chứa trên 20 kg chè rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Trong hầu hết các trường hợp,
để có được mẫu chè thật sự đại diện bằng cách trộn chè của các bao bì lớn là
không thể thực hiện được, và mẫu được lấy bằng cách xiên hoặc mở bao bì được
coi là đủ đại diện.
Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt thí dụ nếu
có bụi chè hoặc các bột khác được coi như là tạp chất thì có thể yêu cầu các biện
pháp đặc biệt, nhất là khi lấy mẫu chè để phân tích hoá học.
5.3.2 Bao bì chứa không quá 1 kg chè rời
5.3.2.1 Nếu lượng chè trong mỗi bao bì lấy
từ lô hàng theo 5.2 không quá 50 g thì mỗi bao bì là một mẫu ban đầu.
5.3.2.2 Nếu lượng chè trong mỗi bao bì
trên 50 g thì trộn kỹ và lấy mẫu ban đầu 50 g bằng dụng cụ nêu tại 3.1.
5.3.2.3 Nếu lượng chè trong mỗi bao bì
nhỏ hơn 100 g, lấy một lượng bao bì vừa đủ để nhận được khối lượng tối thiểu
cho mỗi mẫu phòng thử nghiệm theo quy định 5.5.
5.3.3 Bao bì chứa 1 kg đến 20 kg chè rời .
Nếu bao bì chứa từ 1 kg đến 20 kg, chè cần được
trộn kỹ. Sau đó dùng dụng cụ nêu tại 3.1 lấy mẫu ban đầu 50g từ mỗi bao bì đã được
lựa chọn theo mô tả tại 5.3.2.2. Sau đó tiến hành như mô tả tại 5.3.1.
5.4 Mẫu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Nếu mẫu ban đầu là chè rời thì trộn
chung chúng lại đề được mẫu chung (xem 5.5.1).
5.4.3 Nếu mẫu ban đầu gồm các bao bì sẵn
còn nguyên thì toàn bộ các bao bì này tạo nên mẫu chung dùng để kiểm nghiệm trừ
khi có các thoả thuận khác.
5.5 Mẫu phòng thử nghiệm
5.5.1 Nếu mẫu chung được tạo nên do gộp
các mẫu chè rời ban đầu thì cần phải trộn kỹ và chia thành số lượng mẫu phòng
thử nghiệm theo yêu cầu.
Chú thích: Thường yêu cầu mẫu lưu, ví dụ
để làm mẫu đối chiếu hoặc mẫu kép giống nhau, và nói chung, số lượng, cỡ mẫu
phòng thử nghiệm dùng để phân tích và làm trọng tài cần phải phù hợp với tập
quán thương mại, trừ khi có các thoả thuận khác.
5.5.2 Nếu mẫu chung gồm các bao bì đơn
chưa mở, thì nó được dùng làm mẫu phòng thử nghiệm trừ khi có các thoả thuận
khác.
5.5.3 Kích cỡ mẫu phòng thử nghiệm không
được nhỏ hơn 100 g để phân tích hoá học và không nhỏ hơn 50 g để thử cảm quan,
trừ khi có các thoả thuận khác.
6. Bao bì và ghi nhãn
mẫu
6.1 Bao bì mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu để xác định độ ẩm cần được bảo quản trong
bao bì kín không thấm khí, hút ẩm được đậy kín bằng nắp cũng không thấm khí,
hút ẩm. Bao bì cần chứa đầy mẫu, nắp đậy cần gắn kín để tránh bị bong hoặc thay
đổi.
Chú thích: Do tính chất dễ hút ẩrvl của chè,
nên cần chuyển mẫu vào bao bì đựng mẫu càng nhanh càng tốt.
6.2 Ghi nhãn mẫu
Mỗi bao bì đựng mẫu cần gắn một nhãn ghi đầy
đủ nội dung chi tiết nơi và ngày tháng lấy mẫu, tên chủ hàng hoặc hãng, vận đơn
và số lô hàng, tên người lấy mẫu và tất cả các thông tin chi tiết quan trọng
khác liên quan đến chuyến hàng, thí dụ về cấp loại.
7. Gửi mẫu
Mẫu cần được gửi đi càng nhanh càng tốt trong
vòng 4 giờ sau khi lấy mẫu.
8. Báo cáo lấy mẫu
Báo cáo lấy mẫu cần đề cập đến bất kỳ sự bất
thường nào về tình trạng bên ngoài của bao bì và các tình huống có thể ảnh hưởng
đến việc lấy mẫu và bao gồm:
a) nơi lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thời gian lấy mẫu và bao bì mẫu;
d) tên và thông tin về người lấy mẫu và người
chứng kiến;
e) phương pháp lấy mẫu và các điểm thay đổi
so với kỹ thuật đã mô tả.
f) bản chất và số đơn vị bao bì của lô hàng,
các tài liệu có liên quan và chi tiết ghi nhãn;
g) số mẫu và cách thức nhận dạng chung (cách
đánh dấu, số lô v.v. .);
h) nơi gửi mẫu đến;
i) điều kiện bao bì môi trường xung
quanh;
k) điều kiện khí hậu khi lấy mẫu kể cả độ ẩm
tương đối, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]) Thuật ngữ
"mẫu đơn" (increment) trong lSO 3534 được sử dụng cho khái niệm này.
nhưng thuật ngữ này không được sử dụng khi lấy mẫu chè trong thương mại.
[3]) "chè rời"
nghĩa là chè được đóng trong các bao bì mà không có bao gói.
[4]) Vì bề mặt phía
trong bao bi tiếp xúc với không khí ("hở khí") hoặc với chè đã đựng
trước đây có thể sẽ làm hỏng mẫu, nên phải hong khô bao bì trước khi đựng
mẫu.