TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5610:2007
CHÈ
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT CHIẾT TRONG NƯỚC
Tea - Determination
of water extract
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng chất chiết trong nước của chè.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5613:2007 (lSO 1573:1980), Chè - Xác định
hao hụt khối lượng ở 103 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau:
Hàm lượng chất chiết trong nước (water
extract)
Chất hoà tan được chiết từ phần mẫu thử bằng
nước sôi dưới điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này, được biểu thị theo phần
trăm khối lượng chết khô.
4. Nguyên tắc
Chiết chất hoà tan từ phần mẫu thử bằng nước
sôi có đối lưu. Lọc, rửa, sấy khô và cân cặn không hoà tan trong nước nóng.
Tính hàm lượng chất chiết trong nước.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của
phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Tủ sấy, nhiệt độ không đổi và có quạt hỗ
trợ có khả năng vận hành ở 103 oC ± 2 oC.
5.2 Chén nung, bằng thuỷ tinh bosilicat thiêu
kết, loại độ xốp P160 (cỡ lỗ từ > 100 μm đến < 160 μm đường
kính 40 mm và dung tích 70 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Bình cầu, dung tích 500 ml, được gắn với ống
sinh hàn.
5.5 bình lọc, dung tích 1 lít, dùng cho lọc
chân không.
5.6 Rây thử nghiệm, cỡ lỗ danh định 1,4 mm và
3 mm.
5.7 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
0,001 g.
6. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm
phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5609:2006 (lSO 1839: 1980)[1]).
7. Chuẩn bị mẫu thử
Sử dụng mẫu thử đã biết trước hàm lượng chất
khô, xác định bằng phương pháp nêu trong TCVN 5613:2007 (lSO 1573:1980).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến hành
Chú thích 1: Nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp
lại, thì tiến hành hai lần xác định trên cùng mẫu thử.
8.1 Chuẩn bị chén nung
Sấy chén nung sạch (5.2) 1 giờ trong tủ sấy
(5.1) ở nhiệt độ 103 oC. Để nguội trong bình hút ẩm (5.3) và cân chính xác
đến 0,001 g.
8.2 Phần mẫu thử
Cân 2 g mẫu thử (điều 7) cho vào trong bình cầu
(5.4), chính xác đến 0,001 g.
8.3 Xác định
Cho 200 ml nước cất nóng hoặc ít nhất nước có
độ tinh khiết tương đương vào phần mẫu thử (8.2) và cho đối lưu trên luồng nhiệt
thấp trong 1 giờ, thỉnh thoảng quay bình. Sử dụng bình lọc (5.5) lọc dịch nóng
qua chén nung đã chuẩn bị (8.1) trong điều kiện chân không. Rửa bình bằng nước
cất nóng nhiều lần, chuyển tất cả cặn không hoà tan vào trong chén nung. Cuối
cùng rửa cặn bằng 200 ml nước cất nóng. Làm khô cặn bằng cách hút chân không. Sấy
chén nung cùng cặn trong trong tủ sấy (5.1) ở nhiệt độ 103oC trong 16 giờ
(nghĩa là để qua đêm). Làm nguội trong bình hút ẩm (5.3) và cân chính xác đến
0,001 g.
9. Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
mo là khối lượng của phần mẫu
thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của cặn
không tan đã khô, tính bằng gam;
w là hàm lượng chất khô của mẫu thử, được
biểu thị theo phần trăm khối lượng. Hàm lượng chất khô bằng 100 trừ hao hụt khối
lượng ở 103 oC được xác định theo phương pháp qui định trong TCVN
5613:2007 (lSO 1573:1980).
10. Độ chụm
Xem phụ lục A về các kết quả thống kê của
phép thử liên phòng thử nghiệm.
10.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, phân tích trên cùng
vật liệu thử, do cùng một người phân tích trong cùng một phòng thử nghiệm, dùng
cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 1,0 % (m/m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm riêng rẽ, .thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, phân tích trên
cùng vật liệu thử, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị
khác nhau, thực hiện ở các phòng thử nghiệm khác nhau, không được quá 2,5 %
(m/m).
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- phương pháp lấy mẫu đã tiến hành, nếu biết;
- phương pháp đã sử dụng; .
- kết quả thử nghiệm thu được và
- nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại
thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Báo cáo thử nghiệm cũng cần đề cập đến mọi
chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tuỳ
ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi
thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
A
(tham
khảo)
CÁC KẾT QUẢ THỐNG KÊ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
TRÊN CHÈ
Bốn phép thử liên phòng thử nghiệm, tiến hành
từ năm 1984 đến năm 1989 dưới sự bảo trợ của Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế,
cho các kết quả thống kê dưới đây (đã được đánh giá theo lSO 5725 2 [1]).
Năm
1984
1986
1988
1989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
21
16
10
Số lượng mẫu
3
6
6
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,877 đến 1,259
0,677 đến 1,114
1,37 đến 1,60
0,50 đến 0,63
Độ tái lập, R
1,252 đến 1,422
1,871 đến 2,934
4,69 đến 6,19
1,02 đến 1,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66