TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 3218
: 2012
CHÈ
- XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CẢM QUAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
Tea - Sensory
analysis by presenting mark
Lời nói đầu
TCVN 3218:2012 thay thế TCVN 3218:1993;
TCVN 3218:2012 do Cục Chế biến, Thương mại
nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
CHÈ - XÁC ĐỊNH CÁC
CHỈ TIÊU CẢM QUAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp đánh giá
các chỉ tiêu cảm quan của chè đen và chè xanh rời bằng phương pháp cho điểm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3215, Sản phẩm thực phẩm - Phân tích
cảm quan - Phương pháp cho điểm;
TCVN 5086 (ISO 3013), Chè - Chuẩn bị nước
pha để thử cảm quan;
TCVN 5609 (ISO 1839), Chè - Lấy mẫu.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp lượng hóa chất lượng bằng điểm số
dựa trên sự cảm nhận của các chuyên gia về ngoại hình, trạng thái màu nước,
mùi, vị của chè.
4. Cách tiến hành
4.1. Điều kiện chung để đánh giá cảm quan,
theo TCVN 3215.
4.2. Lấy mẫu, theo TCVN 5609 (ISO 1839).
4.3. Chuẩn bị và pha chè để phân tích cảm
quan, theo TCVN 5086 (ISO 3013).
5. Phương pháp cho
điểm
5.1. Cho điểm các chỉ tiêu cảm quan
Bốn chỉ tiêu cảm quan: Ngoại hình chè khô,
màu sắc, mùi, vị của nước pha được đánh giá riêng rẽ bằng cách cho theo thang 5
điểm, điểm cao nhất là 5, điểm thấp nhất là 1.
Ở trong khoảng giữa 2 điểm nguyên liên tục
theo sự cảm nhận về chất lượng của từng chỉ tiêu, người thử chè có thể cho
(chính xác) điểm thập phân tới 0,5 điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức cho điểm đối với từng chỉ tiêu được qui
định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Mức cho điểm
đối với từng chỉ tiêu đánh giá
Chỉ tiêu
Điểm
5
4
3
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trau chuốt, hấp
dẫn, chắc cánh, xoăn chặt, non, đồng đều về màu sắc và kích thước, đặc trưng
cho sản phẩm loại tốt
Tương đối hấp dẫn,
chắc cánh, xoắn tốt, đồng đều về màu sắc và kích thước, đặc trưng cho sản
phẩm, có một vài sai sót nhỏ nhưng không lộ rõ
Xoăn, tương đối
đồng đều về màu sắc và kích thước, có một vài sai sót
Lẫn loại, kích
thước và màu sắc không đồng đều, không tương ứng với tên gọi của sản phẩm. Lộ
xơ râu, cẫng già, bồm và các khuyết tật khác
Lẫn loại quá nhiều,
lộ rõ một trong các khuyết tật: xơ râu, cẫng già, bồm và tạp chất
2. Màu nước
Trong, sáng, sánh,
đặc trưng cho sản phẩm loại tốt
Trong, sáng, tương
đối sánh, đặc trưng cho sản phẩm
Trong, kém sánh,
thoáng cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đục, tối, nhiều
cặn, bẩn hoặc màu nhạt
3. Mùi
Thơm tự nhiên, đặc
biệt, gây ấn tượng, hấp dẫn, dễ chịu, đặc trưng cho sản phẩm loại tốt
Thơm tự nhiên, gây
ấn tượng, khá hấp dẫn, đặc trưng cho sản phẩm, không có mùi lạ hoặc mùi do
khuyết tật
Thơm, tương đối đặc
trưng cho sản phẩm
Kém thơm, lộ mùi lạ
và mùi do khuyết tật, không đặc trưng cho sản phẩm
Lộ rõ mùi lạ và các
mùi do khuyết tật, gây cảm giác khó chịu
4. Vị
Chát dịu, dễ chịu,
có hậu, đặc trưng cho sản phẩm loại tốt, hài hòa giữa vị và mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chát, tương đối đặc
trưng cho sản phẩm
Chát xít, không đặc
trưng cho sản phẩm, lộ vị chè già, vị lạ và vị do khuyết tật khác
Chát gắt, đắng,
hoặc rất nhạt, có vị lạ, vị do các khuyết tật khác gây cảm giác khó chịu
CHÚ THÍCH 1: Trong Bảng 1 chỉ quy định mức điểm
nguyên, phần thập phân sẽ được vận dụng theo kinh nghiệm và sự cảm nhận của
người thử nếm, mức sai khác là 0,5 điểm.
6. Cách tính điểm và
xử lý điểm
6.1. Điểm trung bình của mỗi chỉ tiêu
Là trung bình cộng của tất cả điểm do mỗi ủy
viên trong hội đồng đã cho từng chỉ tiêu và lấy chính xác đến số thập phân thứ
nhất (một chữ số sau dấu phẩy).
6.2. Bác bỏ và chấp thuận
Khi có một ủy viên hội đồng cho điểm số lệch
1,5 điểm trở lên so với điểm số trung bình của cả hội đồng mà những ủy viên này
có đủ lập luận hoặc chứng cứ rõ ràng thì điểm của hội đồng bị bác bỏ và ngược
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có ủy viên cho điểm 1 thì hội đồng cần
phải thử lại. Kết quả thử lại là cơ sở để quyết định.
7. Tính kết quả
7.1. Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu
Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu được qui
định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Mức độ quan
trọng của từng chỉ tiêu đánh giá
Tên chỉ tiêu
Hệ số quan trọng
Tính bằng %
Tính bằng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
1,0
2. Màu nước chè
15
0,6
3. Mùi
30
1,2
4. Vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
7.2. Điểm tổng hợp của 1 sản phẩm được tính
theo công thức sau:
D = 
Trong đó:
Di là điểm trung bình của các
thành viên hội đồng cho chỉ tiêu thứ I;
Ki là hệ số quan trọng của chỉ
tiêu tương ứng.
8. Xếp hạng chất
lượng
Sản phẩm đạt mức chất lượng trung bình khi có
tổng số điểm đạt từ 11,2 điểm trở lên, không có bất cứ chỉ tiêu nào có điểm
trung bình dưới 2 và điểm trung bình của 3 chỉ tiêu còn lại không thấp hơn 2,8
điểm như được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Xếp hạng mức
chất lượng theo điểm tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm số
1. Tốt
từ 18,2 đến 20
2. Khá
từ 15,2 đến 18,1
3. Trung bình
từ 11,2 đến 15,1
4. Kém
từ 7,2 đến 11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 7,1
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Tiến hành thử
5. Cho điểm các chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tính kết quả
8. Xếp hạng chất lượng