TIÊU
CHUẨN NGÀNH
10
TCN 745:2006
CHÈ
- QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA GIỐNG CHÈ
Tea - Procedure to
Conduct Tests for Value of Cutivation and Use of Tea varieties
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm
giống cây trồng TƯ
Cơ quan đề nghị ban hành: Vụ Khoa học công
nghệ
Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học công nghệ
Cơ quan xét duyệt ban hành: Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Quyết định số: 2930 QĐ/BNN-KHCN, ngày 10 tháng
10 năm 2006, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÈ - QUY PHẠM KHẢO
NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA GIỐNG CHÈ
Tea - Procedure to
Conduct Tests for Value of Cutivation and Use of Tea varieties
1. Qui định chung
1.1. Qui phạm này quy định nội dung và phương
pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value of
Cultivation and Use) (khảo nghiệm VCU) của các giống chè thuộc loài Cammellia
sinensis được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2 Quy phạm này áp dụng cho các giống chè
mới của mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đăng ký khảo nghiệm VCU để công
nhận giống.
2. Phương pháp khảo
nghiệm
2.1. Các bước khảo nghiệm:
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Thời gian khảo
nghiệm tối thiểu là 5 năm.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tối thiểu là 7
năm và được tiến hành sau khi có kết quả sơ bộ của khảo nghiệm cơ bản 3 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản.
2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm
Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, ít nhất
3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm đối với các giống chè dạng thân bụi là
50-56 m2 (5-5,6m x10m) chia làm 4 hàng khoảng cách cây cách cây 0,5m giữa các ô
trong cùng lần nhắc lại là 1,25 - 1,4m và giữa các lần nhắc lại là 2m, tổng số
cây trên 1 lần nhắc là 80 cây. Diện tích ô thí nghiệm đối với các giống chè
dạng thân gỗ là 54- 60m2 (5,4-6m x 10m) chia làm 4 hàng, khoảng cách cây cách
cây 0,5m giữa các ô trong cùng lần nhắc lại là 1,35-1,5m và giữa các lần nhắc
lại là 2m, tổng số cây trên 1 lần nhắc là 80 cây. Xung quanh thí nghiệm phải có
ít nhất 2 hàng chè bảo vệ (khoảng cách và mật độ tương tự như trong thí nghiệm)
2.2.1.2. Giống khảo nghiệm
Giống đăng ký khảo nghiệm cơ bản phải gửi đến
cơ quan khảo nghiệm đủ số lượng 300 cây con hoặc 500 hom trên một điểm khảo
nghiệm, trước thời vụ khảo nghiệm ít nhất là 10 tháng để nhân giống tập trung
đảm bảo đồng đều chất lượng hom (bầu) và giống khảo nghiệm.
2.2.1.3. Giống đối chứng
Là giống đã được công nhận chính thức hoặc
giống địa phương đang được trồng phổ biến trong vùng. Giống đối chứng phải cùng
nhóm về phân loại thực vật và thời gian sinh trưởng với giống khảo nghiệm. Chất
lượng hom (bầu), giống đối chứng phải tương đương với giống khảo nghiệm.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất
- Diện tích: tổng diện tích tối thiểu không
nhỏ hơn 3 ha và tối đa không vượt quá 10 ha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Quy trình kỹ thuật
2.3.1. Khảo nghiệm cơ bản
2.3.1.1. Thời vụ
Có thể trồng từ tháng 9 đến tháng 12 hàng
năm, tuỳ thuộc điều kiện sinh thái nơi khảo nghiệm và nhóm giống khảo nghiêm.
2.3.1.2. Chuẩn bị cây giống khảo nghiệm.
+ Tiêu chuẩn hom giống theo tiêu chuẩn hiện
hành
+ Tiêu chuẩn cây con theo tiêu chuẩn hiện
hành
+ Bầu chè trước khi trồng được tách bỏ túi PE
giữ nguyên phần đất trong bầu đặt xuống hốc lấp một lớp đất tơi xốp lên trên.
2.3.1.3. Yêu cầu về đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.4. Bón phân
- Bón lót toàn bộ 20-30 tấn phân hữu cơ/ha,
lân supe: 500-600kg/ha trước khi trồng cây con.
- Bón thúc khi chè tuổi 1:
+ Lượng phân bón cho 1 ha: 40kgN+30kgP2O5+30kgK2O.
+ Thời gian bón: chia làm hai lần trong năm
(tháng 2-3 và tháng 6-7)
+ Cách bón trộn đều lượng N:P:K bón cách gốc
25-30cm sâu 6-7cm, lấp kín.
- Khi chè tuổi 2.
+ Lượng bón cho 1ha là 60kgN+30kgP2O5+40
kgK2O
+ Thời gian bón và cách bón như chè tuổi 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Lượng bón cho 1ha: 80kgN+40kgP2O5+60kgK2O
+ Thời gian bón và cách bón như chè tuổi 1
(bón cách gốc 35-40cm).
Từ năm thứ 4 đến kết thúc quá trình khảo
nghiệm lượng phân bón được áp dụng như chè kinh doanh.
2.3.1.4. Dặm chè
- Đối với chè trồng bầu sau khi cây hồi xanh
cần được kiểm tra nếu cây nào chết cần được dặm kịp thời vào tháng 8-9 hoặc
tháng 2-3 vào những ngày trời râm mát.
Có thể trồng dặm sau khi chè được 1-2 tuổi
nhưng trước đó phải dự trữ cây trong bầu to (kích thước túi bầu 18 x 26cm ) .
2.3.1.5. Đốn chè
Đốn lần 1 khi trên 75% số cây chè có đường
kính gốc > 0,7 cm, đốn thân chính cách mặt đất 20-25cm, đốn cành bên cách
mặt đất 30-35cm.
Đốn lần hai sau lần 1 một năm, chiều cao vết
đốn cách mặt đất 30-35cm, đốn cành bên cách mặt đất 40-45cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.6. Phòng trừ cỏ dại
Tủ rác, cây phân xanh lên gốc chè để hạn chế
cỏ dại. Với chè tuổi 1 phải dùng tay nhổ cỏ ở gốc chè và được xới phá váng sau
khi trời mưa to.
Thời vụ làm cỏ: Vụ xuân làm cỏ vào tháng 1-2
vụ thu làm cỏ vào tháng 8-9. Đối với chè tuổi 2-3 hàng năm tiến hành xới gốc
2-3 lần rộng 30-40cm về hai bên hàng.
2.3.1.7. Phòng trừ sâu bệnh
Cần kiểm tra và phát hiện sớm để phòng trừ
kịp thời các loài sâu, bệnh hại nguy hiểm như: rầy xanh, bọ trĩ (bọ cánh tơ),
nhện đỏ, bọ xít muỗi, bệnh phồng lá chè, chấm xám, chấm nâu, đốm mắt cua...
Các thuốc được sử dụng để phòng trừ các loài
sâu bệnh hại trên phải nằm trong danh mục thuốc được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn cho phép sử dụng trên chè và sử dụng thuốc theo đúng qui trình hướng
dẫn.
2.3.1.8. Thu hoạch
- Kỹ thuật hái chè: chè tuổi 1 hái bấm ngọn
đối với những cành cao từ 60 cm trở lên. Chè tuổi 2 hái trên những cành to khoẻ
cao từ 50 cm trở lên. Búp đủ tiêu chuẩn 1 tôm 2 đến 3 lá non thì tiến hành hái,
số lần hái tuỳ thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh, khi nào búp đủ tiêu
chuẩn thì tiến hành hái
2.3.2. Khảo nghiệm sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chỉ tiêu và phương
pháp đánh giá
3.1. Khảo nghiệm cơ bản
3.1.1. Chọn cây theo dõi
- Cây theo dõi được chọn sau khi trồng 3
tháng
- Mỗi lần nhắc lại theo dõi 5 cây ngẫu nhiên
(cố định) ở hai hàng giữa ô thí nghiệm, tổng số cây theo dõi trong một lần nhắc
lại là 10 cây.
3.1.2. Các chỉ tiêu theo dõi. (Bảng 1).
Bảng 1. Chỉ tiêu và
phương pháp đánh giá.
Chỉ tiêu
Phương pháp theo
dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ sống
Đếm số cây chết để tính tỷ lệ sống
Tỷ lệ sống(%) =x100
Chiều cao cây (cm).
Đo từ mặt đất đã được cố định đến đỉnh sinh
trưởng (thân chính)
Đường kính thân (cm)
Đo cách mặt đất 10cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo chiều dài tán và chiều rộng tán
Số cành cấp 1
Đếm tổng số cành sinh ra từ thân chính khi
chiều cao cây đạt 60cm
Số cành cấp 2
Đếm tổng số cành sinh ra từ cành cấp 1 khi
chiều cao cây đạt 60cm
Độ cao phân cành (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài búp (cm)
Đo từ điểm giữa lá 2 và lá 3 đến đỉnh búp
Dài lá (cm)
Đo từ cuống lá tới đỉnh lá
Rộng lá (cm)
Đo phần rộng nhất của phiến lá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng thân.
Quan sát dạng hình sinh trưởng của cây chè
Dạng bụi
Dạng bán gỗ
Dạng gỗ
Mức lông tuyết
Quan sát trên búp chè xem mức độ lông tuyết
ít
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian hình thành 1 tôm 4 lá (ngày).
Đếm số ngày hình thành 1 tôm 4 lá
Mật độ búp/m2.
Đếm số búp đủ tiêu chuẩn có trong khung
25x25cm (5 điểm theo đường chéo góc)
Khối lượng 1 búp (g).
Cân khối lượng của 100 búp 1 tôm 2 lá tính
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đếm số mù/tổng số búp)x100
Năng suất lý thuyết
Được tính (tấn búp tươi/ha)
Năng suất = khối lượng của 1 búp x mật độ
búp/m2 x diện tích mặt tán (m2)/ha
Năng suất thực thu
Cân số kg búp tươi/ô
Qui ra tấn /ha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khối lượng 100 tôm/khối lượng 100 búp
Tỷ lệ Lá 1/ búp (%):
Cân khối lượng 100 lá 1 /khối lượng 100 búp
Tỷ lệ Lá 2/ búp (%):
Cân khối lượng 100 lá 2/khối lượng 100 búp
Tỷ lệ cuộng/ búp (%):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng Tanin trong búp chè tưới (%).
Theo phương pháp Leventhal hoặc theo phương
pháp chuẩn độ bằng Iod
Hàm lượng Catêsin (Catechin) trong búp chè
tưới (%)
Theo phương pháp sắc kí lớp mỏng hoặc sắc
kí trên giấy (Zapromrtov. 1958)
Kết quả thử nếm chè đen.
Bằng phương pháp cảm quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại hình
Nước
Hương
Vị
Tổng số
Xếp hạng
Kết quả thử nếm chè xanh
Bằng phương pháp cảm quan
Theo TCVN 3218-93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
Hương
Vị
Tổng số
Xếp hạng
Kết quả thử nếm chè Ôlong.
Bằng phương pháp cảm quan
Ngoại hình
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị
Tổng số
Xếp hạng
Kết quả thử nếm chè Pouchong.
Bằng phương pháp cảm quan
Ngoại hình
Nước
Hương
Vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xếp hạng
Rầy xanh (Empoasca flavescens): (con/khay)
Dùng khay có kích thước 35x25x5cm đáy khay
có tráng một lớp dầu hoả đặt nghiêng khay dưới tán chè dùng tay đập mạnh 3
đập phía trên đếm số rầy xanh rơi vào khay
Mật độ rầy =
Cấp 0: búp không bị hại
Cấp 1: vết hại rải rác chuyển mầu phớt hồng
Cấp 2: lá hơi cong, biến dạng, khô từ 1/2
mép lá
Cấp 3: lá biến dạng,cong, khô chóp lá và
mép lá
Bọ cánh tơ (Bọ trĩ) (Physothrips
setiventris)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hái 5 điểm chéo góc mỗi điểm 20 búp đem về
đếm số bọ cánh tơ trên từng búp
Mật độ bọ cánh tơ =
Cấp 0: búp không có vết bị hại
Cấp 1: vết hại riêng rẽ, rải rác
Cấp 2: búp có 2 vết song song với gân chính
Cấp 3: búp dày, giòn, chùn lại và biến dạng
Bọ xít muỗi: (Helopeltis theivora):
(% búp bị hại)
Hái 5 điểm theo đường chéo góc mỗi điểm hái
40 búp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 0: búp không có vết bị hại
Cấp 1: vết hại riêng rẽ, rải rác
Cấp 2: lá biến dạng
Cấp 3: lá khô nhăn nheo co dúm lại
Nhện đỏ nâu (Olygonychus coffeae): (con/lá)
Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéo
góc về đếm số số nhện có trong lá
Mật độ =
Cấp 1: lá không bị hại (0%)
Cấp 2: số lá bị hại (0-25%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: số lá bị hại (>50-70%)
Cấp 5: số lá bị hại (>75%)
Nhện vàng (Hemitardonenus latus).
Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéo
góc về đếm số số nhện có trong lá
Mật độ =
Cấp 1: lá không bị hại (0%)
Cấp 2: số lá bị hại (0-25%)
Cấp 3: số lá bị hại (>25-50)
Cấp 4: số lá bị hại (>50-70%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh phồng lá chè: (Exobasidium vexans):
Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéo
góc về phân cấp bệnh
Cấp 1: lá không bị bệnh (0%)
Cấp 2: số lá bị bệnh (0-25%)
Cấp 3: số lá bị bệnh (>25-50)
Cấp 4: số lá bị bệnh (>50-70%)
Cấp 5: số lá bị bệnh. (>75%)
Bệnh chấm nâu: (Colletotrichum camelliae):
Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéo
góc về phân cấp bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 2: số lá bị bệnh (0-25%)
Cấp 3: số lá bị bệnh (>25-50)
Cấp 4: số lá bị bệnh (>50-70%)
Cấp 5: số lá bị bệnh. (>75%)
Bệnh đốm mắt cua:(Cercosporella theae
Petch).
Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéo
góc về phân cấp bệnh
Cấp 1: lá không bị bệnh (0%)
Cấp 2: số lá bị bệnh (0-25%)
Cấp 3: số lá bị bệnh (>25-50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: số lá bị bệnh. (>75%)
Bệnh chấm xám (Pestalozia theae Sawada)
Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéo
góc về phân cấp bệnh
Cấp 1: lá không bị bệnh (0%)
Cấp 2: số lá bị bệnh (0-25%)
Cấp 3: số lá bị bệnh (>25-50)
Cấp 4: số lá bị bệnh (>50-70%)
Cấp 5: số lá bị bệnh. (>75%)
+ Khả năng chịu hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm 1. Tốt
Điểm 2. Khá
Điểm 3. Trung bình
Điểm 4. Kém
Điểm 5. Rất kém.
+ Khả năng chịu nóng.
Quan sát trên đồng ruộng
Điểm 1. Tốt
Điểm 2. Khá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm 4. Kém
Điểm 5. Rất kém.
+ Khả năng chịu rét
Quan sát trên đồng ruộng
Điểm 1. Tốt
Điểm 2. Khá
Điểm 3. Trung bình
Điểm 4. Kém
Điểm 5. Rất kém.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát trên đồng ruộng
Điểm 1. Tốt
Điểm 2. Khá
Điểm 3. Trung bình
Điểm 4. Kém
Điểm 5. Rất kém.
Chỉ số hại.
Nhằm tính mức độ nhiễm sâu, bệnh, nhện hại
của từng giống chè
Chỉ số hại =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b: cấp tương ứng
N: tổng số búp điều tra
T: cấp cao nhất
3.2. Khảo nghiệm sản xuất
- Sinh trưởng phát triển: đánh giá tại nương
chè theo thang điểm: tốt, khá, trung bình và kém.
- Khả năng chống chịu lại sâu bệnh và các
điều kiện ngoại cảnh bất thuận: đánh giá ngay tại nương chè vào thời điểm cây
chè bị hại theo thang điểm: tốt, khá, trung bình, kém.
- Năng suất chè: tính năng suất thực thu của
từng giống trên nương khảo nghiệm rồi qui ra tấn búp tươi/ha.
- Đánh giá phẩm chất: được đánh giá bằng mắt
hoặc thử nếm cảm quan theo thang điểm tốt, trung bình, xấu.
- Ý kiến của người sản xuất: có hoặc không
chấp nhận giống mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểm
phải gửi về cơ quan khảo nghiệm chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc quá trình
khảo nghiệm để làm báo cáo tổng hợp.
4.2. Cơ quan khảo nghiệm tổng hợp kết quả khảo
nghiệm và thông báo đến các tổ chức cá nhân có giống khảo nghiệm, điểm khảo
nghiệm và các tổ chức cá nhân có liên quan.