TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9613 : 2013
ISO 10632:2000
KHÔ DẦU - XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI HÀM LƯỢNG DẦU VÀ HÀM
LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN
Oilseed
residues. Simultaneous determination of oil and water contents - Method using
pulsed nuclear magnetic resonance spectroscopy
Lời nói đầu
TCVN 9613:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 10632:2000;
TCVN 9613:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔ
DẦU - XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI HÀM LƯỢNG DẦU VÀ HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN
Oilseed
residues. Simultaneous determination of oil and water contents - Method using
pulsed nuclear magnetic resonance spectroscopy
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định nhanh hàm lượng dầu và hàm lượng nước của khô dầu thu được sau khi
chiết dầu bằng cách ép hoặc bằng dung môi (không bao gồm các sản phẩm hỗn hợp),
bằng phép đo phổ cộng hưởng từ hạt nhận (NMR).
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho
khô dầu dạng bột, dạng miếng hoặc dạng khối, với điều kiện các mảnh hạt nhỏ hơn
2 mm và hàm lượng nước không cao hơn ngưỡng chuyển đổi.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4801 (ISO 771), Khô dầu -
Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và chất bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8951-2 (ISO 734-2), Bột của
hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 2: Phương pháp chiết nhanh
TCVN 9610 (ISO 5502), Khô dầu -
Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Mẫu thử được đưa vào trong từ
trường của máy đo phổ NMR. Trường điện tử xoay chiều được sử dụng ở dạng xung
có năng lượng kích hoạt (RF) cường độ 90o để kích hoạt tất cả các
hạt nhân hydro. Ghi lại sự phân rã cảm ứng tự do (FID) theo xung 90o.
Biên độ tối đa của tín hiệu này tỷ lệ thuận với tổng số proton từ pha nước và
pha dầu của mẫu.
Sau đó, sử dụng một xung RF thứ hai
cường độ 180o để tạo ra một tín hiệu dội spin khi chỉ có một tín
hiệu từ pha dầu góp phần vào FID.
CHÚ THÍCH 1 Biên độ tối đa của tín
hiệu dội này tỷ lệ thuận với hàm lượng dầu. Biên độ này biến đổi cùng với nhiệt
độ của mẫu theo một quy luật phức tạp. Việc tăng nhiệt độ sẽ làm giảm giá trị
của tín hiệu dội đo được.
Tính chênh lệch giữa hai biên độ,
giá trị này tỷ lệ thuận với hàm lượng nước.
Sau khi hiệu chuẩn thích hợp các
thiết bị, các tín hiệu đo được tự động chuyển sang các tỷ lệ phần trăm của dầu
hoặc nước.
CHÚ THÍCH 2 Một số máy đo phổ được
trang bị một máy tính nhỏ và một chương trình riêng có thể cho các chỉ thị đồng
thời về hàm lượng dầu và hàm lượng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Yêu cầu chung
Các mẫu hiệu chuẩn phải đồng nhất
và không có tạp chất.
4.2 Mẫu hiệu chuẩn độ ẩm
Hàm lượng nước của khô dầu có thể
thay đổi tùy thuộc vào điều kiện bảo quản. Do đó, cần xác định hàm lượng nước
ngay trước khi hiệu chuẩn theo TCVN 4801 (ISO 771).
4.3 Mẫu hiệu chuẩn hàm lượng dầu
Mẫu được lấy từ khô dầu phải cùng
loại với mẫu thử và có thành phần các axit béo tương tự (đặc biệt là đối với
việc phân tích hạt cải dầu giàu axit erucic và hạt hướng dương giàu axit
oleic). Hàm lượng dầu được xác định theo phương pháp chuẩn quy định trong TCVN
8951-1 (ISO 734-1).
5 Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo phổ NMR độ phân giải
thấp có tạo xung, thích hợp để đo hàm lượng dầu và hàm lượng nước của hạt
có dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý - Không để các đồ vật kim loại
gần máy đo phổ NMR.
5.2 Ống đựng mẫu, bằng thủy
tinh, thích hợp cho việc sử dụng máy đo phổ NMR.
5.3 Cân phân tích, điện tử,
có khả năng cân chính xác đến 0,01 g, tốt nhất là được gắn với máy đo phổ NMR
để ghi lại trực tiếp khối lượng của mẫu.
5.4 Tủ sấy, có thể duy trì
nhiệt độ ở 103oC ± 2oC.
5.5 Đĩa, bằng thủy tinh hoặc
kim loại, đường kính 7 cm, có nắp đậy.
5.6 Bình hút ẩm, có chứa
chất hút ẩm hiệu quả.
5.7 Máy nghiền cơ học hoặc cối
xay, dễ làm sạch và có khả năng nghiền các tấm hoặc khối khô dầu thành các
miếng nhỏ hơn 2 mm mà không làm nóng và không làm thay đổi đáng kể hàm lượng
nước, hàm lượng chất bay hơi và hàm lượng dầu.
6 Lấy mẫu
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm
nhận được đúng mẫu đại diện và mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 9610
(ISO 5502).
Loại bỏ hết các vật kim loại (ví dụ
ghim, kim…) ra khỏi mẫu thử đã chuẩn bị.
8 Quy trình
hiệu chuẩn
8.1 Quy trình
chung
8.1.1 Nhiều loại khô dầu có
hàm lượng dầu thấp (từ 1 % đến 3 %) và hàm lượng nước (từ 8 % đến 12 %). Các
sản phẩm hiện hành thường chứa hàm lượng dầu rất nhỏ và hàm lượng nước thấp hơn
2%. Trong trường hợp này, nên sử dụng quy trình B, tiến hành trên hai mẫu thử
để có sáu điểm trên đường chuẩn. Khi hàm lượng nước cao hơn hàm lượng dầu thì
tín hiệu NMR S1 đo được sau 50 ms
mạnh hơn so với tín hiệu dội spin S2 của dầu. Vì vậy, để hiệu chuẩn
và đo hàm lượng dầu, nên sử dụng giá trị (tính bằng dexiben) độ khuyếch đại tín
hiệu NMR của máy đo phổ đã được tối ưu hóa về tín hiệu cao nhất mà điều này lại
làm giảm hiệu ứng đối với tín hiệu thấp nhất.
8.1.2 Sử dụng các thông số
cài đặt của máy đo phổ NMR (5.1) được nhà sản xuất khuyến cáo và tối ưu hóa các
thông số này bằng các thử nghiệm trước. Các thao tác hiệu chuẩn và thao tác đo
cần tiến hành theo hướng dẫn sử dụng. Cần đảm bảo rằng mọi thao tác trong suốt
quá trình hiệu chuẩn và đo phải được tiến hành trong cùng điều kiện, đặc biệt
là ở cùng nhiệt độ (± 2 oC).
Cần đến ít nhất ba mẫu hiệu chuẩn,
nhưng cũng có thể sử dụng nhiều hơn ba mẫu.
8.1.3 Nhập các thông số đo
(tần số xung, sự tắt dần…) của hàm lượng dầu hoặc hàm lượng nước (khi có thể)
vào máy đo phổ NMR, theo khuyến cáo của nhà sản xuất và chỉ rõ mã số sẽ lưu lại
trong đường chuẩn. Tổng thời gian đo tối thiểu phải là 25 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.5 Đưa phần mẫu hiệu
chuẩn thứ nhất vào ống đựng mẫu đã được cân trước (5.2) đến chiều cao tối ưu
theo quy định của nhà sản xuất và nhập giá trị khối lượng mẫu từ cân sang máy
đo phổ NMR.
CHÚ THÍCH Cũng có thể nhập bằng tay
khối lượng mẫu hiệu chuẩn vào máy đo phổ NMR.
8.1.6 Nhập giá trị hàm lượng
nước (bằng phần trăm khối lượng) hoặc hàm lượng dầu (bằng phần trăm khối lượng)
vào máy đo phổ.
8.1.7 Đưa ống đựng mẫu hiệu
chuẩn thứ nhất vào đầu đo và xác định hàm lượng nước hoặc hàm lượng dầu.
8.1.8 Lặp lại các bước từ
8.1.5 đến 8.1.7 đối với hai (hoặc nhiều hơn) mẫu hiệu chuẩn khác.
8.1.9 Tính tự động hoặc bằng
tay các thông số hiệu chuẩn của đường chuẩn.
Hệ số tương quan thường lớn hơn
0,95. Nếu không thì tiến hành kiểm tra các giá trị thu được theo phương pháp
chuẩn tương ứng quy định trong TCVN 8951 (ISO 734) và TCVN 4801 (ISO 771) hoặc
lặp lại quy trình hiệu chuẩn với ba (hoặc nhiều hơn) mẫu hiệu chuẩn khác.
Lưu đường chuẩn theo mã số đã chọn
trong 8.1.3.
8.1.10 Sử dụng một ống
nghiệm rỗng và lặp lại các bước từ 8.1.5 đến 8.1.7 để hoàn thành đường chuẩn
hàm lượng dầu. Phần này của phương pháp không áp dụng được cho đường chuẩn về
hàm lượng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Quy trình A: Ba mẫu hiệu
chuẩn đã biết hàm lượng nước
Để thu được đồ thị đường chuẩn đáng
tin cậy, hàm lượng nước của mẫu hiệu chuẩn cần phải có dải biên độ rộng nhất có
thể. Tuy nhiên, hàm lượng nước không được bằng 0.
Tiến hành theo quy trình chung quy
định trong 8.1.2 đến 8.1.9.
8.2.2 Quy trình B: Một mẫu hiệu
chuẩn đã biết hàm lượng nước
CHÚ THÍCH Trong quy trình hiệu
chuẩn này, lượng nước phát hiện được bằng máy đo phổ NMR thay đổi theo chiều
cao của mẫu hiệu chuẩn đựng trong các ống nghiệm.
8.2.2.1 Tiến hành theo quy
trình chung quy định trong 8.1.2 đến 8.1.4.
8.2.2.2 Cho vào ba ống đựng
mẫu đã được cân trước (5.2) các phần mẫu hiệu chuẩn đã biết hàm lượng nước đến
ba mức chiều cao khác nhau theo hướng dẫn của nhà sản xuất, rồi cân. Ghi lại
khối lượng tương ứng là m1, m2 và
m3, bằng gam.
Để dựng đường chuẩn cần có tối
thiểu ba điểm hiệu chuẩn.
8.2.2.3 Tính hàm lượng nước
tương ứng của từng phần trong ba phần mẫu hiệu chuẩn, w, bằng phần trăm
khối lượng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w2 = 
w3 = 
Trong đó
m1, m2
và m3 là khối lượng của ba phần mẫu hiệu chuẩn trong từng
ống của ba ống đựng mẫu, trong đó m1 là khối lượng lớn
nhất, tính bằng gam (g);
W là hàm lượng nước của mẫu
hiệu chuẩn xác định được theo TCVN 4801 (ISO 771), tính bằng phần trăm khối
lượng (%).
8.2.2.4 Nhập giá trị, m1,
là khối lượng của phần mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào máy đo phổ NMR.
8.2.2.5 Nhập giá trị, w1,
là hàm lượng nước tương ứng của phần mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào máy đo phổ
NMR.
8.2.2.6 Đưa ống có chứa phần
mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào đầu đo và tiến hành phép xác định.
8.2.2.7 Lặp lại các thao tác
đã quy định trong 8.2.2.4 đến 8.2.2.5 với hai phần mẫu hiệu chuẩn khác, luôn
luôn nhập m1 trong bước 8.2.2.4 và các hàm lượng nước
tương ứng w2 và w3 trong bước 8.2.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Quy trình
hiệu chuẩn đối với phép xác định hàm lượng dầu
8.3.1 Quy trình A: Ba mẫu hiệu
chuẩn đã biết hàm lượng dầu
Sử dụng các mẫu quy định trong 4.3.
Tiến hành theo quy trình chung được
quy định trong 8.1.2 đến 8.1.10.
8.3.2 Quy trình B: Một mẫu hiệu
chuẩn đã biết hàm lượng dầu
CHÚ THÍCH Trong quy trình hiệu
chuẩn này, lượng dầu phát hiện được bằng máy đo phổ NMR thay đổi theo chiều cao
của mẫu hiệu chuẩn đựng trong ống nghiệm.
8.3.2.1 Tiến hành theo quy
trình chung được quy định trong 8.1.2.
8.3.2.2 Cho vào ba ống đựng
mẫu đã được cân bì (5.2) các phần mẫu hiệu chuẩn đã biết hàm lượng dầu đến ba
chiều cao khác nhau theo hướng dẫn của nhà sản xuất, rồi cân. Ghi lại khối
lượng tương ứng là m1, m2 và m3,
bằng gam.
8.3.2.3 Tính hàm lượng dầu
tương ứng trong ba phần mẫu hiệu chuẩn, h, bằng phần trăm khối lượng như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h2 = 
h3 = 
Trong đó
m1, m2
và m3 là khối lượng của ba phần mẫu hiệu chuẩn, tính bằng
gam (g);
H là hàm lượng dầu của mẫu
hiệu chuẩn, xác định được trong TCVN 8951-1 (ISO 734-1) hoặc TCVN 8951-2 (ISO
734-2), tính bằng phần trăm khối lượng.
8.3.2.4 Tiến hành theo quy
trình chung được quy định trong 8.1.3 đến 8.1.9, nhập giá trị hàm lượng dầu
trong 8.1.6, tính bằng gam.
8.3.2.5 Nhập giá trị m1,
là khối lượng của phần mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào máy đo phổ NMR.
8.3.2.6 Nhập giá trị h1,
là hàm lượng dầu tương ứng của phần mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào máy đo phổ NMR.
8.3.2.7 Đưa ống chứa phần mẫu
hiệu chuẩn thứ nhất vào đầu đo và tiến hành phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.9 Để thu được điểm 0
trên đường chuẩn, nhập giá trị m1 là khối lượng và hàm lượng
dầu tương ứng của 0,01 % vào máy đo phổ NMR. Đưa ống rỗng vào đầu đo và tiến
hành phép xác định.
8.3.2.10 Tính các thông số
hiệu chuẩn theo 8.1.9.
9 Cách tiến hành
9.1 Yêu cầu chung
Tiến hành ít nhất hai phép xác định
trên các phần mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu.
9.2 Yêu cầu đối với phòng thử
nghiệm và sự ổn định của mẫu thử
Nhiệt độ của phòng thử nghiệm phải
được duy trì trong khoảng từ 17 oC đến 28 oC. Do đó, cần
kiểm soát nhiệt độ của phòng thử nghiệm.
Chuyển mẫu thử (xem Điều 7) đến
phòng thử nghiệm ít nhất 60 min trước khi tiến hành xác định để nhiệt độ các
mẫu thử cân bằng với nhiệt độ của phòng đo.
9.3 Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị phần mẫu thử có khối lượng
không đổi bằng một trong những phương pháp sau:
a) Đo thể tích của mẫu thử đã chọn
(xem 9.2) rồi chuyển định lượng thể tích này vào ống đựng mẫu đã cân trước (xem
5.2) (ví dụ dùng 40 ml mẫu thử cho ống đựng mẫu có đường kính 40 mm).
b) Chuyển một lượng vừa đủ mẫu thử
đã được ổn định (xem 9.2) vào ống đựng mẫu để làm đầy ống đến chiều cao tối ưu
30 ± 5 mm; chiều cao tối ưu 30 mm nên
được vạch rõ bằng bút dạ trên ống đựng mẫu.
9.4 Xác định
ĐIỀU QUAN TRỌNG - Kiểm tra
thiết bị hiệu chuẩn trước mỗi dãy các phép đo (hoặc ít nhất một lần một ngày),
sử dụng mẫu hiệu chuẩn đã biết hàm lượng dầu và hàm lượng nước.
9.4.1 Chọn chương trình và
các thông số thiết bị phù hợp đối với hàm lượng nước hoặc hàm lượng dầu và số
trên đường chuẩn tương ứng với phép thử định dùng và với các loại khô dầu.
9.4.2 Cài đặt máy về chế độ
đo.
9.4.3 Cân phần mẫu thử (9.3)
và chuyển giá trị khối lượng từ cân sang máy đo phổ NMR.
9.4.4 Đưa ống đựng mẫu có
chứa phần mẫu thử vào đầu đo rồi xác định hàm lượng nước và hàm lượng dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy kết quả trung bình của hai hoặc
nhiều phép xác định.
11 Độ chụm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được đưa ra trong Phụ lục A.
Theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), giá trị độ lặp lại và giá trị độ tái lập chưa tính
được do không đủ số lượng các phòng thử nghiệm tham gia trong phép thử vòng.
12 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- tất cả thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- máy đo phổ đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi chi tiết thao tác không được quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn, cùng với các chi tiết bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thu được hoặc nếu kiểm
tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng thử nghiệm
được tiến hành ở cấp quốc tế năm 1996 cho các kết quả nêu trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Kết quả xác định hàm lượng nước và hàm lượng dầu
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng nước, %
Hàm
lượng dầu, %
Giá
trị trung bình
Giá
trị trung bình
Khô
cải dầu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
6,0
6,1
19,3
19,5
6,2
19,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
5,5
19,8
20,1
5,5
20,3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,3
Khô
dầu hướng dương (bã chiết)
1
2
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,9
8,3
0,9
3
8,0
8,1
1,6
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
4
1,0
Khô
dầu hướng dương (bã ép)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
6,7
6,8
19,4
19,4
6,9
19,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
6,5
18,4
18,6
6,5
18,7
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,7
Khô
dầu đậu tương
1
6,03
5,92
1,05
1,04
5,80
1,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
8
2,1
2,1
8
2,1
3
8,3
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
8,1
0,22
4
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 1: Nguyên tắc chung và định nghĩa.
[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của
phương pháp đo tiêu chuẩn.
[3] TCVN 9609 (ISO 5500), Khô
dầu - Lấy mẫu.