TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8951-1:2011
ISO
734-1:2006
BỘT
CỦA HẠT CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT BẰNG HEXAN
(HOẶC DẦU NHẸ)
Oilseeds
meals
-
Determination of oil content - Part 1: Extraction method with hexane (or light petroleum)
Lời nói đầu
TCVN 8951-1:2011 hoàn toàn tương đương
với ISO 734-1:2006;
TCVN 8951-1:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8951 (ISO 734) Bột
của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu, gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8951-2:2011 (ISO 734-2:2008), Phần
2: Phương pháp chiết nhanh.
Lời giới thiệu
Phương pháp xác định hàm lượng dầu của
hạt có dầu được quy định trong TCVN 8948 (ISO 659). Cũng cần phải đưa ra phương
pháp chuẩn để xác định hàm lượng dầu trong phần bột của hạt có dầu để kiểm soát
phương pháp chế biến dầu.
BỘT CỦA HẠT
CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT BẰNG HEXAN (HOẶC DẦU
NHẸ)
Oilseeds
meals - Determination of oil content - Part 1:
Extraction method with hexane (or light-petroleum)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng dầu trong bột của hạt có dầu (trừ các sản phẩm hỗn hợp) còn
lại sau khi dầu đã được chiết bằng phương pháp ép hoặc sử dụng dung môi, phương
pháp này dùng hexan (hoặc dầu nhẹ) để chiết.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4801 (ISO 771), Khô dầu -
Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi.
ISO 5502, Oilseed residues -
Preparation of test sample (Khô dầu - Chuẩn bị mẫu thử).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng dầu (oil
content)
Toàn bộ các chất chiết được dưới các
điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này và biểu thị bằng phần trăm khối lượng của
sản phẩm như khi nhận được.
CHÚ THÍCH Hàm lượng dầu cũng có thể được
tính theo chất khô.
4. Nguyên tắc
Phần mẫu thử của sản phẩm được chiết
trong thiết bị thích hợp bằng hexan kỹ thuật hoặc dầu nhẹ. Loại bỏ dung môi và
cân dịch chiết thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, trừ khi có các quy định khác.
5.1. Hexan kỹ thuật, n-hexan, hoặc dầu
nhẹ, về cơ bản gồm các hydrocacbon có sáu nguyên tử cacbon, trong đó có ít
hơn 5 % chưng cất được dưới 50 °C và nhiều hơn 95 % chưng cất được trong khoảng
từ 50 °C đến 70 °C.
Đối với các dung môi này, phần còn lại
sau khi bay hơi không được vượt quá 2 mg/100 ml.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Máy nghiền cơ học, dễ dàng làm
sạch và cho phép nghiền bột mà không làm nóng và không làm thay đổi đáng kể về
độ ẩm, hàm lượng chất bay hơi và hàm lượng dầu, để thu được các mảnh hạt lọt
hoàn toàn qua rây có cỡ lỗ 1 mm.
6.2. Máy nghiền micro, kiểu
Dangoumau1) có thể nghiền bột của hạt có dầu đến cỡ
hạt nhỏ hơn 160 mm, với “vỏ” hạt
thì cỡ hạt có thể đến 400 mm.
Trong các phòng thử nghiệm khi không
có sẵn máy nghiền micro, thì có thể nghiền nhỏ mẫu (xem 9.4.3) bằng chày và cối
cùng với khoảng 10 g cát đã được rửa sạch bằng axit clohydric và được nung
nóng. Tuy nhiên, việc nghiền mẫu bằng cối có thể không dùng được cho nhiều phép
phân tích do thao tác chậm, không nghiền được nhiều mẫu và khó chiết hết được dầu
ra khỏi mẫu nghiền thô.
6.3. Ống chiết và bông sợi
hoặc giấy lọc, không chứa chất hòa tan trong hexan hoặc dầu nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thiết bị chiết thẳng, ví dụ
kiểu Butt, Smalley, Twisselmann and Bolton-Wiliams2) là các
thiết bị phù hợp. Việc sử dụng các thiết bị chiết khác tùy thuộc vào các kết quả
thử nghiệm trên một mẫu chuẩn đã biết hàm lượng dầu để khẳng định tính phù hợp của
thiết bị.
6.5. Bể đun nóng bằng điện (ví dụ bể
cát, nồi cách thủy) hoặc bếp điện
6.6. Tủ sấy dùng điện, kiểm soát
nhiệt độ ổn định, có thông gió hoặc áp suất giảm để duy trì nhiệt độ ở 103 °C ±
2 °C.
6.7. Bình hút ẩm, có chứa chất
hút ẩm hiệu quả.
6.8. Đá bọt, dạng viên nhỏ được
sấy khô trước trong tủ sấy ở 103 °C ± 2 °C và làm nguội trong bình hút ẩm.
6.9. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến ± 0,001 g.
7. Lấy mẫu
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hay biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển
và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo
ISO 5500.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
theo ISO 5502.
8.2. Nghiền mẫu thử trong
máy nghiền cơ học (6.1) đã được làm sạch trước, nếu cần. Đầu tiên, dùng khoảng
một phần hai mươi mẫu để làm sạch hẳn máy nghiền và loại bỏ phần mẫu nghiền
này. Sau đó nghiền phần còn lại, thu lấy phần mẫu đã nghiền, trộn kỹ rồi tiến
hành phân tích ngay.
9. Cách tiến hành
9.1. Số lần xác định
Nếu cần kiểm tra sự đáp ứng yêu cầu về
giới hạn lặp tại (11.2), thì thực hiện hai lần xác định riêng rẽ theo 9.2 đến
9.4.4.
9.2. Phần mẫu thử
9.2.1. Cân khoảng 10 g mẫu
thử (8.2), chính xác đến 0,001 g.
9.2.2. Chuyển phần mẫu thử
này vào ống chiết (6.3) và đậy ống bằng một nùi bông sợi (6.3). Nếu dùng giấy lọc,
thì gói phần mẫu thử trong giấy lọc.
9.3. Sấy sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thay cho quá trình sấy sơ bộ nêu
trên, phần mẫu thử (9.2.1) có thể được trộn trong một bình thích hợp với 2 g đến
3 g natri sulfat dạng khan loại phân tích cho 5 g mẫu nghiền. Thực hiện tiếp,
theo 9.2.2 và 9.4.
9.4. Phép xác định
9.4.1. Chuẩn bị bình cầu
Cân bình cầu (6.4) có chứa một hoặc
hai viên đá bọt (6.8), chính xác đến 1 mg.
9.4.2. Chiết lần thứ nhất
Đặt ống chiết (6.3) có chứa phần mẫu
thử vào trong thiết bị chiết (6.4). Rót vào bình cầu một lượng dung môi (5.1) cần
thiết. Lắp bình cầu vào thiết bị chiết trên bể đun nóng bằng điện hoặc bếp điện
(6.5). Tiến hành đun nóng sao cho tốc độ hồi lưu ít nhất là 3 giọt trên giây (đun
vừa phải không để sôi quá mạnh).
Sau khi chiết trong 4 h, thì làm nguội.
Tháo ống chiết ra khỏi thiết bị chiết và đặt trong luồng khí trơ để loại bỏ phần
lớn dung môi còn lại.
9.4.3. Chiết lần thứ hai
Đổ mẫu thử trong ống chiết vào máy
nghiền micro (6.2) và nghiền càng nhỏ càng tốt. Cho hỗn hợp trở lại vào ống chiết
và đặt lại ống chiết vào thiết bị chiết. Chiết lại thêm khoảng 2 h, sử dụng cùng
một bình cầu chứa dịch chiết, chiết lần thứ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.4. Loại bỏ dung môi và cân chất
chiết
Loại bỏ phần lớn dung môi ra khỏi bình
cầu bằng cách cho bay hơi trên bể đun nóng bằng điện hoặc bếp điện (6.5). Loại
bỏ lượng dung môi còn lại bằng cách để bình khoảng 20 min trong tủ sấy bằng điện
(6.6) đặt ở 103 °C.
Đối với bột giàu axit bay hơi (bột cùi
dừa khô, bột hạt cọ,.v.v...), thì nên tiến hành sấy khô chất chiết ở áp suất
khí quyển và ở nhiệt độ tối đa 80 °C.
Thổi không khí, hoặc tốt nhất là dùng
khí trơ (như nitơ hoặc cacbon dioxit) vào bình cầu trong khoảng thời gian ngắn,
hoặc bằng cách giảm áp suất trong bình để giúp cho việc loại bỏ dung môi.
Trong trường hợp sấy khô toàn bộ hoặc
một phần bột của hạt có dầu, thì tốt nhất là sấy khô dưới áp suất giảm để loại
bỏ dung môi.
Để nguội bình cầu trong bình hút ẩm
(6.7) ít nhất 1 h đến nhiệt độ môi trường xung quanh và sau đó cân chính xác đến
1 mg.
Sấy lại khoảng 10 min ở cùng điều kiện.
Làm nguội và cân lại.
Chênh lệch giữa hai lần cân không được
vượt quá 10 mg. Nếu không, tiến hành sấy lại khoảng 10 min, để nguội và cân cho
đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 10 mg. Ghi lại khối
lượng cuối cùng của bình.
10. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w =
x 100
Trong đó:
m0 là khối lượng
của phần mẫu thử (9.2.1), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng
của chất chiết đã sấy khô (xem 9.4.4), tính bằng gam (g).
Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân.
10.2. Khi cần, hàm lượng dầu
có thể tính bằng phần trăm khối lượng chất khô, wD, theo công
thức:
wD = w x 
Trong đó:
w là phần trăm khối lượng
của dầu trong sản phẩm nhận được (tính theo 10.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải
nồng độ và các chất nền khác với các giá trị nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
của hai phép thử đơn lẻ độc lập thu được, sử dụng cùng một phương pháp trên
cùng vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị trong một khoảng thời gian ngắn, không
được quá 5 % trường hợp lớn hơn các giá trị giới hạn lặp lại, r, được
nêu trong Bảng 1.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
của hai phép thử đơn lẻ thu được, sử dụng cùng một phương pháp trên cùng vật liệu
thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau do những người thực hiện
khác nhau, sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5 % trường hợp lớn hơn
các giá trị giới hạn tái lập, R, được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giới
hạn lặp lại và giới hạn tái lập
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (khối lượng)
Giới hạn lặp
lại
r
% (khối lượng)
Giới hạn
tái lập
R
% (khối lượng)
Bột hạt cải dầu
từ 0 đến 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
Bột hạt đậu tương và hạt hướng dương
từ 0 đến 5
0,2
0,7
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) tất cả thông tin cần thiết cho việc
nhận biết đầy đủ về mẫu;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tất cả các chi tiết thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn, cùng với mọi chi tiết bất thường
có thể ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm;
e) các kết quả thu được và dung môi đã
dùng, chỉ rõ kết quả biểu thị hàm lượng dầu của sản phẩm nhận được hoặc hàm lượng
dầu theo chất khô;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại, thì lấy kết
quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Kết quả phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử cộng tác quốc tế do
Institut fur und Physik der Fette (BAGKF, Đức) tổ chức vào năm 1994, gồm có 13
phòng thử nghiệm tham gia, mỗi phòng thử nghiệm đã thực hiện phép phân tích lặp
lại hai lần cho mỗi mẫu thử.
Phép thử được tiến hành trên ba mẫu thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bột hạt đậu tương;
- bột hạt hướng dương.
Các kết quả thu được đã được phân tích
thống kê phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) cho dữ
liệu về độ chụm như trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Thông số
Mẫu
Bột hạt cải
dầu
Bột hạt đậu
tương
Bột hạt hướng
dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
13
Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại
sau khi loại trừ ngoại lệ
12
12
13
Số lượng kết quả thử nghiệm của tất
cả các phòng thử nghiệm
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Hàm lượng dầu trung bình [% (khối lượng)]
3,84
1,30
3,04
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,09
0,06
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4
4,6
1,7
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr)
0,26
0,17
0,15
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
Hệ số biến thiên tái lập (%)
10,0
15,1
7,8
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR)
1,07
0,55
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 659:1998, Oilseeds -
Determination of oil content (Reference
method) [Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu (Phương
pháp chuẩn)]*).
[2] ISO 5500:1986, Oilseeds residues -
Sampling.
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo. Phần 1: Nguyên tắc chung và định nghĩa.
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn.
1) Máy nghiền micro Dangoumau là ví dụ về thiết bị phù hợp có bán sẵn. Thông
tin này đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn, còn trong tiêu chuẩn
này không ấn định phải sử dụng chúng.
2) Các thiết bị chiết thẳng kiểu Butt,
Smalley. Twisselmann hoặc Bolton-Wiliams là các ví dụ về thiết bị phù hợp có
bán sẵn. Thông tin này đưa ra để tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn,
còn trong tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng chúng.
*) Tiêu chuẩn ISO 659:1998 hiện nay đã
có phiên bản mới là ISO 659:2009 và đã được chấp nhận thành TCVN 8948:2011 (ISO
659:2009).