TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8948:
2011
ISO 659:2009
HẠT
CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Oilseeds -
Determination of oil content (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 8948:2011 hoàn toàn tương đương với ISO
659:2009;
TCVN 8948:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oilseeds -
Determination of oil content (Reference method)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để
xác định hàm lượng chất chiết bằng hexan (hoặc chất chiết bằng dầu nhẹ), được
gọi là "hàm lượng dầu" của hạt có dầu dùng làm nguyên liệu trong công
nghiệp. Quy trình thực hiện đối với hạt hướng dương khác với quy trình thực
hiện đối với hạt có dầu khác vì phải cần thêm phép xác định độ ẩm của hạt sau
khi nghiền để chuẩn bị mẫu thử.
Phương pháp này đã được thử nghiệm trên hạt
cải dầu, hạt đậu tương và hạt hướng dương. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có
thể áp dụng cho các loại hạt thương phẩm khác.
Có thể phân tích riêng hạt sạch và tạp chất
(xem 9.4), khi cần. Trong trường hợp hạt lạc (xem 10.1.6), hạt sạch, phần vụn
tổng số, tạp chất không dầu và tạp chất có dầu có thể được phân tích riêng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8947 (ISO 658), Hạt có dầu - Xác định
hàm lượng tạp chất.
TCVN 8949 (ISO 665), Hạt có dầu - Xác định
độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Chất chiết bằng hexan (hexane extract)
"Hàm lượng dầu" (oil content)
Tất cả các chất chiết được dưới các điều kiện
quy định trong tiêu chuẩn này, biểu thị bằng phần trăm khối lượng của sản phẩm
như khi nhận được, hoặc trên hạt đã làm sạch.
CHÚ THÍCH: Khi cần, chất chiết có thể được
biểu thị theo chất khô.
4. Nguyên tắc
Dầu được chiết ra khỏi phần mẫu thử bằng
hexan hoặc dầu nhẹ trong các thiết bị thích hợp. Dung môi được loại bỏ ra khỏi
chất chiết và cân chất chiết được. Do tính chất đa dạng của các loại hạt, nên
có một số thay đổi về quy trình thực hiện đối với các loại hạt khác nhau.
5. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến ± 0,001 g.
6.2. Máy nghiền cơ học, dễ làm sạch, phù hợp
với bản chất của hạt có dầu và cho phép nghiền hạt có dầu với cỡ hạt đồng đều
mà không làm nóng hay thay đổi đáng kể độ ẩm, hàm lượng chất bay hơi hoặc hàm
lượng dầu.
CHÚ THÍCH: Các loại máy nghiền sau đây cho
thấy đáp ứng được yêu cầu:
- máy nghiền phòng thử nghiệm Christy &
Norris 8"1), có tấm đục lỗ hoặc kiểu lưới tùy
thuộc vào loại hạt (ví dụ tấm đục lỗ 0,8 mm, lưới cỡ lỗ 3 mm và 6 mm, xem
8.3.2, 8.3.3 và 8.3.4);
- máy nghiền ly tâm Retsch ZM 2001),
có lưới cỡ lỗ 1 mm dùng cho hạt hướng dương hoặc lưới khác tùy thuộc loại hạt.
Các loại máy nghiền khác có thể đáp ứng được
yêu cầu, với điều kiện là phải thỏa mãn các tiêu chí nói trên.
6.3. Máy nghiền micro, có thể nghiền hạt có
dầu đến cỡ hạt nhỏ hơn 160
, với
"vỏ" hạt thì cỡ hạt có thể đạt 400
.
Các loại máy nghiền cà phê và các loại máy nghiền cắt tương tự không được sử
dụng như máy nghiền micro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu máy nghiền micro và vách ngăn của nó được
thiết kế để sử dụng các dung môi, thì có thể cho một lượng nhỏ (khoảng 20 ml)
dung môi vào bình chứa để tăng tốc độ chiết.
6.4. Ống chiết (xenluloza) và bông sợi,
không chứa chất hòa tan trong hexan hoặc dầu nhẹ.
6.5. Thiết bị chiết phù hợp, được nối với bình
cầu dung tích từ 200 ml đến 250 ml.
Thiết bị chiết thẳng, ví dụ kiểu Butt,
Smalley hoặc Bolton-Williams, được ưa chuộng hơn vì lý do an toàn và cho hiệu
quả chiết cao hơn.
Việc dùng các thiết bị chiết khác cần dựa vào
các kết quả thử nghiệm trên một chất chuẩn đã biết hàm lượng dầu để khẳng định
tính thích hợp của thiết bị. Nếu dùng thiết bị chiết Soxhlet kiểu ống si phông,
vì lý do an toàn, nên sử dụng bình cầu 250 ml và thể tích dung môi phải dùng
tối thiểu là 150 ml. Dung môi này sẽ cản trở sự sôi mạnh trên ống si phông, nếu
không có thể gây ra tổn thất dung môi và/hoặc một phần mẫu thử.
6.6. Đá bọt, dạng viên nhỏ, hoặc
các hạt chống sôi khác, được sấy khô trong tủ sấy ở (130 ± 2) 0C và được
làm nguội trong bình hút ẩm.
6.7. Thiết bị để loại dung môi ra khỏi ống
chiết một cách an toàn (ví dụ, trong dòng khí trơ)
CẢNH BÁO - Quá trình này cần được tiến hành
trong tủ hút.
6.8. Bể đun nóng bằng điện (bể cát, nồi cách thủy,
vỏ gia nhiệt v.v...) hoặc bếp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Bình hút ẩm, chứa các chất làm khô
hiệu quả (ví dụ silicagel, với chỉ thị da cam, hoặc P2O5).
6.11. Tủ sấy điện, có thể duy trì nhiệt
độ ở (130 ± 2) ºC (đối với hạt bông, xem 8.3.6).
6.12. Bình kim loại, đáy phẳng, đường
kính 100 mm và cao khoảng 40 mm.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 8946 (ISO 542).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại
diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo
quản.
8. Chuẩn bị mẫu thử
8.1. Chuẩn bị mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm
Chuẩn bị mẫu thử theo ISO 664. Nếu có một
lượng lớn tạp chất không dầu được tách ra trước khi giảm mẫu phòng thử nghiệm,
thì trừ đi tạp chất này trong công thức tính (xem 10.1.5). Tùy theo yêu cầu của
hợp đồng, lấy một lượng mẫu như khi nhận được hoặc sau khi tách tạp chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1. Độ ẩm của phần mẫu thử (xem 9.2) phải nhỏ
hơn 10 % khối lượng khi bắt đầu quá trình chiết dầu (xem 9.3)
CHÚ THÍCH: Khi không tuân theo các yêu cầu
này có thể dẫn đến kết quả không chính xác và phép phân tích không có giá trị.
Sử dụng phương pháp sàng lọc nhanh để đánh
giá độ ẩm của mẫu phòng thử nghiệm (xem 8.1). Nếu độ ẩm lớn hơn 10 %, thì giảm
độ ẩm xuống dưới 10 % bằng cách sấy mẫu thử (xem 8.1) trên bình kim loại trong
tủ sấy được duy trì ở nhiệt độ nhỏ hơn 80 0C. Bảo quản mẫu thử đã
sấy sơ bộ trong bình kín khí. Xác định độ ẩm của mẫu thử đã sấy và mẫu ban đầu
theo phương pháp nêu trong TCVN 8949 (ISO 665) và đưa phần này vào công thức
tính kết quả (xem 10.1.8).
8.3. Mẫu thử
8.3.1. Các lưu ý ban đầu
Điều quan trọng là việc chiết dầu được tiến
hành trong vòng 30 min sau khi nghiền, đặc biệt là khi xác định hàm lượng axit
béo tự do của dầu chiết được.
Cẩn thận rửa sạch các máy nghiền trước và sau
khi nghiền mỗi một mẫu. Vét hết phần mẫu dính vào máy nghiền cho vào phần mẫu
đã nghiền.
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ "hạt" hoặc
"nhân" là nói đến cả hạt hoặc nhân còn nguyên và các mảnh vỡ của
chúng.
8.3.2. Hạt cọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ rất cứng và khó nghiền. Nếu hạt và tạp
chất được nghiền lẫn, thì hầu như không thể thu được mẫu thử đồng nhất. Nếu cần
hàm lượng dầu của toàn bộ mẫu thử nhận được, thì tiến hành phân tích riêng hạt
và tạp chất (vỏ và các chất bẩn) và tính hàm lượng dầu (xem 10.1.3).
Chuẩn bị mẫu thử bằng cách nghiền riêng rẽ
600 g hạt đã được trộn đều và tất cả vỏ, chất bẩn đã tách riêng khi định lượng
tạp chất theo phương pháp nêu trong TCVN 8947 (ISO 658).
Các kỹ thuật nghiền sau được xem là phù hợp:
- đối với hạt sạch: máy nghiền cơ học (6.2)
có lưới cỡ lỗ 6 mm;
- đối với vỏ và tạp chất: nghiền 10 min trong
máy nghiền micro (6.3) dùng viên bi thép có đường kính 3 cm.
8.3.3. Cùi dừa khô (và lạc)
Làm đông lạnh toàn bộ mẫu thử trước khi
nghiền trong máy nghiền cơ học (6.2).
Máy nghiền cơ học có lưới cỡ lỗ 6 mm được coi
là thích hợp. Chiều dài của các mảnh phải xấp xỉ 2 mm nhưng không được lớn hơn
5 mm. Trộn kỹ và tiến hành xác định ngay.
Cẩn thận để tránh làm ngưng tụ ẩm trên mẫu
trong khi nghiền và sau khi nghiền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiền mẫu thử trong máy nghiền cơ học (6.2)
cho đến khi phần lớn kích thước các mảnh hạt thu được nhỏ hơn 2 mm. Loại bỏ các
mảnh hạt đầu tiên (khoảng một phần hai mươi mẫu), gộp các mảnh hạt còn lại,
trộn kỹ và tiến hành xác định ngay.
Các kỹ thuật nghiền sau được xem là thích
hợp:
- đối với đậu tương: máy nghiền cơ học có tấm
đục lỗ 0,8 mm hoặc lưới cỡ lỗ 1 mm;
- đối với hạt lạc: máy nghiền cơ học có lưới
cỡ lỗ 3 mm (với các mẫu chứa nhiều hơn 45 % dầu, thì cẩn thận để tránh tạo
thành khối nhão).
- các hạt khác: máy nghiền cơ học có lưới cỡ
lỗ 6 mm.
Việc nghiền hạt có nhiều dầu thường dễ dàng
hơn nếu được làm đông lạnh trước ở nhiệt độ từ - 10 0C đến - 20 0C,
nhưng phải cẩn thận để tránh sự ngưng tụ ẩm trên hạt trong khi nghiền và sau
khi nghiền.
8.3.5. Hạt hướng dương
Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi của
hạt hướng dương (nhận được) trên hạt nguyên theo TCVN 8949 (ISO 665), thực hiện
chính xác các bước sấy theo phương pháp trong TCVN 8949 (ISO 665). Ghi lại kết
quả độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi này (U1).
Nghiền mẫu thử trong máy nghiền cơ học (6.2).
Trong thời gian nghiền, phải cho từ từ các hạt hướng dương vào máy để tránh tạo
thành khối nhão. Máy nghiền cơ học có lưới cỡ lỗ 1 mm được xem là thích hợp.
Nếu không dùng máy nghiền loại có lưới, thì sàng qua sàng cỡ lỗ 2 mm và nghiền
lại phần không lọt qua sàng cho đến khi thu được kích thước của các mảnh hạt
không lớn hơn 2 mm. Thu lấy tất cả các mảnh lọt qua sàng, trộn kỹ và tiến hành
xác định ngay độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi theo TCVN 8949 (ISO 665), thực
hiện chính xác các bước sấy theo TCVN 8949 (ISO 665).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.6. Hạt bông
Cân khoảng 15 g mẫu như khi nhận được, chính
xác đến 1 mg, cho vào bình kim loại (6.12) đã được trừ bì. Đặt bình và mẫu hạt
vào tủ sấy (6.11) đã được làm nóng trước đến 130 0C và để yên sấy
trong 2 h ở (130 ± 2) 0C. Sau đó, lấy bình ra khỏi tủ sấy và để
nguội trong không khí 30 min. Chuyển toàn bộ phần mẫu thử vào máy nghiền (6.2)
và nghiền để làm vỡ hạt và xơ bông. Chuyển mẫu nghiền vào ống chiết (6.4) và
tiến hành phép xác định.
8.3.7. Hạt cỡ nhỏ (hạt lanh, hạt cải dầu,
v.v...)
Lấy khoảng 100 g phần mẫu đại diện từ mẫu như
khi nhận được và nghiền trong máy nghiền (6.2) sao cho toàn bộ các hạt đều vỡ.
Cần chắc chắn rằng tất cả phần mẫu còn sót lại trong máy nghiền được lấy cho
vào khối mẫu nghiền và trộn kỹ. Chú ý không làm hao hụt độ ẩm của mẫu thử đã
nghiền.
Thời gian nghiền và tốc độ nghiền (nếu thay
đổi) phải được xác định trước cho từng loại máy và loại hạt cụ thể. Quá trình
nghiền không được tách phần "thịt" và "vỏ" hạt, mẫu thử
không được sinh dầu và ít nhất 95 % khối lượng mẫu thử phải lọt qua sàng cỡ lỗ
1 mm.
Nếu cần thu được hàm lượng dầu trong hạt
không có tạp chất, thì loại bỏ tạp chất theo phương pháp nêu trong TCVN 8947
(ISO 658) và chuẩn bị ít nhất 30 g hạt "sạch" (gồm cả hạt vỡ), vì đối
với các hạt rất nhỏ như hạt vừng thực tế khó để chuẩn bị 100 g.
9. Cách tiến hành
9.1. Yêu cầu chung
Tiến hành hai phép xác định riêng rẽ theo 9.2
và 9.3, kiểm tra sự thỏa mãn về độ lặp lại (xem 11.2). Nếu không, lặp lại phép
xác định trên hai phần mẫu thử khác nhau được lấy từ mẫu thử mới được chuẩn bị
(xem 8.3). Nếu chênh lệch vẫn vượt quá giá trị nêu trong 11.2, thì lấy kết quả
là trung bình cộng của bốn phép xác định, với điều kiện chênh lệch tuyệt đối
giữa các kết quả riêng rẽ không vượt quá 1,50 % giá trị tuyệt đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Cân (10 ± 0,5) g mẫu thử đã nghiền (xem
8.3), chính xác đến 1 mg. Đối với việc xử lý tạp chất, xem 9.4.
9.2.2. Chuyển phần mẫu thử sang ống chiết (6.4)
trong vòng 30 min kể cả thời gian nghiền, dùng một nùi bông sợi (xem 6.4) đã
được làm ẩm bằng dung môi (5.1) để chuyển hết mẫu nghiền từ hộp cân sang ống
chiết. Dùng nùi bông sợi này để nút ống chiết.
9.3. Phép xác định
9.3.1. Chuẩn bị bình cầu
Cân bình cầu (6.5) có chứa một vài viên đá
bọt (6.6) đã sấy khô trước trong tủ sấy và làm nguội trong bình hút ẩm, chính
xác đến 1 mg.
9.3.2. Chiết bằng dung môi
9.3.2.1. Yêu cầu chung
Thời gian quy định cho ba lần chiết (xem
9.3.2.2, 9.3.2.3 và 9.3.2.4) có thể thay đổi chút ít (ví dụ khoảng ± 10 min).
Không kéo dài thời gian chiết (ví dụ qua đêm).
9.3.2.2. Chiết lần thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chiết trong 4 h, làm nguội. Tháo ống
chiết ra khỏi thiết bị chiết và đặt ống chiết vào trong dòng không khí để loại
bỏ phần lớn dung môi còn lại (xem 6.7).
9.3.2.3. Chiết lần thứ hai
Đổ hết lượng chứa trong ống chiết vào ống
hình trụ của máy nghiền micro (xem 6.3) và nghiền trong 7 min. Đối với hầu hết
các loại hạt, sử dụng sáu viên bi thép đường kính 1 cm trong ống hình trụ 150
ml còn đối với các hạt bông có dính xơ, sử dụng ba viên bi thép đường kính 2 cm
là thích hợp.
Cho lại hỗn hợp vào trong ống chiết, sử dụng
một miếng bông sợi nhỏ để lấy hết các mảnh hạt còn sót lại ra khỏi thiết bị
nghiền vào ống chiết. Đặt ống chiết trở lại vào thiết bị chiết và chiết lại
thêm 2 h, sử dụng cùng một bình cầu chứa dịch chiết, chiết lần thứ nhất. Để cạn
và làm nguội, rồi tháo ống chiết và loại bỏ hầu hết dung môi theo cùng một cách
như trên (xem 9.3.2.2).
9.3.2.4. Chiết lần thứ ba
Lặp lại quá trình nghiền như trên. Cho lại
hỗn hợp vào trong ống chiết, làm sạch thiết bị nghiền như trên (xem 9.3.2.3) và
đặt lại ống chiết vào trong thiết bị chiết. Chiết như trên (xem 9.3.2.2) trong
2 h, sử dụng cùng một bình cầu.
9.3.3. Loại bỏ dung môi và cân chất chiết
Loại bỏ phần lớn dung môi ra khỏi bình cầu
bằng cách chưng cất trên bể đun nóng bằng điện hoặc trên bếp điện. Thúc đẩy
việc loại bỏ các dung môi bằng cách thổi không khí hoặc tốt nhất là bằng khí
trơ (ví dụ như khí nitơ hoặc cacbon dioxit) vào trong bình cầu trong khoảng
thời gian ngắn. Loại hết dung môi còn lại bằng cách làm nóng bình cầu từ 30 min
đến 60 min trong tủ sấy (6.9) ở (103 ± 2) 0C ở áp suất khí quyển
hoặc ở 80 0C trong điều kiện chân không.
Đối với hạt có dầu có nhiều axit hay hơi (cùi
dừa khô, hạt cọ v.v...), thì làm khô chất chiết ở áp suất khí quyển và ở nhiệt
độ tối đa là 80 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hạt có dầu không chứa axit lauric,
khi có sẵn tủ sấy chân không thì loại bỏ dung môi bằng cách làm nóng ở 80 0C
trong điều kiện chân không.
Làm nguội bình cầu trong bình hút ẩm (6.10) đến
nhiệt độ môi trường xung quanh ít nhất 1 h, rồi cân chính xác đến 1 mg.
Làm nóng lại bình cầu trong tủ sấy (6.9) ở
(103 ± 2) 0C, áp suất khí quyển hoặc ở nhiệt độ tối đa là 80 0C
trong điều kiện chân không từ 20 min đến 30 min, làm nguội rồi cân lại.
Chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không
được vượt quá 5 mg. Nếu không lặp lại việc làm nóng, để nguội rồi cân cho đến
khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 5 mg. Ghi lại khối
lượng cuối cùng của bình cầu.
Nếu có sự tăng đáng kể về khối lượng (trên 5
mg), thì sự oxi hóa do sấy dầu có thể đã xảy ra và cần tiến hành thêm một phép
xác định, thực hiện các biện pháp để loại oxy.
9.3.4. Hàm lượng tạp chất của dầu chiết được
Dầu chiết được phải trong, nếu không, thì cần
xác định hàm lượng tạp chất. Để xác định hàm lượng tạp chất, hòa tan chất béo
trong dung môi được dùng để chiết. Sau đó lọc qua giấy lọc đã được sấy khô
trước ở (103 ± 2) 0C đến khối lượng không đổi. Rửa sạch giấy lọc vài
lần bằng cùng một dung môi để lấy hết dầu. Sấy lại ở (103 ± 2) 0C
đến khối lượng không đổi. Để nguội và cân giấy lọc trong bình chứa có nắp đậy
thích hợp. Chỉnh kết quả tương ứng.
9.4. "Hàm lượng dầu" của tạp chất
Để xác định "hàm lượng dầu" của tạp
chất, tiến hành phân tích theo cùng một cách như đối với các hạt có dầu nhưng
có những sửa đổi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chỉ chiết một lần trong khoảng 4 h là cần
thiết, có sai số nhỏ trong "hàm lượng dầu" của sản phẩm như khi nhận
được có thể bỏ qua.
10. Biểu thị kết quả
10.1. Phương pháp tính
10.1.1. Yêu cầu chung
Trong tất cả các trường hợp, lấy kết quả là
trung bình cộng của hai phép xác định (xem 9.1), biểu thị đến một chữ số thập
phân.
10.1.2. Xác định trên sản phẩm nhận được (trừ
hạt hướng dương)
"Hàm lượng dầu", w, của sản
phẩm nhận được, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng của
chất chiết đã sấy khô (xem 9.3.3), tính bằng gam (g).
10.1.3. Xác định "hàm lượng dầu"
trên sản phẩm như khi nhận được đối với hạt hướng dương
"Hàm lượng dầu" w của hạt
hướng dương, tính bằng phần trăm khối lượng của sản phẩm như khi nhận được,
theo công thức:
w = 
Trong đó
m1 là khối lượng của mẫu thử (xem 9.2), tính
bằng gam (g);
m2 là khối lượng của chiết đã sấy khô (xem
9.3.3), tính bằng gam (g);
U1 là phần trăm khối
lượng của nước và chất bay hơi xác định được trên toàn bộ hạt nhận được (xem
8.3.5) theo TCVN 8949 (ISO 665);
U2 là phần trăm khối
lượng của nước và chất bay hơi xác định được trên phần mẫu thử đã nghiền (xem
8.3.5) theo TCVN 8949 (ISO 665).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng dầu (và axit béo tự do) của sản
phẩm như khi nhận được, được tính từ các phép phân tích riêng rẽ của hạt và tạp
chất.
Công thức nêu trong 10.1.2 được dùng để tính
"hàm lượng dầu" của hạt và tạp chất khi hạt và tạp chất được phân
tích riêng rẽ (xem 9.4).
Trong trường hợp "hàm lượng dầu", w0,
tính bằng phần trăm khối lượng của sản phẩm như khi nhận được (hạt và tạp
chất), theo công thức:
w0 = w1
- 
Trong đó:
w1 là phần trăm khối lượng dầu của hạt sạch;
w2 là phần trăm khối lượng dầu của tạp chất;
P là phần trăm khối lượng tạp chất có trong
sản phẩm như khi nhận được.
10.1.5. Trường hợp đã tách các tạp chất lớn
không dầu trước khi phân tích (xem 8.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w0 = w1
x
Trong đó:
w là phần trăm khối lượng của dầu có trong sản
phẩm như khi nhận được (được tính theo công thức 10.1.2 hoặc 10.1.3 là thích
hợp);
x là phần trăm khối lượng của tạp chất lớn
không dầu tách được ra khỏi sản phẩm ban đầu nhận được.
10.1.6. Hạt lạc
"Hàm lượng dầu", w, của sản
phẩm nhận được, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:
w0 = w1
-
(w1 - w2)
Trong đó:
p là phần trăm khối lượng của phần vụn tổng
số;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ln là phần trăm khối
lượng của tạp chất không dầu;
w1 là phần trăm khối lượng dầu của hạt sạch;
w2 là phần trăm khối lượng dầu của tạp chất.
Nếu phép thử được tiến hành trên mẫu thử nhận
được, thì tính "hàm lượng dầu" theo 10.1.2.
10.1.7. "Hàm lượng dầu" được tính
theo hàm lượng chất khô
"Hàm lượng dầu", wd,
tính bằng hàm lượng chất khô, theo công thức:
wd = wo
x
Trong đó:
wo là phần trăm khối
lượng của dầu có trong sản phẩm như khi nhận được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.8. "Hàm lượng dầu" được tính
theo độ ẩm đã quy định bất kỳ
Có thể cần chuyển đổi hàm lượng dầu của mẫu
xác được tại một độ ẩm quy định sang một giá trị độ ẩm khác, ví dụ, nếu mẫu thử
đã được sấy khô một phần trước khi được cân. Trong trường hợp này công thức
tính như sau:
w' = w x
Trong đó:
w là "hàm lượng dầu" tại độ ẩm và
hàm lượng chất bay hơi U;
w' là "hàm lượng dầu" tại độ ẩm và
hàm lượng chất bay hơi U'.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết phép thử liên phòng thử nghiệm để
xác định độ chụm của phương pháp được tóm tắt trong Phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không được áp dụng cho các
dải nồng độ và các chất nền khác với các giá trị nồng độ và chất nền đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả của hai
phép thử đơn lẻ độc lập thu được bằng cùng một phương pháp trên cùng vật liệu
thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 %
các trường hợp lớn hơn các giá trị giới hạn lặp lại r được nêu trong
Bảng A.1.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả của hai
phép thử đơn lẻ thu được bằng cùng một phương pháp trên cùng vật liệu thử giống
hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau do những người thực hiện khác
nhau, sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn các
giá trị giới hạn tái lập R được nêu trong Bảng A.1.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) tất cả thông tin cần thiết cho việc nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn trong
tiêu chuẩn này;
d) dung môi đã dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) chỉ rõ kết quả thu được, chỉ rõ kết quả
biểu thị "hàm lượng dầu" của sản phẩm như khi nhận được hoặc
"hàm lượng dầu" theo chất khô của hạt hoặc nhân khi đã loại bỏ tạp
chất hoặc theo độ ẩm đặc trưng hoặc theo hàm lượng chất khô;
g) nếu kiểm tra độ lặp lại, thì lấy kết quả
cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các
kết quả của các phép thử liên phòng thử nghiệm về xác định hàm lượng dầu
Các phép thử liên phòng thử nghiệm cấp quốc
tế do Hiệp hội Liên bang về Dầu, Hạt có dầu, các Chất béo (FOSFA) thực hiện phù
hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) thực hiện trên hạt
cải dầu (năm 2000), hạt đậu tương (năm 1998) và hạt hướng dương (năm 2000 và
năm 2005). Các kết quả được nêu trong Bảng A.1
Bảng A.1 - Kết quả
phép thử nghiệm liên phòng thử nghiệm
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt đậu tương
Hạt hướng dương
Hạt hướng dương
Số lượng các phòng thử nghiệm tham gia
29
42
51
59
Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau
khi loại trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
51
54
Số lượng kết quả thử nghiệm trong tất cả
các phòng thử nghiệm
58
80
102
108
Giá trị "hàm lượng dầu" trung
bình, % (khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,38
44,10
45,52
Độ lệch chuẩn lặp lại , sr
0,10
0,07
0,13
0,14
Hệ số biến thiên độ lặp lại, CV(r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,29
0,31
Giới hạn lặp lại, r
0,27
0,20
0,36
0,40
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,49
0,62
Hệ số biến thiên độ tái lập, CV (R)
1,28
1,97
1,12
1,36
Giới hạn tái lập, R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,07
1,38
1,73
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 8946 (ISO 542), Hạt có dầu - Lấy
mẫu
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc chung và định nghĩa
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
1)
Máy nghiền Christy & Norris 8" và Retsch ZM 200 là ví dụ về các sản
phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu
chuẩn, còn trong tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng chúng.