TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9612:2013
ISO 10565:1998
HẠT CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI HÀM LƯỢNG DẦU VÀ
HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN
Oilseeds
- Simultaneous determination of oil and water contents - Method using pulsed
nuclear magnetic resonance spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 9612:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 10565:1998;
TCVN 9612:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oilseeds
- Simultaneous determination of oil and water contents - Method using pulsed
nuclear magnetic resonance spectrometry
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định nhanh hàm lượng dầu và hàm lượng nước trong các hạt có dầu thương phẩm
bằng cộng hưởng từ hạt nhân (NMR).
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho
hạt cải dầu, hạt đậu tương, hạt lanh và hạt hướng dương có hàm lượng nước nhỏ
hơn 10%. Đối với các hạt có hàm lượng nước cao hơn, phải sấy trước khi xác định
hàm lượng dầu bằng NMR.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp này đã
được thử nghiệm đối với hạt cải dầu, hạt đậu tương, hạt lanh và hạt hướng
dương. Tuy nhiên, phương pháp này không áp dụng được cho các hạt thương phẩm
khác mà dầu của chúng dạng lỏng ở nhiệt độ đo.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị độ tái lập của
phương pháp này thường cao hơn giá trị độ tái lập thu được bằng phương pháp sấy
(ISO 665).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
ISO 659:1988 *) Oilseeds
- Determination of hexane extract (or light petroleum extract), called “oil
content” [Hạt có dầu - Xác định chất chiết bằng hexan (hoặc chất chiết bằng dầu
nhẹ), còn được gọi là “hàm lượng dầu”]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 665:1977 ***) Oilseeds
- Determination of moisture and volatile matter content (Hạt có dầu - Xác định
độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi).
3. Nguyên tắc
Đưa mẫu thử vào từ trường của máy
đo phổ NMR.
Sử dụng trường điện từ xoay chiều ở
dạng xung có năng lượng kích hoạt (RF) cường độ 900 để kích hoạt tất
cả các hạt nhân hydro. Ghi lại sự phân rã cảm ứng tự do (FID) theo xung 900.
Biên độ tối đa của tín hiệu này tỷ lệ thuận với tổng số proton từ pha
nước và pha dầu của mẫu.
Sử dụng xung RF thứ hai cường độ
1800, để tạo ra tín hiệu dọi spin khi chỉ có một tín hiệu từ pha dầu
góp phần vào FID.
CHÚ THÍCH 1: Biên độ tối đa của tín
hiệu dội này tỷ lệ thuận với hàm lượng dầu. Biên độ này biến đổi cùng với nhiệt
độ của mẫu theo một quy luật phức tạp. Việc tăng nhiệt độ sẽ làm giảm giá trị
của tín hiệu dội đo được.
Tính chênh lệch giữa hai biên độ,
giá trị này tỷ lệ thuận với hàm lượng nước.
Sau khi hiệu chỉnh các thiết bị
thích hợp, tín hiệu đo được tự động chuyển sang các tỷ lệ phần trăm của dầu
hoặc nước.
CHÚ THÍCH 2: Một số máy đo phổ được
trang bị một máy tính nhỏ và một chương trình riêng có thể cho các chỉ thị đồng
thời về hàm lượng dầu và hàm lượng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu hiệu chuẩn phải đồng nhất
và không có tạp chất. Định nghĩa về tạp chất được nêu trong TCVN 8947 (ISO 658)
[1].
4.1. Mẫu hiệu chuẩn độ ẩm
Để thu được đường chuẩn chính xác,
các mẫu hiệu chuẩn phải có hàm lượng nước nhỏ hơn 10%.
Hàm lượng nước của hạt có thể thay
đổi tùy thuộc vào điều kiện bảo quản. Do đó, hàm lượng nước phải được xác định
theo ISO 665 ngay trước khi hiệu chuẩn.
4.2. Mẫu hiệu chuẩn hàm lượng
dầu
Các mẫu hạt có dầu phải cùng loại
với mẫu thử và có thành phần axit béo tương tự (ví dụ đối với việc phân tích
hạt cải dầu giàu axit erucic hoặc hạt hướng dương giàu axit oleic). Hàm lượng
dầu được xác định theo phương pháp chuẩn quy định trong ISO 659.
5. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy đo phổ NMR độ phân giải
thấp có tạo xung, thích hợp để đo hàm lượng dầu và hàm lượng nước của hạt
có dầu, đáp ứng được các yêu cầu về độ chụm trong 11.2 và 11.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý - Không để các đồ vật kim
loại gần máy đo phổ NMR.
5.2. Ống đựng mẫu, bằng thủy
tinh, thích hợp cho việc sử dụng máy đo phổ NMR.
5.3. Cân phân tích, điện tử,
có khả năng cân chính xác đến 0,01 g.
Cân có thể được gắn với máy đo phổ
NMR để ghi lại trực tiếp khối lượng của mẫu trên máy NMR hoặc được gắn với một
máy tính mini (xem Chú thích 2 trong Điều 3)
5.4. Tủ sấy, có thể duy trì
nhiệt độ ở 1030C ± 20C.
5.5. Đĩa, bằng thủy tinh
hoặc kim loại, đường kính 7cm đến 10cm, có nắp đậy.
5.6. Bình hút ẩm, có chứa
chất hút ẩm hiệu quả.
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo phương pháp quy định trong TCVN 8946 (ISO 542)
[2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo ISO 664.
Loại bỏ hết các vật kim loại (ví dụ
ghim, kim…) ra khỏi mẫu thử đã chuẩn bị. Mẫu thử phải được trộn đều và không
chứa các tạp chất.
8. Quy trình
hiệu chuẩn
8.1. Yêu cầu
chung
8.1.1. Sử dụng các thông số
cài đặt của máy đo phổ NMR (5.1) theo khuyến cáo của nhà sản xuất và tối ưu hóa
các thông số này bằng các thử nghiệm trước khi vận hành. Các thao tác hiệu chuẩn
và thao tác đo cần tiến hành theo hướng dẫn sử dụng. Cần đảm bảo rằng mọi thao
tác trong suốt quá trình hiệu chuẩn và đo phải được tiến hành trong cùng điều
kiện, đặc biệt là ở cùng nhiệt độ (± 20C)
Có thể hiệu chuẩn nhiều mẫu, nhưng
tối thiểu cần có ba mẫu.
8.1.2. Nhập các thông số đo
(tần số xung, sự tắt dần …) của hàm lượng dầu hoặc hàm lượng nước (khi có thể)
vào máy đo phổ NMR theo khuyến cáo của nhà sản xuất và chỉ rõ mã số sẽ lưu lại
trong đường chuẩn. Tổng thời gian đo tối thiểu phải là 16s.
8.1.3. Cài đặt máy về chế độ
hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cũng có thể nhập bằng
tay khối lượng mẫu hiệu chuẩn vào máy đo phổ NMR.
8.1.5. Nhập giá trị hàm
lượng nước (bằng phần trăm khối lượng) hoặc hàm lượng dầu (bằng phần trăm khối
lượng) vào máy đo phổ.
8.1.6. Đưa ống đựng mẫu hiệu
chuẩn thứ nhất vào đầu đo. Ghi lại tự động hoặc bằng tay các giá trị hàm lượng
nước hoặc hàm lượng dầu thu được.
8.1.7. Lặp lại các bước từ
8.1.4 đến 8.1.6 đối với hai (hoặc nhiều hơn) mẫu hiệu chuẩn khác.
8.1.8. Tính tự động hoặc
bằng tay các thông số hiệu chuẩn của đường chuẩn dựa trên các kết quả thu được
trong 8.1.6 và 8.1.7.
Hệ số tương quan thường lớn hơn
0,95. Nếu không thì tiến hành kiểm tra các giá trị thu được theo phương pháp
chuẩn tương ứng quy định trong ISO 659 và ISO 665 hoặc lặp lại quy trình hiệu
chuẩn với ba (hoặc nhiều hơn) mẫu hiệu chuẩn khác.
Lưu đường chuẩn theo mã số đã chọn
trong 8.1.2.
8.1.9. Sử dụng một ống
nghiệm rỗng và lặp lại các bước từ 8.1.4 đến 8.1.6 để hoàn thành đường chuẩn
hàm lượng dầu. Phần này của phương pháp không áp dụng được cho đường chuẩn về
hàm lượng nước.
8.2. Quy
trình hiệu chuẩn đối với phép xác định hàm lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thu được đồ thị đường thẳng đáng
tin cậy, hàm lượng nước của mẫu hiệu chuẩn cần phải có dải biên độ rộng nhất có
thể. Tuy nhiên, hàm lượng nước không được bằng 0.
Tiến hành theo quy trình chung quy
định trong 8.1.1 đến 8.1.8.
8.2.2. Quy trình B: Một mẫu hiệu
chuẩn đã biết hàm lượng nước
CHÚ THÍCH: Trong quy trình hiệu
chuẩn này, lượng nước phát hiện được bằng máy đo phổ NMR thay đổi theo chiều
cao của mẫu hiệu chuẩn đựng trong các ống nghiệm.
8.2.2.1. Tiến hành theo quy
trình chung quy định trong 8.1.1 đến 8.1.3.
8.2.2.2. Cho vào ba ống đựng
mẫu đã được cân trước (5.2) các phần mẫu hiệu chuẩn đã biết hàm lượng nước, đến
khoảng 35mm, 30mm và 25 mm (tối thiểu là 20 mm) rồi cân. Ghi lại khối lượng
tương ứng là m1, m2 và m3, bằng gam.
CHÚ THÍCH: Để dựng đường chuẩn cần
có tối thiểu ba điểm hiệu chuẩn.
8.2.2.3. Tính hàm lượng nước
tương ứng của từng phần trong ba phần mẫu hiệu chuẩn, w, bằng phần trăm
khối lượng như sau:
w1 =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w3 =
Trong đó
m1, m2 và
m3 là khối lượng của ba phần mẫu hiệu chuẩn trong từng ống của
ba ống đựng mẫu, trong đó m1 là khối lượng lớn nhất, tính bằng gam
(g);
W là hàm lượng nước của mẫu hiệu
chuẩn xác định được theo ISO 665, tính bằng phần trăm khối lượng (%).
8.2.2.4. Nhập giá trị, m1,
là khối lượng của phần mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào máy đo phổ NMR.
8.2.2.5. Nhập giá trị, w1,
là hàm lượng nước tương ứng của phần mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào máy đo phổ
NMR.
8.2.2.6. Đưa ống có chứa
phần mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào đầu đo và tiến hành phép xác định.
8.2.2.7. Lặp lại các thao
tác được quy định trong 8.2.2.4 đến 8.2.2.6 với hai phần mẫu hiệu chuẩn khác,
luôn luôn nhập m1 trong bước 8.2.2.4, sau đó là hàm lượng
nước tương ứng w2 và w3 trong bước 8.2.2.5.
8.2.2.8. Tính các thông số
hiệu chuẩn theo 8.1.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Quy trình A: Ba mẫu hiệu
chuẩn đã biết hàm lượng dầu
Sử dụng các mẫu quy định trong 4.1.
Tiến hành theo quy trình chung được
quy định trong 8.1.1 đến 8.1.9.
8.3.2. Quy trình B: Một mẫu hiệu
chuẩn đã biết hàm lượng dầu
CHÚ THÍCH: Trong quy trình hiệu
chuẩn này, lượng dầu phát hiện được bằng máy đo phổ NMR thay đổi theo chiều cao
của mẫu hiệu chuẩn đựng trong các ống nghiệm.
8.3.2.1. Tiến hành theo quy
trình chung quy định trong 8.1.1.
8.3.2.2. Cho vào ba ống đựng
mẫu đã được cân trước (5.2) các phần mẫu hiệu chuẩn đã biết hàm lượng dầu, đến
khoảng 35mm, 30mm và 25 mm (tối thiểu là 20 mm) rồi cân. Ghi lại khối lượng
tương ứng là m1, m2 và m3, bằng gam.
8.3.2.3. Tính hàm lượng dầu
tương ứng trong ba phần mẫu hiệu chuẩn, h1 bằng phần trăm
khối lượng như sau:
h1 =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h3 =
Trong đó
m1, m2 và
m3 là khối lượng của ba phần mẫu hiệu chuẩn, tính bằng gam (g);
H là hàm lượng dầu của mẫu
hiệu chuẩn, xác định được theo ISO 659, tính bằng phần trăm khối lượng (%)
8.3.2.4. Tiến hành theo quy
trình chung quy định trong 8.1.2 đến 8.1.8, nhập giá trị hàm lượng dầu trong
8.1.5, tính bằng gam.
8.3.2.5. Nhập giá trị m1,
là khối lượng của phần mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào máy đo phổ NMR.
8.3.2.6. Nhập giá trị h1,
là hàm lượng dầu tương ứng của phần mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào máy đo phổ NMR.
8.3.2.7. Đưa ống chứa phần
mẫu hiệu chuẩn thứ nhất vào đầu đo và tiến hành phép xác định.
8.3.2.8. Lặp lại các thao
tác quy định trong 8.3.2.5 đến 8.3.2.7 với hai phần mẫu hiệu chuẩn khác, luôn luôn
nhập m1 trong bước 8.3.2.5, sau đó nhập các hàm lượng dầu
tương ứng h2 và h3 trong bước 8.3.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.10. Tính các thông số
hiệu chuẩn theo 8.1.8.
9. Cách tiến
hành
Tiến hành ít nhất hai phép xác định
trên các phần mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu.
9.1. Yêu cầu đối với phòng thử
nghiệm và sự ổn định của mẫu thử
Nhiệt độ của phòng thử nghiệm phải
được duy trì trong khoảng từ 170C đến 280C. Do đó, cần
kiểm soát nhiệt độ của phòng thử nghiệm.
Chuyển mẫu thử (xem Điều 7) đến
phòng thử nghiệm ít nhất 60 min trước khi tiến hành xác định để nhiệt độ các
mẫu thử cân bằng với nhiệt độ phòng.
9.2. Phần mẫu thử
CHÚ THÍCH 1: Độ chụm của phương
pháp này sẽ được cải thiện nếu các phép đo NMR được tiến hành trên các phần mẫu
thử có khối lượng không đổi.
Chuẩn bị phần mẫu thử có khối lượng
không đổi bằng một trong những phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chuyển một lượng vừa đủ mẫu thử
đã được ổn định (xem 9.1) vào ống đựng mẫu để làm đầy ống đến chiều cao tối ưu ±
5mm. Chiều cao tối ưu được vạch rõ trên ống bằng một vạch hoặc có thể sử dụng
bút dạ để đánh dấu bằng tay.
Nếu tiến hành phép đo trên hạt
hướng dương đã bóc vỏ thì phải đảm bảo rằng các hạt được phân phối đều trong các
ống đựng mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Làm đầy ống đựng mẫu
đến chiều cao phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất và các dãy biến thiên
khối lượng được khuyến cáo cho các hạt khác nhau.
CHÚ THÍCH 3: Đối với ống đựng mẫu
được làm đầy đến chiều cao 30mm, dải khối lượng được khuyến cáo như sau:
Hạt cải dầu nguyên hạt từ
22g đến 25g
Hạt hướng dương nguyên hạt từ
14g đến 17g
Hạt đậu tương nguyên hạt từ
21g đến 24g
9.3. Xác định
CẢNH BÁO - Kiểm tra việc hiệu
chuẩn trước mỗi dãy phép đo (hoặc ít nhất một lần một ngày), sử dụng mẫu hiệu
chuẩn đã biết hàm lượng dầu và hàm lượng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1.1. Chọn chương trình
và các thông số thiết bị phù hợp đối với hàm lượng nước hoặc hàm lượng dầu và
số đường chuẩn tương ứng với phép thử được dùng và tương ứng vói các loại hạt.
9.3.1.2. Cài đặt máy về chế
độ đo.
9.3.1.3. Cân phần mẫu thử
(xem 9.2) và chuyển giá trị khối lượng từ cân sang máy đo phổ NMR.
9.3.1.4. Đưa ống đựng mẫu
chứa phần mẫu thử vào đầu đo rồi xác định hàm lượng nước và hàm lượng dầu.
9.3.2. Hạt cải dầu và hạt hướng
dương có hàm lượng nước lớn hơn 10% (khối lượng) và hạt đậu tương có hàm lượng
nước lớn hơn 14% (khối lượng)
Trong trường hợp này, phương pháp
NMR có tạo xung và phương pháp dội spin không có giá trị chính xác vì lượng
nước dư cùng với dầu có tác động đến tín hiệu dội spin. Do đó, phải loại bỏ
nước dư bằng cách sấy đến hàm lượng nước dưới 10%.
9.3.2.1. Chuyển định lượng
phần mẫu thử được cân trước đó có khối lượng m vào đĩa (5.5), mở nắp đậy
và sấy 1h trong tủ sấy (5.4) ở 1030C.
9.3.2.2. Lấy đĩa ra khỏi tủ
sấy, đậy nắp và làm nguội trong bình hút ẩm (5.6). Kiểm tra để chắc chắn rằng
nhiệt độ đo của đĩa cân bằng nhiệt độ phòng đo (sau khoảng 1h).
9.3.2.3. Chuyển định lượng
phần mẫu thử đã sấy vào ống đựng mẫu được cân trước đó. Cân và ghi lại khối
lượng của phần mẫu thử đã sấy, m0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2.5. Nhập giá trị khối
lượng ban đầu, m, của phần mẫu thử vào máy đo phổ NMR.
9.3.2.6. Đưa ống đựng mẫu có
chứa phần mẫu thử vào đầu đo và xác định hàm lượng nước, Wb.
9.3.2.7. Hiệu chỉnh số đo
giá trị hàm lượng nước thu được, Wb, để cho hàm lượng nước
tổng số W, bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:
W = Wb + x 100
Trong đó
m là khối lượng ban đầu của phần
mẫu thử xác định được trong 9.3.2.1, tính bằng gam (g);
mo là khối lượng của
phần mẫu thử đã sấy khô xác định được trong 9.3.2.3, tính bằng gam (g);
Wb là hàm lượng nước đo
được trong 9.3.2.6, tính bằng phần trăm khối lượng (%).
10. Biểu thị
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đáp ứng được thì lấy kết quả
trung bình cộng của hai hoặc nhiều phép xác định. Nếu không, loại bỏ các kết
quả và tiến hành thêm hai phép xác định.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được đưa ra trong Phụ lục A. Các
giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ và các chất nền, khác với các giá trị nồng độ và chất
nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp,
trên cùng một vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do
cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị trong khoảng thời gian ngắn,
không được quá 5% trường hợp lớn hơn các giá trị sau đây:
Hàm
lượng dầu
Hàm
lượng nước
0,6% (khối lượng) đối với hạt cải
dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8% (khối lượng) đối với hạt
hướng dương
0,2% (khối lượng) đối với hạt
hướng dương
0,6% (khối lượng) đối với hạt đậu
tương
0,3% (khối lượng) đối với hạt đậu
tương
0,4% (khối lượng) đối với hạt
lanh
0,2% (khối lượng) đối với hạt
lanh
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên
cùng một vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do
nhiều người thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5% trường hợp
lớn hơn các giá trị sau đây:
Hàm
lượng dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5% (khối lượng) đối với hạt cải
dầu
0,6% (khối lượng) đối với hạt cải
dầu
1,5% (khối lượng) đối với hạt
hướng dương
0,5% (khối lượng) đối với hạt
hướng dương
0,8% (khối lượng) đối với hạt đậu
tương
1,8% (khối lượng) đối với hạt đậu
tương
0,8% (khối lượng) đối với hạt
lanh
0,4% (khối lượng) đối với hạt
lanh
12. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất cả thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- máy đo phổ NMR đã sử dụng;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn đến tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn, cùng với các chi tiết bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thu được;
- nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu
kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của các phép thử liên phòng thử nghiệm
Hai phép thử liên phòng thử nghiệm
được tiến hành ở cấp quốc tế, phép thử thứ nhất để xác định hàm lượng dầu (xem
Bảng A.1) và phép thử thứ hai để xác định hàm lượng nước (xem Bảng A.2)
Đối với các phép thử liên phòng thử
nghiệm, tín hiệu NMR trên FID đã được ghi lại 50ms
sau xung 900. Xung 1800 đã cài đặt 3 500 ms sau xung 900 và tín hiệu dầu đã
được ghi lại 7 000 ms sau xung 900.
Thời gian giữa hai xung 900 là 1 s và tổng thời gian của phép đo là
16s.
Các kết quả của phép thử đã thu
được bằng cách sử dụng các thiết bị BRUKER “Minispec - 10 MHz” chuyên dụng.
Các kết quả thống kê được xác định
theo ISO 5725 [3] 1)
Bảng
1 - Phép thử liên phòng thử nghiệm về hàm lượng dầu
Thông
số
Mẫu
Hạt
cải dầu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt
hướng dương
Hạt
đậu tương 1
Hạt
đậu tương 2
Hạt
lanh 1
Hạt
lanh 2
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
13
13
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
Số các phòng thử nghiệm được giữ
lại sau khi loại trừ ngoại lệ
13
13
11
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Giá trị trung bình, % (khối
lượng)
40,83
41,38
47,89
20,00
19,23
38,03
42,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,15
0,33
0,09
0,21
0,15
0,09
Hệ số biến thiên lặp lại, %
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,42
1,06
0,38
0,22
Giới hạn lặp lại, r (2,83 sr),
% (khối lượng)
0,72
0,45
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
0,41
0,27
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
% (khối lượng)
0,55
0,55
0,40
0,29
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
Hệ số biến thiên tái lập, %
1,35
1,33
0,84
1,45
1,42
0,53
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
1,56
1,13
0,82
0,77
0,57
0,74
Bảng
2 - Phép thử liên phòng thử nghiệm về hàm lượng nước
Thông
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt
cải dầu 1
Hạt
cải dầu 2
Hạt
hướng dương
Hạt
đậu tương 1
Hạt
đậu tương 2
Hạt
lanh 1
Hạt
lanh 2
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
12
12
Số các phòng thử nghiệm được giữ
lại sau khi loại trừ ngoại lệ
12
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
10
Giá trị trung bình, % (khối
lượng)
7,01
6,01
4,92
9,90
8,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,68
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
% (khối lượng)
0,04
0,03
0,08
0,09
0,14
0,04
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,58
1,54
0,94
1,55
0,74
1,11
Giới hạn lặp lại, r (2,83 sr),
% (khối lượng)
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,26
0,39
0,12
0,18
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
% (khối lượng)
0,24
0,36
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,17
0,09
Hệ số biến thiên tái lập, %
3,41
6,01
3,31
5,83
8,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
Giới hạn tái lập, R (2,83 sR),
% (khối lượng)
0,67
1,02
0,46
1,63
2,23
0,48
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8947:2011 (658:2002), Hạt
có dầu - Xác định hàm lượng tạp chất.
[2] TCVN 8946:2011 (ISO 542:1990), Hạt
có dầu - Lấy mẫu.
[3] ISO 5725:1986, Precision of
test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a
standard test method by inter-laboratory tests.
[4] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 1: Nguyên tắc chung và định nghĩa.