TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9581:2018
ISO
18743:2015
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN ẤU TRÙNG TRICHINELLA
TRONG THỊT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY NHÂN TẠO
Microbiology
of the food chain - Detection of
Trichinella larvae in meat by artificial digestion method
Lời nói đầu
TCVN 9581:2018 thay thế TCVN
9581:2013;
TCVN 9581:2018 hoàn toàn tương đương với
ISO 18743:2015;
TCVN 9581:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trichinella spp. là tác nhân gây
bệnh giun xoắn ở người, một
căn bệnh gây nguy hiểm
cho sức khỏe cộng đồng và có thể ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế trong chăn nuôi lợn.
Do tầm quan trọng của bệnh nhiễm trùng này, những nỗ lực chính cần tập trung
vào việc kiểm soát và/hoặc loại trừ Trichinella từ lợn nuôi, nguồn lây nhiễm quan
trọng nhất sang người. Các phương pháp phân hủy để phát hiện ấu trùng Trichinella trong các mẫu
cơ từ lợn và các loài động vật khác dùng làm thực phẩm cho người (ví dụ: ngựa,
lợn rừng và gấu), có hiệu quả trong dự
phòng nhiễm giun xoắn ở người. Do những
hạn chế độ nhạy của phương pháp phân hủy, các phương pháp này có thể không phát
hiện được động vật bị nhiễm với số lượng rất nhỏ ấu trùng trong các mẫu cơ, có
thể gây nguy cơ nhiễm trùng cận lâm sàng ở người.
VI SINH VẬT
TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN ẤU TRÙNG TRICHINELLA TRONG THỊT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY NHÂN TẠO
Microbiology
of the food chain - Detection of
Trichinella larvae in meat by artificial digestion method
CẢNH BÁO - Người sử dụng
tiêu chuẩn này cần thành thạo với thực hành phòng thử nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phát hiện Trichinella spp. giai đoạn
ấu trùng trong cơ thịt của động vật dùng làm thực phẩm cho người. Tiêu chuẩn
này có thể áp dụng
để kiểm tra thịt từ các loài động vật nuôi và các loài động vật rừng, có thể bị
nhiễm giun xoắn thuộc chi Trichinella.
Phương pháp này không cho phép nhận diện
các loài hoặc kiểu gen của ký sinh trùng được phát hiện; việc nhận diện các
loài hoặc kiểu gen có thể được thực hiện bằng các phương pháp phân tử.
Phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn
này được sử dụng kết hợp với Hướng dẫn của OIE về các thử nghiệm chần
đoán và vắcxin và Hướng dẫn của Ủy ban quốc tế về bệnh giun xoắn (ICT) để thử nghiệm
Trichinella và kiểm tra thân thịt để dùng làm thực phẩm,
trừ khi đã được chứng minh bằng cách khác rằng động vật này không có nguy cơ
phơi nhiễm Trichinella.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các
phương pháp thay thế với điều kiện là có văn bản về tính tương đương của các phương
pháp đó với phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi
sinh vật
International Commission on Trichinellosis
[ICT], "Quality Assurance in Digestion Testing Programs for Trichinella",
Recommendations and Guidelines. 2012 [Ủy ban quốc tế về bệnh giun xoắn
(ICT), “Đảm bảo chất lượng đối
với các chương trình thử nghiệm phân hủy Trichinella". Các khuyến
nghị và hướng dẫn, 2012]
World Organisation for Animal Health
(OIE), Chapter 2.1.16 - "Trichinellosis", Manual of Diagnostic Tests
and Vaccines for Terrestrial Animals. 7th ed. 2012 [Tổ chức Thú y thế giới
(OIE), Chương 2.1.16 “Bệnh giun xoắn”, Hướng dẫn sử dụng các thử nghiệm chẩn
đoán và vắcxin cho động vật trên cạn, xuất bản lần thứ 7, 2012]
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ML
Giai đoạn ấu trùng đầu tiên (L1) của
giun tròn thuộc chi Trichinella, nằm ở cơ vân của các loài động vật và có thể lây
nhiễm sang người
CHÚ THÍCH: Các ấu trùng này có chiều
dài khoảng 0,7 mm đến 1,1 mm và rộng 0,03 mm.
3.2
Phép thử phân hủy (digestion
assay)
Phương pháp phát hiện ấu trùng
Trichinella trong mô cơ, sử dụng enzym để phân hủy và giải phóng ấu trùng, sau
đó là các bước lọc và lắng, phát hiện ấu trùng thu được bằng kính hiển vi
3.3
Số ấu trùng trên gam
Ipg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
4.1 Yêu cầu chung
Phương pháp phân hủy nhân tạo được chấp
nhận là phương pháp
chuẩn quốc tế (xem OIE, Hướng dẫn sử dụng các thử nghiệm chẩn đoán và vắcxin
cho động vật trên cạn, 2012, Chương 2.1.16 - Bệnh giun xoắn, trang
307), dựa vào sự phân hủy các sợi
cơ bằng enzym trong dung dịch pepsin và axit clohydric, tiếp theo là các bước lắng
và rửa, có thể sử dụng các phương pháp tương đương đã được đánh giá xác nhận
giá trị sử dụng. Hiệu năng của phép thử bị ảnh hưởng nhiều bởi cỡ mẫu (1 g
mẫu có thể phát hiện
tin cậy mức nhiễm ≥ 3 Ipg và từ
3 g đến 5 g mẫu sẽ cho phép phát hiện tin cậy ≥ 1 Ipg), loại cơ thịt
được chọn, phương pháp được sử dụng và kỹ năng của kỹ thuật viên thực hiện thử
nghiệm. Để bảo vệ sức khỏe, phương pháp phải đạt được độ nhạy tối thiểu từ 1 đến
3 ấu trùng/g, do đó, cần lấy cỡ mẫu cơ thích hợp của động vật cần thử nghiệm. Hiện
không có các biện pháp kiểm soát chất lượng nội bộ có thể được sử dụng
trong khi thực hiện phương pháp này. Một số nguyên tắc cơ bản được sử dụng như
dưới đây (xem 4.2 đến 4.9).
4.2 Cỡ mẫu
Để kiểm tra từng thân thịt động vật
dùng làm thực phẩm theo các mục
đích sức khỏe cộng đồng, thu thập mẫu từ các vị trí thích hợp (xem Phụ lục A)
và cỡ mẫu phải dựa trên phân tích nguy
cơ, nhưng không ít hơn 1 g mỗi thân thịt.
4.3 Xay trộn/nghiền trộn mẫu
Các mẫu thịt được cắt nhỏ bằng cách sử
dụng máy trộn hoặc máy nghiền để tăng diện tích bề mặt cho quá trình phân hủy bằng
enzym. Quy trình trộn hoặc nghiền phải được điều chỉnh để tối đa hóa hiệu quả
phân hủy.
CHÚ THÍCH: Việc trộn hoặc nghiền không
kỹ có thể dẫn đến phân hủy kém, nhưng
trộn hoặc nghiền quá kỹ có thể làm hỏng hoặc phá vỡ ấu trùng cơ.
4.4 Chuẩn bị dịch phân hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng pepsin dạng lỏng sẽ thuận lợi
hơn vì có thể làm
giảm nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp, ví dụ như phản ứng gây dị ứng cho nhân viên
phòng thí nghiệm.
4.5 Phân hủy thịt đã cắt nhỏ
Ấu trùng Trichinella sống có khả năng
kháng với dịch phân hủy pepsin-HCI và do đó có thể thu được từ mô cơ. Ấu trùng Trichinella
đã chết có thể bị phá hủy do phân hủy nhân tạo.
Để việc phân hủy hiệu quả và nhanh
chóng, tỷ lệ tối đa 1:20 của thịt so với dịch phân hủy và nhiệt độ 45 °C ± 2 °C
phải được duy trì trong suốt quá trình. Thời gian cần thiết để phân hủy ít nhất
là 30 min, nhưng trong trường hợp các mẫu cơ ít phản hủy hơn, như từ thân động
vật hoang dã, hoặc lưỡi của nhiều loài (xem Phụ lục A), thời gian phân hủy phải
tăng lên, nếu không thì phải được đánh giá xác nhận đối với nền mẫu cụ thể,
nhưng cũng không được vượt quá tổng số 60 min.
CHÚ THÍCH: Nếu các điều kiện nhiệt độ-thời
gian thấp hơn các giá trị yêu cầu, có thể dẫn đến sự phân hủy mô cơ không hoàn
toàn. Ngược lại, nhiệt độ cao (trên 50 °C) hoặc thời gian phân hủy kéo dài
có thể dẫn đến phá hủy
ấu
trùng hoặc làm bất hoạt pepsin.
4.6 Lọc dịch phân hủy
Sau khi phân hủy, dịch phân hủy phải
được lọc qua rây có cỡ mắt rây cụ
thể (6.11), để giữ lại các mô chưa phân hủy, nhưng cho phép ấu trùng đi qua.
Rây không được chứa các mảnh vụn trước khi sử dụng và phải được làm ướt trước để
dịch phân hủy đi qua nhanh.
4.7 Làm lắng dịch phân hủy
Phần dịch lắng ấu trùng được thực hiện
trong một phễu chiết (lắng lần 1) vá một ống thủy tinh (lắng lần 2). Ấu trùng
được gom lại từ phần dịch lắng lần 1 và lần 2. Thời gian lắng tương ứng là 30
min và 10 min đối với phần dịch lắng lần 1 và lần 2 (xem Phụ lục B đối với thời
gian lắng các mẫu cơ đông lạnh). Nếu thời gian lắng ngắn hơn quy định trên thì không phải tất
cả ấu
trùng có thể lắng được và
có thể không được thu hồi trong phần dịch lắng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng kính hiển vi phần dịch lắng
thứ 2 cho phép người phân tích có kinh nghiệm xác nhận ấu trùng Trithinella và
phân biệt với nhiều loại giun tròn khác, sinh vật khác hoặc tạp chất. Để kiểm
tra phần dịch lắng, cần hiểu rõ về các đặc điểm hình thái cơ bản của ấu trùng Trichinella,
bao gồm kích thước (dài từ 0,7 mm đến 1,1 mm và rộng 0,03 mm), hình dạng và màu
sắc (xem Hình C.1 và Hình C.2). Đặc điểm phân biệt rõ nhất của ấu trùng giun xoắn
Trichinella là có stichosome gồm một dãy các tế bào hình đĩa bọc ngoài
thực quản và chiếm 1/2 thân phía
trước; không thể nhận biết cơ quan này bằng kính hiển vi soi nỗi nhưng có thể
nhìn thấy bằng kính hiển vi quang học có hai thấu kính hội tụ. Ấu trùng Trichinella
có thể xuất hiện
ở dạng xoắn
(khi lạnh) hoặc chuyển động (khi ẩm) hoặc hình chữ C (khi chết).
Để đạt chất lượng khi thực hiện thử nghiệm phân
hủy thông thường, người phân tích phải thực hiện đầy đủ phương pháp
dùng bộ khuấy từ/từ phân hủy nhân tạo bằng cách sử dụng các mẫu Trichinella
thêm chuẩn (kênh thử nghiệm thành thạo) để thống nhất việc thu hồi và nhận diện
ấu trùng. Người phân tích cần được đào tạo về thực hiện thử nghiệm thành thạo
phù hợp với hướng dẫn đối với giun xoắn.
4.9 Thẩm tra kết quả
Nếu phát hiện dương tính hoặc nghi ngờ
kết quả thì cần nhận diện và khẳng định ở cấp độ loài trong phòng thí nghiệm chuẩn đủ
điều kiện, theo định nghĩa của "Các khuyến nghị và hướng dẫn của ICT về Đảm
bảo Chất lượng đối với các Chương trình thử nghiệm phân hủy Trichinella",
Phần 1 - Đảm bảo chất
lượng trong thử nghiệm quy định
đối với Trichinella, nghĩa là "phòng thí nghiệm được chính thức công
nhận bởi cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về trình độ chuyên môn khoa học và chẩn đoán bắt
buộc đối với bệnh động vật và/hoặc phương pháp thử nghiệm cụ thể".
5 Thuốc thử
5.1 Nước máy, đã đun nóng
đến 47 °C ± 2 °C.
5.2 Axit
clohydric
(25 %, nồng độ mol: 7,8 đến 7,9, hoặc tỷ lệ phần trăm khác).
5.3 Pepsin (Dạng bột hoặc
dạng hạt: 1:10 000 NF, 1:12 500 BP, 2 000 FIP; chất lỏng: 660 U/ml).
CHÚ THÍCH: Hoạt độ của pepsin dạng bột
được biểu thị trên gam hoặc “NF” (US National Formulary), "BP" (British
Pharmacopoea) hoặc "FIP" (Federation Internationale de Pharmacie); hoạt
độ của pepsin lỏng được biểu thị bằng đơn vị Dược điển Châu Âu trên mỗi mililit với tối
thiểu 660 U/ml. Các hoạt độ pepsin khác có thể được sử dụng, miễn là hoạt độ cuối
cùng trong dịch phân hủy tương đương với hoạt độ của 10 g 1 : 10.000 NF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Natri
hypoclorit.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thí nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)1 và cụ thể như
sau.
6.1 Khay lấy mẫu hoặc túi
chất dẻo được dán nhãn dùng cho mẫu thử.
6.2 Dao, kéo và kẹp để cắt mẫu và
loại bỏ các mô không
phân hủy được.
6.3 Cân đã hiệu
chuẩn,
để cân mẫu
và/hoặc pepsin (độ chính xác ± 0,1 g).
6.4 Máy xay trộn
bằng thủy tinh, chất dẻo
hoặc thép, có lưỡi dao sắc (thường xuyên được kiểm tra và/hoặc thay đổi).
6.5 Máy khuấy từ, với tấm gia
nhiệt có thể điều chỉnh hoặc máy khuấy từ được đặt trong tủ ấm.
6.6 Nhiệt kế, (chính xác
đến ± 0,5 °C, dài nhiệt độ đo được tối thiểu từ 20 °C đến 70 °C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Cốc thủy tinh
có mỏ,
(dung tích tối thiểu 3 L).
6.9 Lá nhòm hoặc nắp đậy,
để đậy cốc thủy tinh.
6.10 Phễu (thủy tinh,
chất dẻo hoặc thép), (đường kính tối thiểu khoảng 15 cm).
6.11 Rây, bằng đồng
hoặc thép không gỉ, kích thước
mesh cụ thể từ 180 µm đến 200 µm (đường kính khoảng 10 cm hoặc lớn hơn).
6.12 Phễu chiết thủy tình
hình nón (dung tích tối thiểu là 2,5 L), tốt nhất là có nút an toàn polytetrafluoroethylen
(PTFE) (van khóa).
6.13 Ống nghiệm hoặc ống
đong (bằng thủy tinh, có dung tích 50
ml hoặc 100 ml).
6.14 Đĩa Petri (đường kính
khoảng 90 mm), kẻ ô vuông khoảng 1 cm hoặc tương đương để đếm ấu trùng.
6.15 Kính hiển vi nổi, có nguồn
sáng truyền qua có thể điều chỉnh hoặc dụng cụ soi giun xoắn có bảng nằm ngang.
Nên sử dụng loại có khả năng chụp và
lưu giữ hình ảnh, nhưng không cần ghi lại các kết quả nghi ngờ.
6.16 Pipet, có dung
tích 1 ml, 10 ml và 25 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên sử dụng cốc hoặc phễu chiết
bằng chất dẻo hoặc teflon (trừ các van khóa) vì bề mặt thô ráp và tích tĩnh điện
có thể làm cho ấu
trùng bám vào bề mặt bên trong.
Các dụng cụ nêu trong 6.2, 6.4 và 6.11
cần thường xuyên được làm sạch để không sót lại ấu trùng từ các lần phân tích
trước đó.
7 Lấy mẫu, ghi nhãn
và vận chuyển
Việc lấy mẫu, ghi nhãn và vận chuyển
không phải là một phần của
tiêu chuẩn này, nhưng được nêu rõ trong Phụ lục A. Nếu không có tiêu chuẩn cụ
thể liên quan đến lấy mẫu thân động vật hoặc các bộ phận của chúng thì các
bên cần thỏa thuận về vấn đề này.
Để thu được độ nhạy cần thiết cho thử nghiệm Trichinella
ở động vật, cần
lấy cỡ mẫu cơ thích hợp (xem Phụ lục A). Các mẫu cơ được lấy từ thân thịt để thử
nghiệm phản hủy ít nhất cần gấp đôi lượng cần kiểm tra, để còn loại các mô
không phân hủy được.
Khi nhận mẫu, nhân viên phòng thử nghiệm
phải kiểm tra tính phù
hợp của mẫu bằng cách kiểm tra khối lượng, thành phần, điều kiện, ghi nhãn và
các tài liệu kèm theo [được quy định trong 8.3 của TCVN 6404 (ISO 7218)].
Các mẫu cơ cần được phân tích ngay hoặc
bảo quản ở 2 °C đến 8 °C
để làm chậm quá trình phân hủy tự nhiên và tránh cấp đông.
8 Chuẩn bị mẫu
Các mẫu được sử dụng để thử nghiệm
không được chứa chất béo, gân và màng cơ. Nếu mô lưỡi được sử dụng thì phải loại
lớp bề mặt khó phân hủy của mô liên kết trước khi thử nghiệm. Cỡ mẫu riêng lẻ tối
thiểu để thử nghiệm bằng phân hủy nhân tạo cần được xác định (xem Phần 5 của
"Các hướng dẫn khuyến cáo về đảm bảo chất lượng trong chương trình thử
nghiệm phân hủy Trichinella". Các khuyến cáo về thành phần cơ bản và yêu cầu tối
thiểu đối với chương trình
chứng nhận phòng
thí nghiệm Trichinella - B.6 Thu thập và xử lý mẫu). Các mẫu từ các cá thể động vật đơn
lẻ có thể được gộp lại; khối lượng cơ tối đa trong mẫu chung để phân hủy phải
là 100 g, nhưng có thể thêm tối đa 15 g mô cơ bổ sung, nếu cần. Đối với các mẫu
gộp có tổng khối lượng cơ thấp hơn (ví dụ: 50 g), thể tích dịch phân hủy và các thành
phần có thể được điều chỉnh cho phù hợp,
tối thiểu là 1 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Yêu cầu chung
Sơ đồ của phương pháp dùng bộ khuấy từ
được thể hiện trong Hình C.1.
9.2 Xay trộn/nghiền trộn
Để xay/nghiền, phải bổ sung một lượng nhỏ (50 ml đến
100 ml cho 100 g thịt) dịch phân hủy hoặc nước (45 °C ± 2 °C) vào thịt trong
máy xay/máy nghiền để dễ đồng hóa.
Việc xay/nghiền phải được tiếp tục cho đến khi thịt được xay nhỏ hoặc nghiền kỹ
(thường là ba lần gián đoạn, mỗi lần từ 5 s đến 10 s) nhưng
không kéo dài quá lâu vì sẽ gây hại cho ấu trùng.
9.3 Chuẩn bị dịch phân hủy
Pepsin được sử dụng để chuẩn bị dịch
phân hủy phải có hoạt độ
thích hợp với quá trình phản hủy (xem 5.3). Dịch phân hủy phải được chuẩn bị mới
cho mỗi lần phân tích. Các bước chuẩn bị dịch phân hủy như sau:
a) thêm 16 ml axit clohydric 25 % (xem
Điều 5) vào cốc thủy tinh có mỏ chứa 2 L nước
máy đã được làm nóng trước đến 45 °C ± 2 °C;
b) cho que khuấy vào cốc, đặt cốc trên
bộ khuấy từ được làm nóng trước hoặc trên bộ khuấy từ đặt trong tủ ấm và bắt đầu
khuấy;
c) thêm 10 g pepsin dạng bột hoặc dạng
hạt (1:10 000 NF) hoặc 30 ml pepsin dạng lỏng (660 U/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu dung dịch gốc
của axit clohydric có sẵn khác 25 %
thì phải được điều chỉnh cho phù hợp. Ví dụ, nếu sử dụng dung dịch gốc axit
clohydric 37 % (nồng độ mol: 12,1) thì thêm 11 ml vào 2 L nước đã được làm nóng
trước.
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng
pepsin với các hoạt độ khác, miễn là hoạt độ cuối cùng trong dịch phân hủy
tương đương với hoạt độ của 10 g pepsin 1:10 000 NF.
9.4 Phân hủy thịt cắt nhỏ trong cốc
thủy tinh
a) Sau khi xay/nghiền, thịt được chuyển
vào cốc thủy tinh 3 L có chứa dịch phân hủy (xem 9.3). Để tránh thất thoát ấu
trùng do mô cơ dính vào dụng cụ, máy xay trộn/nghiền trộn phải được rửa kỹ bằng dịch
phân hủy trong cốc và bát trộn cũng cần được rửa kỹ bằng một lượng nhỏ dịch
phân hủy sau đó được rót trở lại cốc có mỏ.
b) Đậy cốc thủy tinh bằng giấy nhôm để
giảm bay hơi và giữ nhiệt độ không đổi 45 °C + 2 °C.
c) Thường xuyên sử dụng nhiệt kế để
theo dõi nhiệt độ của dịch phân hủy.
d) Đảm bảo trong quá trình khuấy, dịch
phân hủy được quay ở tốc độ đủ cao để tạo
xoáy mà không bị bắn tung tóe.
e) Phân hủy mẫu trong 30 min; thời
gian phân hủy có thể tăng nếu cần nhưng không được vượt quá 60 min.
9.5 Lọc dịch phân hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Rửa cốc thủy tinh và rây bằng một
lượng nước vòi bổ sung (tối thiểu 100 ml) để tránh thất thoát ấu trùng do mô cơ
dính vào hoặc ấu trùng bám trên bề mặt của thủy tinh và rây.
c) Quá trình phân hủy được coi là thỏa
đáng nếu các mảnh vụn còn sót lại trên rây bao gồm chủ yếu là mô cơ không phân hủy (thường bao
gồm màng cơ và mô liên kết) không lớn hơn 5 % khối lượng mẫu ban đầu.
d) Nếu mô cơ chưa phân hủy hoặc mô
không phải mô cơ còn trên rây vượt quá mức nêu trên thì phải lặp lại quy trình
phân hủy. Trong trường hợp mô cơ không phân hủy quá nhiều, phần còn lại phải được
phân hủy và kiểm tra bổ sung cho phần phân hủy ban đầu, hoặc lấy mẫu mới và lặp lại
toàn bộ phương pháp (lặp lại quy trình từ 9.2).
CHÚ THÍCH: Vì rây được sử
dụng để tách các mành cơ từ ấu trùng Trichinella sau khi phân hủy, không
phải để đo, nên cỡ mắt rây không cần phải hiệu chuẩn định kỳ.
9.6 Làm lắng dịch phân hủy trong phễu
chiết
Để cho dịch phân hủy lắng trong 30
min.
CHÚ THÍCH: Mặc dù không cần thiết,
nhưng nên gõ nhẹ phễu chiết (ví dụ 10 min một lần) có thể giúp ấu trùng lắng xuống
đáy phễu.
9.7 Thu phần dịch lắng lần 1 và lần 2
a) Cho khoảng 40 ml dịch phân hủy (phần
dịch lắng ban đầu) vào ống thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu thể tích phần dịch lắng
ban đầu quá nhỏ thì ấu trùng có thể vẫn còn trong dịch phân hủy trong phễu chiết
và có thể bị thất thoát. Ngược
lại, việc có quá nhiều mảnh sẽ ảnh hưởng đến độ trong, nếu thể tích phần dịch lắng
lần 1 quá lớn.
b) Để yên 40 ml phần dịch lắng lần 1 trong 10
min.
CHÚ THÍCH 2: Nếu thời gian lắng quá ngắn,
có thể thất thoát ấu trùng do
không đủ thời gian để lắng.
c) Cẩn thận hút 30 ml phần nổi phía trên, để
lại thể tích không quá 10 ml (phần dịch lắng thứ 2).
CHÚ THÍCH 3: Nếu người phân tích cho rằng
dịch phân hủy chưa đủ để kiểm tra thì có thể thực hiện bước rửa (thêm 30 ml nước
máy và để yên trong 10 min và lặp lại bước 9.7 c).
d) Đổ phần dịch lắng lần 2 vào đĩa
Petri hoặc bể đếm ấu trùng. Để lấy hết ấu trùng có thể dính vào bề mặt
bên trong của thủy tinh, ống phải được tráng rửa bằng 10 ml nước sau đó cho nước
rửa vào đĩa Petri.
e) 20 ml cuối cùng của dịch phân hủy trong
đĩa Petri phải được giữ trong ít nhất 1 min để mọi ấu trùng lắng xuống trước
khi kiểm tra bằng kính hiển vi.
9.8 Kiểm tra bằng kính hiển vi
a) Kiểm tra dịch phân hủy trong đĩa Petri về độ
trong với kính hiển vi soi nổi hoặc dụng cụ soi giun xoắn (trichinoscope) ở độ phóng đại
10x đến 20x.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) chuyển phần dịch lắng thứ hai và
dùng nước máy tráng đĩa Petri hoặc bể đếm ấu trùng vào ống thủy tinh sạch và
thêm nước máy đến tổng thể tích khoảng
40 ml;
2) để lắng trong 10 min;
3) cẩn thận hút phần nổi phía trên
[xem 9.7 c)], để lại thể tích 10 ml.
4) rót phần dịch lắng này và dùng 10
ml nước máy rửa ống nghiệm cho vào đĩa Petri có kẻ ô ban đầu.
c) Kiểm tra dịch phân hủy trong đĩa
Petri từ ô này sang ô khác bằng kính hiển vi soi nổi hoặc dụng cụ soi giun xoắn
ở độ phóng đại
10x đến 20x trong ít nhất 10 min (đây được coi là thời gian tối thiểu để kiểm
tra của người có kỹ năng). Việc kiểm tra phải được thực hiện một cách hệ thống,
cẩn thận để tránh dịch chuyển chất lỏng trong đĩa Petri.
d) Việc kiểm tra phải được thực hiện
ngay sau khi phân hủy; nếu không, đĩa Petri phải được bảo quản lạnh và dịch
phân hủy phải được kiểm tra trong cùng ngày phân hủy.
e) Mọi kết quả nghi ngờ là Trichinella hoặc các sinh vật khác phải được kiểm tra thêm bằng kính hiển
vi ở độ phóng đại
60x đến 100x (xem Hình C.2).
f) Nếu kết quả có phát hiện Trichinella
dương tính thì ấu trùng phải được chuyển ngay vào lọ nhỏ (1 ml đến 2
ml) đổ đầy cồn etyl
70 % đến 90 % (nồng độ cuối cùng) để bảo quản.
g) Khuyến cáo khẳng định việc nhận diện
bằng kính hiển vi và sinh học phân tử (ví dụ bằng PCR) ở cấp độ
loài/kiểu gen của mọi loại ấu trùng phải được thực hiện bởi phòng thí
nghiệm được trang bị đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Hệ thống văn bản
Mỗi phòng thí nghiệm phải có một bản ghi chép
công việc chứng minh việc thử nghiệm Trichinella được
thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng thích hợp. Mỗi phòng thí
nghiệm có một bảng (xem Phụ lục D) để người phân tích ghi lại dữ liệu cho các báo cáo thử nghiệm và do
đó, lập hồ sơ cần thiết cho việc đánh giá chất lượng và điều tra truy vết. Các
nội dung chính trong bảng nêu trên bao gồm thông tin theo dõi mẫu, hồ sơ lưu về
phương pháp được người đã qua đào tạo thực hiện đúng, hồ sơ lưu về các vấn đề
cùng những điểm bất thường và hồ sơ kết quả. Bảng này được lưu giữ
theo yêu cầu.
11 Biểu thị kết quả
Kết quả phải được biểu thị là "có mặt" hoặc
"không có mặt" ấu trùng Trichinella trong "x" gam mẫu.
12 Các biện pháp an
toàn
Chất lỏng (dịch phân hủy, chất
lòng nỗi phía trên, nước tráng rửa, v.v...) cũng như dụng cụ thủy tinh và các
thiết bị khác, có thể bị nhiễm
ấu trùng Trichinella,
phải được khử nhiễm bằng cách sấy ở ít nhất 70 °C hoặc bằng phương pháp hóa học thay
thế (ví dụ: dùng natri hypoclorit ở nồng độ cuối cùng là 0,01 % clo hoạt độ, tối
thiểu trong 3 h) trước khi loại bỏ hoặc rửa.
Phụ
lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Yêu cầu
chung
Để có được độ nhạy mong muốn đối với
thử nghiệm Trichinella ở động vật nuôi hoặc động vật hoang dã, phải lấy cỡ mẫu cơ
thích hợp từ cơ của các loài động vật đích. Xem Bảng A.1 để biết danh mục
các cơ của các loài động vật. Cỡ mẫu cần thử nghiệm phải được xác định dựa trên
phân tích nguy cơ nhiễm Trichinella ở động vật đang được điều tra, kiến thức khoa
học về độ nhạy thử nghiệm và mục đích thử nghiệm.
Bảng A.1 -
Các phần cơ thích hợp để thử nghiệm Trichinella
của một số loài động vật
Các loài động
vật
Các phần cơ
được chọn
Lợn nhà (Sus
scrofa domesticus)
Cơ hoành,
cơ hàm
Ngựa (Equus
ferus caballus)
Cơ hoành,
cơ hàm, lưỡi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ hoành,
chân trước, lưỡi
Chó nhà (Canis
lupus familiaris)
Cơ hoành,
cơ hàm, lưỡi
Gấu (Ursus
spp.)
Cơ hoành, cơ hàm,
lưỡi
Hải mã (Odobenus
spp.)
Lưỡi
Hải cẩu (họ Phocidae)
Cơ hoành,
cơ sườn, lưỡi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sườn, cơ
hàm
Cáo (Vulpes
spp.)
Cơ hoành,
chân trước, lưỡi
Gấu chó (Nyctereutes
procyorwides)
Cơ hoành,
chân trước, lưỡi
Đối với lợn, các mẫu cơ sẽ được lấy từ
các trụ cơ hoành hoặc từ cơ cắn. Trong trường hợp không có các cơ của vị trí
đó, phải lấy một lượng lớn các mẫu cơ từ các cơ vân khác gần xương hoặc gân.
Các mẫu phải bao gồm các mô cơ vân;
tránh dùng mô liên kết hoặc chất béo, không thích hợp cho thử nghiệm phân hủy. Mẫu phải được lấy
bằng dao hoặc dụng cụ cắt khác.
Khối lượng mẫu phải gấp hai lần khối
lượng cần thiết để thực hiện phép thử, để cho phép cắt tỉa các mô không phá hủy
để thu được lượng cơ vân cần thiết cho phép thử.
A.2 Nhận dạng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Hệ thống tài
liệu
Chuẩn bị ít nhất cho mỗi lô động vật,
một tài liệu báo cáo tất cả các thông tin có liên quan về lô hàng và sự tương ứng giữa
các mẫu và thân thịt.
A.4 Vận chuyển
Chuyển các mẫu đến phòng thí nghiệm
càng sớm càng tốt ở nhiệt độ sao
cho ngăn cản sự phân hủy
mẫu, nhưng tránh làm lạnh [vận
chuyển được quy định trong 8.2 của TCVN 6404 (ISO 7218)].
Phụ
lục B
(quy
định)
Mẫu
đông lạnh
B.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân hủy nhân tạo có thể
được áp dụng cho các mẫu đông lạnh có sửa đổi tại các điểm sau (xem B.2 đến
B.4).
B.2 Lấy mẫu
Khối lượng mẫu đông lạnh được thử nghiệm
bằng cách phân hủy cần được tăng để bù cho việc giảm độ nhạy của phép thử, vì
quá trình cấp đông có thể ảnh hưởng
đến kết quả phân hủy;
các loài không chịu được cấp đông sẽ bị tiêu diệt và do đó có thể bị phá hủy
trong quá trình phân hủy.
B.3 Làm lắng
Nếu các mẫu cơ đã được đông lạnh
trước khi phân hủy, ấu trùng của các loài Trichinella nhạy với cấp
đông sẽ chết. Vì ấu trùng chết sẽ duỗi thẳng và giải phóng khỏi mô cơ nên tốc độ
lắng của chúng giảm đi. Do đó, thời gian lắng (xem 9.6) đối với các mẫu cơ đông
lạnh, trong đó có ấu trùng chết được dự kiến kéo dài đến 60 min.
B.4 Kiểm tra bằng
kính hiển vi
Ấu trùng chết có thể ở dạng duỗi thẳng
và trong; do đó khó phát hiện bằng
kính hiển vi và phải đặc biệt chú ý trong việc kiểm tra dịch phân hủy trong đĩa
Petri.
Sự thoái hóa ADN xảy ra nhanh trong ấu
trùng chết, cản trở việc nhận diện
phân tử ấu
trùng ở loài hoặc kiểu
gen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Phương pháp phân hủy nhân tạo bằng khuấy từ
Xem Hình C.1 và Hình C.2.

Hình C.1 - Sơ
đồ phương pháp



a) Ấu trùng cơ Trichineila
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ấu trùng của
các giun
tròn
khác - Metastrongylus sp



d) Ấu trùng cơ Trichinella
e) Tạp chất
- sợi xơ
f) Ấu trùng của
các giun tròn
khác
- Taxocara sp
Hình C.2 - Kết
quả soi hiển vi sau khi phân hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ví dụ về bảng ghi chép trong phòng thí nghiệm
để ghi dữ liệu thử nghiệm mẫu chung bằng thử nghiệm phân hủy
SOP
Pepsin: số lô
Số thứ tự bao:
Mã số mẫu
Lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngựa
g
Lợn rừng
g
Các loài động
vật khác
Thời gian
phân hủy min
Phần giữ lại
trên rây 9
Âm tính
Nghi ngờ
dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
Ngày
Người phân tích
Chữ ký
Ngày
Người phê
duyệt
Chữ ký
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] GAJADHAR a.a., POZIO E., GAMBLE
H.R., NÖCKLER K., MADDOX-HYTTEL C., FORBES L.B., VALLEE I,, ROSSI P., MARINCULIC A., BOIREAU
P. Trichinella diagnostics and control: Mandatory and best practices for
ensuring food safety. Vet. Parasitol. 2009, 159pp. 197-205
[3] GAMBLE H.R. Detection of
trichinellosis in pigs by artificial digestion and enzyme immunoassay. J.
Food Prot. 1996, 59pp. 295-298
[4] GAMBLE H.R., BESSONOV A.s., CUPERLOVIC
K., GAJADHAR A.A., VAN KNAPEN F„ NÖCKLER K., Schenone H, Zhu X. International
Commission on Trichinellosis: Recommendations on methods for the control of
Trichinella in domestic and wild animals intended for human consumption. Vet.
Parasitol. 2000, 93 pp. 393-408
[5] GOTTSTEIN B., POZIO E., NÖCKLER
K.. Epidemiology, diagnosis, treatment, and control of trichinellosis. Clin
Microbiol Rev.2009, 22(1), pp. 127-145
[6] KAPEL C.M.O., WEBSTER P., GAMBLE
R. Muscle distribution of sylvatic and domestic Trichinella larvae in production
animals and wildlife. Vet. Parasitol. 2005, 132 pp. 101-105
[7] LECLAIR D., FORBES L.B., SUPPA S., GAJADHAR A.A.
Evaluation of a digestion assay and determination of sample size and tissue for
the reliable detection of Trichinella larvae in walrus meat. J. Vet.
Diagn. Invest. 2003, 15 pp. 188-191
[8] LARTEr N.C., FORBES L.B., ELKIN
B.T., Allaire D.G. Prevalence of Trichinella spp. in black bears,
grizzly bears, and wolves in the Dehcho Region, Northwest Territories, Canada,
including the first report of T. nativa in a grizzly bear from Canada. J.
Wildl. Dis. 2011, 47 pp. 745-749
[9] MURREL K.D., POZIO E. The
Worldwide Occurrence and Impact of Human Trichinellosis, 1986-20. Emerg.
Infect. Dis. 2011, 17 pp. 2194-2202. Epub 2011 Dec. DOI:
10.3201/eid1712.110896
[10] NÖCKLER K, RECKINGER S, SZABO I,
Maddox-Hyttel C, POZIO E, VAN DER GIESSEN J, VALLÉE I, BOIREAU P. Comparison of
three artificial digestion methods for detection of non-encapsulated
Trichinella pseudospiralis larvae in pork. Vet Parasltol. 2009,159(3-4),
pp. 341-344. Epub 2008 Nov 1. PubMed PMID: 19062196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] NOCKLER K., KAPEL C.M.O.
Detection of Trichinella, meat inspection and Hygiene, legislation. In: FAO/WHO/OIE
guidelines for the surveillance, management, prevention and control of
trichinellosis, (DUPOUY-CAMET J., MURRELL K.D., eds ). World Organisation
for Animal Health Press, Paris, 2007, pp. 61-98.
[13] Webster P., MADDOX-HYTTEL C., NÖCKLER
K., MALAKAUSKAS A., VAN DER GIESSEN J., POZIO E., BOIREAU P., KAPEL C.M. Meat
inspection for Trichinella in pork, horsemeat and game within EU:
available technology and its present implementation. Euro Surveill. 2006,
11(1) pp. 50-55
[14] Commission Internationale sur la
Trichinellose. http://www.trichinellosis.org/Guidelines.html