TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8969:2011
SỮA – XÁC ĐỊNH IOT-131 BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH HÓA HỌC
PHÓNG XẠ
Milk
– Determination of iodine – 131 by radiochemical separation method
Lời nói đầu
TCVN 8969:2011 được xây dựng dựa
theo AOAC 2000.4 Iodine – 131 in milk. Radiochemical separation method;
TCVN 8969:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
SỮA
– XÁC ĐỊNH IOT-131 BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH HÓA HỌC PHÓNG XẠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO Khi áp dụng tiêu chuẩn
này có thể cần phải sử dụng các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng chúng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác
định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định iot-131 trong sữa ở các mức từ 0,1 Bg/l đến 0,3 Bq/l.
Tham khảo Phụ lục A về kết quả thử
liên phòng thử nghiệm.
2. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được xử lý bằng natri
bisulfit (NaHSO3) để chuyển tất cả iot về dạng oxi hóa là oidua (I-).
Iodua được tách và làm giàu trên cột trao đổi ion. Iodua được oxi hóa trên cột
thành iodat bằng dung dịch natri hypoclorit (NaOCl) và được rửa giải bằng dung
dịch này. Natri hypoclorit bị phân hủy và iodat được khử bằng dung dịch
hydroxylamine hydroclorua về iot nguyên tắc và được chiết bằng cacbon
tetraclorua (CCl4). Iot được khử lại thành iodua và được giải chiết
vào dung dịch nước bằng dung dịch natri bisulfit. Iodua được kết tủa dưới dạng
paladin iodua (Pdl2) và độ thu hồi của chất mang được xác định bằng
phương pháp khối lượng. Iot – 131 trong chất mang được đếm bằng bộ trùng phùng
gamma-beta hoặc bằng bộ đếm beta phông thấp.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Nhựa trao đổi anion, dạng
clorua, cỡ từ 50 mesh đến 100 mesh. Chuẩn bị dưới dạng hồ nhão trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Dung dịch axit clohydric (HCl)
3.3.1. Dung dịch axit
clohydric, 6 M
Pha loãng 50 ml axit clohydric đặc
(nồng độ 12 M) bằng nước đến 100 ml.
3.3.2. Dung dịch axit clohydric,
3 M
Pha loãng 25 ml axit clohydric đặc
(nồng độ 12 M) bằng nước đến 100 ml.
3.3.3. Dung dịch axit clohydric,
1 M
Pha loãng 8,3 ml axit clohydric đặc
(nồng độ 12 M) bằng nước đến 100 ml.
3.4. Dung dịch axit nitric (HNO3),
đặc, 15,8 M.
3.5. Dung dịch hydroxylamin
hydroclorua (NH2OH.HCl), 1M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Chất mang iot, 20 mg
l/ml
Hòa tan 2,62 g kali iodua (KI)
trong 100 ml nước.
3.7. Dung dịch paladi clorua (PdCl2)
Hòa tan 3,3 g paladi clorua trong
100 ml dung dịch axit clohydric 6 M (3.3.1).
3.8. Dung dịch natri bisulfit
3.8.1. Dung dịch natri bisulfit,
0,1 M
Hòa tan 1,04 g natri bisulfit trong
nước và thêm nước đến 100 ml.
3.8.2. Dung dịch natri bisulfit,
1M
Hòa tan 10,4 g natri bisulfit trong
nước và thêm nước đến 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 117 g natri clorua trong
nước và thêm nước đến 1 lít.
3.10. Dung dịch natri hydroxit
3.10.1. Dung dịch natri hydroxit,
10%
Hòa tan 100 g NaOH trong nước và
thêm nước đến 1 lít.
3.10.2. Dung dịch natri hydroxit,
50%.
Hòa tan 500g NaOH trong 500 ml
nước.
3.11. Dung dịch natri hypoclorit
(NaOCl), 5%.
3.12. Dung dịch chuẩn iot-131,
0,1 μCi
Pha loãng thể tích yêu cầu của chất
chuẩn đến 100 ml bằng dung dịch natri bisulfit 0,1 M (3.5). Chuẩn bị mới dung
dịch trong ngày sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
4.1. Bình hút, dung tích 2
lít và 4 lít, có ống nối cao su và kẹp.
4.2. Máy đo pH, có các điện
cực dài ít nhất 10 cm.
4.3. Ống sắc ký, dài 150 mm,
đường kính trong 20 mm, có khớp nối đầu vào, các đĩa lọc và khóa.
4.4. Bình chứa, bằng thủy
tinh, dung tích 500 ml.
4.5. Đĩa teflon đục lỗ, có
hai vòng tròn.
4.6. Khớp nối bằng chất dẻo.
4.7. Giá đỡ bộ lọc, đường
kính bộ lọc 25 mm.
4.8. Giấy lọc, đường kính 24
mm, không tro, lọc nhanh. Bảo quản trong bình hút ẩm với silica gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Phễu Buchner, đường
kính 42,5 mm.
4.11. Phễu chiết, dung tích
125 ml và 250 ml.
4.12. Máy lắc, dùng cho phễu
chiết (4.11).
4.13. Màng chất dẻo, ví dụ
polyeste1).
4.14. Cuộn băng dán polyeste,
rộng 38,1 mm.
4.15. Bộ đếm, bộ đếm beta
phông thấp có phông nhỏ hơn 1,0 số đếm trên phút (min-1) hoặc bộ đếm
trùng phùng gamma-beta; detector Nal hoặc germani hoặc gắn với máy phân tích đa
kênh tiếp nối với ống quang điện để phát hiện tia beta2).
4.16. Mặt kính đồng hồ, có
gân, đường kính 125 mm.
4.17. Tủ sấy chân không.
4.18. Bình hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.20. Cốc có mỏ, dung tích
100 ml và 250 ml.
5. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không được quy định
trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm
sữa – Lấy mẫu [2].
6. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuyển khoảng từ 100 ml đến 500 ml
sữa vào chai bằng chất dẻo (4.19). Nếu mẫu không chứa chất bảo quản thì cứ 100
ml sữa thêm 1 g natri bisulfit và trộn cho đến khi hòa tan. Ghi nhãn mẫu bằng
số hiệu nhận biết và tiến hành xác định iot bền, hoặc bảo quản trong tủ lạnh
(từ 2oC đến 8 oC) cho đến khi phân tích.
Thêm 1,0 ml chất mang iot (3.6) vào
bình hút dung tích 2 lít hoặc 4 lít (4.1), sau đó thêm một lượng mẫu thử đã
biết. Chỉnh pH (dùng máy đo hoặc giấy thử) đến khoảng pH từ 6,5 đến 7,5 bằng
dung dịch natri hydroxit 50% (3.10.2), dùng que khuấy để khuấy liên tục.
7. Cách tiến
hành
7.1. Làm sạch bằng trao đổi ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt đĩa Teflon đục lỗ (4.5) lên
đỉnh cột, phía trên nhựa trao đổi anion. Thêm đoạn cột thứ hai dài 150 mm phía
trên đĩa Teflon và đặt bông thủy tinh lên trên đĩa Teflon trên đỉnh cột thứ
hai. Đậy đỉnh cột bằng khớp nối (4.6).
Đặt bình hút (4.1) chứa dung dịch
thử lên trên các cột. Gắn ống trên bình vào khớp nối đầu vào. Mở tất cả các kẹp
và van và chỉnh tốc độ dòng đến 20 ml/min.
Khóa dòng chảy của sữa qua nhựa khi
cream đã tách bắt đầu chảy vào đỉnh cột. Loại bỏ dịch rửa chảy qua cột. Loại bỏ
cream.
CHÚ THÍCH Cream có thể được loại bỏ
như chất thải khác không chứa phóng xạ.
Tháo cột trên rồi tháo bình hút.
Đặt bình chứa dung tích 500 ml (4.4) lên trên cột dưới. Đầu tiên rửa cột bằng
200 ml nước ở nhiệt độ phòng (từ 22 oC đến 24 oC), sau đó
rửa bằng 500 ml nước gần sôi (khoảng 99 oC), rửa cả hai lần với tốc
độ 20 ml/min.
Rửa cột bằng 100 ml dung dịch muối
natri clorua 2 M (3.9) tốc độ 20 ml/min. Loại bỏ tất cả nước rửa.
7.2. Chiết
Rửa giải cột bằng 50 ml dung dịch
NaOCl 5% tốc độ 2 ml/min. Thu lấy dịch rửa giải vào cốc có mỏ dung tích 250 ml
(4.20). Nếu dịch rửa giải không trong thì lọc qua bộ lọc bông thủy tinh (3.9),
sử dụng ống hút sau đó chuyển dịch rửa giải vào cốc có mỏ dung tích 250 ml. Đặt
que khuấy vào cốc có mỏ và đặt cốc có mỏ trên máy khuấy, để trong tủ hút. Thêm
từ từ một lượng vừa đủ HNO3 đặc (3.4) (khoảng 10 ml) để dịch rửa
giải có nồng độ axit khoảng từ 2 M đến 3 M. Khuấy mạnh dung dịch, đặt trong tủ
hút khoảng 5 min đến hết khí clo.
Chuyển dung dịch sang phễu chiết
dung tích 250 ml (4.11) và cứ 50 ml dịch rửa giải được sử dụng thì thêm 10 ml dung
dịch hydroxylamin hydroclorua 1 M (3.5) (ví dụ: nếu tổng thể tích của dịch rửa
giải và axit nitric là 75 ml thì thêm 15 ml hydroxylamine hydroclorua). Thêm từ
50 ml đến 60 ml cacbon tetraclorua (3.2) và chiết iot vào pha hữu cơ bằng cách
lắc 2 min. Tháo pha hữu cơ (pha phía dưới) vào phễu chiết khác. Thêm 25 ml
cacbon tetraclorua (3.2) và 5 ml dung dịch hydroxylamine hydroclorua 1 M vào
phễu chiết thứ nhất và lắc tiếp 2 min. Gộp các pha hữu cơ vào phễu chiết thứ
hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 25 ml nước và 10 giọt natri
bisulfit 1 M (3.8.2) vào phễu chiết có chứa cacbon tetraclorua và lắc phễu 2
min. Loại bỏ pha hữu cơ phía dưới. Tháo pha nước phía trên vào cốc có mỏ dung
tích 100 ml (4.20).
7.3. Kết tủa paladin iodua
Cho 10 ml dung dịch axit clohydric
3 M (3.3.2) vào pha nước đựng trong cốc có mỏ. Đậy cốc có mỏ bằng kính đồng hồ
có gân (4.16) và đặt trên bếp điện có khuấy để trong tủ hút. Sử dụng máy khuấy
từ, đun sôi và khuấy dung dịch trong khoảng từ 5 min đến 10 min.
CHÚ THÍCH Mặt kính đồng hồ thông
thường có thể ngăn cản sự thất thoát SO2.
Dùng dung dịch axit clohydric 1 M
(3.3.3) để rửa hết chất lỏng trên mặt kính đồng hồ cho vào cốc có mỏ. Thêm từng
giọt 1,0 ml dung dịch paladi clorua (3.7). Rửa thành cốc có mỏ bằng dung dịch
axit clohydric 1 M (3.3.3) và pha loãng từ từ (duy trì sôi) dung dịch đến 30 ml
bằng dung dịch axit clohydric 1 M (3.3.3).
Tắt nguồn nhiệt nhưng vẫn tiếp tục
khuấy dung dịch cho đến nguội ở nhiệt độ phòng (từ 22 oC đến 24 oC).
Đặt cốc có mỏ lên khay thép không gỉ và đặt trong tủ lạnh (từ 2 oC
đến 4 oC) qua đêm (khoảng 12 h) để cho tinh thể kết tủa paladi iodua
tăng kích cỡ để dễ lọc.
CHÚ THÍCH Nếu paladi iodua hòa tan
lại thì có thể được phục hồi lại như sau: Đưa dung dịch về nhiệt độ phòng (từ
22 oC đến 24 oC) và sau đó chuyển dung dịch vào phễu
chiết dung tích 125 ml (4.11). Thêm 50 ml cacbon tetraclorua (3.2) và 1 ml dung
dịch hydroxylamine hydroclorua 1 M (3.5). Chiết iot vào pha hữu cơ bằng cách
lắc khoảng 2 min. Tháo pha hữu cơ ở phía dưới vào phễu chiết thứ hai dung tích
125 ml (4.11). Thêm 1 ml hydroxylamin hydroclorua 1 M (3.5) và 25 ml cacbon
tetraclorua (3.2) vào phễu chiết thứ nhất và lắc 2 min. Tháo pha hữu cơ phía
dưới vào phễu chiết thứ hai như trước. Nếu pha hữu cơ có màu hồng đậm thì thêm
1 ml dung dịch hydroxylamin hydroclorua 1 M (3.5) và 25 ml cacbon tetraclorua
(3.2) vào phễu chiết thứ nhất và lắc 2 min. Tháo pha hữu cơ phía dưới vào phễu
chiết thứ hai. Sử dụng hỗn hợp các pha hữu cơ, tiến hành theo 7.2, bắt đầu từ
“Thêm 20 ml dung dịch rửa hydroxylamin hydroclorua (3.13) vào phễu chiết chứa
cacbon tetraclorua…”và thực hiện tiếp đến 7.3. Đảm bảo không có lượng dư vì có
thể làm thất thoát kết tủa. Nếu quy trình 7.3 không kết thúc trong cùng một
ngày thì dung dịch ở cuối quá trình 7.2 có thể được bảo quản qua đêm.
Cân bộ lọc sạch (4.9), chính xác
đến 0,1 mg, bảo quản trên silica gel trong bình hút ẩm (4.11). Ghi lại khối
lượng, chính xác đến miligam. Đặt bộ lọc vào giá đỡ bộ lọc (4.7). Lọc dung dịch
chứa các tinh thể paladi iodua và rửa cặn với khoảng 50 ml dung dịch axit
clohydric 1 M (3.3.3) và sau đó với khoảng 100 ml cồn tuyệt đối. Tháo bộ lọc
cùng với cặn ra khỏi giá đỡ và đặt lên mặt kính đồng hồ. Sấy khô 1 h trong tủ
sấy chân không (4.17) ở 60 oC. Chuyển bộ lọc cùng với cặn vào bình
hút ẩm chứa silica gel và để nguội đến nhiệt độ phòng (từ 22 oC đến
24 oC). Cân bộ lọc cùng với cặn, chính xác đến 0,1 mg. Lấy khối
lượng thu được trừ khối lượng bộ lọc và tính lượng iot thu hồi từ chất mang iot
được thêm vào trong Điều 6.
Cắt khoảng 3,5 cm dải băng dán
polyeste (4.14), để trên bề mặt sạch, để mặt hướng lên trên. Đặt bộ lọc có phần
kết tủa ở trên vào giữa băng keo. Cắt miếng chất dẻo (4.13) rộng khoảng 3,5 cm.
Dùng dao để định vị, đặt miếng chất dẻo trực tiếp lên phần kết tủa và cố định
bằng băng dán polyeste. Dùng kéo hoặc dao để tỉa xung quanh, chỉ để lại khoảng
5 mm từ mép bộ lọc. Ghi lại số hiệu nhận biết của mẫu thử trên nhãn băng dính
và dán lên mặt dưới của băng dính polyeste.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm số photon từ phần kết tủa trong
khoảng thời gian cần thiết để thu được các số đếm mang tính thống kê, tối thiểu
50 min để có được số liệu thống kê tốt hơn có thể đếm trong 100 min.
Nếu iot-131 tính được lớn hơn 0,0185
Bq/l thì bảo quản mẫu thử trong bình hút ẩm (4.18) hoặc tủ lạnh và đếm lại sau
7 ngày đến 8 ngày.
Tiến hành kiểm tra nếu hoạt độ giảm
theo chu kỳ bán rã của iot-131. Hoạt độ phải giảm trong khoảng ± 10% chu kỳ bán
rã của iot -131 (8,04 ngày), lặp lại quá trình phân tích nếu có quy định khác.
8. Tính kết quả
8.1. Tính hiệu suất hóa học
Tính hiệu suất hóa học, Y, theo
công thức sau:
(1)
Trong đó:
lp là lượng iot có mặt
trong phần kết tủa, được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
lr là lượng iot thu hồi
từ chất mang iot được thêm vào sữa trong Điều 6, tính bằng miligam paladi iodua
(mg Pdl2);
là
khối lượng mol của l2, tính bằng gam trên mol (g/mol);
là
khối lượng mol của Pdl2, được tính bằng gam trên mol (g/mol);
lc là lượng iot có mặt
trong chất mang iot. Trong trường hợp này lc = 20 mg l;
ln là lượng iot tự nhiên
có trong sữa, được tính như sau:
lp
= 0,25 x V (3)
trong đó:
0,25 là lượng iot tự nhiên có trong
một đơn vị thể tích sữa, tính bằng miligam iot trên lít (mg/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Tính hệ số phân rã
Tính hệ số phân rã, Df, từ
ngày lấy mẫu đến ngày đếm, theo công thức sau:
(4)
Trong đó:
T là thời gian tính từ ngày lấy mẫu
đến ngày đếm, tính bằng ngày, chính xác đến 0,1 ngày;
8,04 là chu kỳ bán rã của iot-131,
tính bằng ngày.
8.3. Tính hoạt độ của iot-131
Tính hoạt độ của iot-131 trong mẫu
thử, X, bằng becquerel trên lít (Bq/l), theo công thức sau:
X = (5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là tổng tốc độ đếm của mẫu thử,
tính bằng số đếm trên phút (min-1);
B là tốc độ đếm phông, tính bằng số
đếm trên phút (min-1);
ε là hiệu suất đếm đã được hiệu
chỉnh theo độ hấp thụ, tính bằng số đếm trên phút trên Becquerel [(min.Bq)-1];
Y là hiệu suất hóa học, được tính
theo Công thức (1);
V là thể tích của mẫu thử, tính
bằng lít (l);
Df là hệ số phân rã,
được tính theo Công thức (4).
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất
thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Bảng
A.1 – Kết quả thử nghiệm liên phòng xác định iot-131 trong sữa bằng phương pháp
tách hóa học phóng xạ
Lượng
thêm vào, Bq/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,185
0,296
Giá trị trung bình,
, Bq/l
0,099
0,196
0,300
Số phòng thử nghiệm tham gia a
8
(0)
8
(0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
Bq/l
0,066
0,012
0,020
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại,
RSDr, %
6,62
5,93
6,77
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
Bq/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,053
0,088
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập,
RSDR, %
26,6
27,1
29,2
a Từng giá trị của số
phòng thử nghiệm được giữ lại sau khi loại trừ ngoại lệ; giá trị trong dấu
ngoặc đơn là số phòng thử nghiệm đã được loại bỏ.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008) Sữa
và sản phẩm sữa – Lấy mẫu.
1) Có thể sử
dụng sản phẩm Mylar® của E.I. du Pont de Nemours & Co., 1007
Market St, Wilmington, DE 19898-0001, Hoa Kì. Thông tin này được đưa ra nhằm
tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này không ấn định phải
sử dụng sản phẩm nêu trên.
2) Có thể sử
dụng sản phẩm của Canberra Industries, 800 Research Parkway, Meriden, CT 06450,
Hoa Kì; EG&G Nuclear Instruments, Midland Rd, PO Box 895, Oar Ridge, TN
37831-0895, Hoa Kì; Protean Instrument Corp., PO Box 1008, Lenoir City, TN
37771, Hoa Kì; Gamma Products, Inc., 7730 W 114th Place, Palos
Hills, IL 60465, Hoa Kì. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người
sử dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng sản phẩm của
các nhà cung cấp nêu trên.