TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8682:2025
ISO
23855:2021
SURIMI ĐÔNG LẠNH
- CÁC YÊU CẦU
Frozen surimi - Specification
Lời nói đầu
TCVN 8682:2025 thay thế TCVN 8682:2011;
TCVN 8682:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 23855:2021;
TCVN 8682:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Viên Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SURIMI ĐÔNG LẠNH - CÁC YÊU CẦU
Frozen surimi - Specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và các phương pháp thử để kiểm soát
chất lượng đối với surimi đông lạnh. Tiêu chuẩn này cũng quy định các
yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho surimi từ cá nhiệt đới và cá nước lạnh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4835 (ISO 2917), Thịt và sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp
chuẩn
TCVN 7265 (CAC/RCP 52), Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản
phẩm thủy sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9771 (CAC/RCP 8), Quy phạm thực hành đối với chế biến vá xử
lý thực phẩm đông lạnh nhanh
AOAC 925.05, Sucrose in animal
feed (Xác định sacarose
trong thức ăn chăn nuôi)
AOAC 973.28, Sorbitol in food.
Gas chromatographic method (Xác định sorbitol trong thực
phẩm bằng phương pháp sắc ký khí)
AOAC 995.11 1), Phosphorus (total) in foods. Colorimetric method (Xác định phospho tổng số trong thực phẩm bằng phương pháp đo
màu)
CXC
1 2),
General principles of food hygiene (Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm)
CXS 193, General standard for contaminants and toxins in food and feeds (Tiêu chuẩn chung đối với các chất ô nhiễm và
các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm dạng nhuyễn từ protein tơ cơ cá, được chế biến bằng cách xử lý sơ bộ,
làm sạch và tách cơ học thịt cá ra khỏi da và xương, sau đó thịt cá được rửa sạch,
xay nhỏ, tinh lọc, tách nước, trộn với chất chống biến tính đông
lạnh (3.2) và cấp đông nhanh.
Chú thích 1: Thịt cá xay được rửa sạch và tinh lọc để loại bỏ những phần
còn sót lại của xương, vảy, da, màng đen, nội tạng, mô liên kết và các cục máu
đông.
Chú thích 2: Surimi đông lạnh là thành phần nguyên liệu trung gian có
thể được chế biến tiếp thành các sản phẩm từ surimi.
3.2
Chất chống biến tính đông lạnh (cryoprotectant)
Thành phần nguyên liệu thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm làm giảm hoặc
ngăn ngừa sự biến tính của protein cá trong quá trình cấp đông nhanh và bảo quản
đông lạnh.
3.3
Cường độ gel (gel strength)
Chỉ số hóa lý đặc trưng cho độ đàn hồi của surimi, được biểu thị
bằng khả năng tạo gel của surimi sau khi gia nhiệt trong các điều kiện quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Vết (spot)
Khuyết tật (defect)
Tạp chất không phải ngoại lai trong surimi, có thể nhìn thấy bằng mắt
thường.
Chú thích 1: Các vết chủ yếu là da cá, xương nhỏ, vảy bị vỡ nhỏ và chất
bất kỳ không phải là thịt cá còn sót lại trong surimi trong quá trình chế biến.
3.5
Độ trắng (whiteness)
Mức độ trắng của surimi.
Chú thích 1: Giá trị độ trắng càng cao thì độ trắng càng lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Cá
Cá phải được đánh bắt từ khu vực được quy định và bằng
ngư cụ được cho phép. Surimi đông lạnh phải được chế biến từ cá tươi hoặc cá đông lạnh
có chất lượng thích hợp dùng làm thực phẩm. Cá đã bỏ nội tạng và bỏ đầu có thể
được sử dụng làm nguyên liệu.
4.2 Yêu cầu chế biến
4.2.1 Các
bước chính của quá trình chế biến surimi đông lạnh gồm: tách thịt cá, rửa, tinh lọc,
tách nước, trộn chất chống biến tính đông lạnh và cấp đông nhanh.
4.2.2 Trong quá trình chế biến surimi, nhiệt độ của
thịt cá không được vượt quá 10 °C, riêng nhiệt độ chế biến đối với một số loài
cá nhiệt đới không được vượt quá 15 °C. Các thông số cụ thể của quá trình rửa
và tách nước phải được thiết lập tùy theo loài cá, độ tươi của cá nguyên liệu
và hạng chất lượng mong muốn của surimi. Chất chống biến tính đông lạnh có thể
được thêm vào surimi và trộn kỹ để ngăn sự biến tính protein và
oxy hóa lipid trong quá trình cấp đông nhanh và bảo quản đông lạnh.
Để tăng khả năng chống biến tính đông lạnh của surimi, có thể thêm một lượng rất
nhỏ lòng trắng trứng, nhưng không được cho các protein động vật khác, protein thực
vật hoặc tinh bột vào surimi. Sau khi chuẩn bị thích hợp, surimi phải được cấp
đông nhanh để duy trì chất lượng của sản phẩm. Sau khi cấp đông nhanh, nhiệt độ
tâm của surimi đông lạnh phải thấp hơn -18 °C.
4.3 Yêu cầu cảm quan
Surimi đông lạnh phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các yêu cầu cảm quan đối với surimi
đông lạnh
Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại quan
Bề mặt của khối surimi đông lạnh phải sạch, mịn, không có vết
nứt hoặc dấu vết biến dạng, không có dấu hiệu rã đông, không có đá, không chảy
nước. Sản phẩm sau khi rã đông có ngoại quan đồng đều và có độ dính dẻo của
thịt cá xay nhuyễn.
Màu sắc
Từ màu xám nhạt, trắng sữa đến hơi hồng.
Mùi/vị
Có mùi cá tươi đặc trưng. Không được có mùi chua, mùi hư hỏng, mùi lạ
hoặc mùi bất thường.
Tạp chất
Không có tạp chất ngoại lai có thể nhìn thấy được.
4.4
Yêu cầu lý-hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Yêu cầu lý-hóa đối với surimi
đông lạnh
Đặc tính
Yêu cầu đối với từng hạng sản phẩm
Phương pháp phân tích
TA
SSA
SA
FA
AAA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
AB
B
Cường độ gel (g·cm)
≥ 900
≥
700
≥
600
≥
500
≥
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
200
≥
100
< 100
Tham khảo Phụ lục A
Vết (tính trên 5 g)
≤ 8
≤
10
≤
12
≤
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo Phụ lục B
Độ ẩm (%)
≤
75,0
≤76,0
≤ 78,0
≤ 80,0
TCVN 8135 (ISO 1442)
pH
từ 6,5 đến 7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tâm (°C)
≤ -18,0
Tham khảo Phụ lục C
Độ trắng a
Theo thỏa thuận
Tham khảo Phụ lục D
a
Theo yêu cầu về độ trắng được hai đối tác thương mại thỏa thuận.
4.5 Yêu cầu đối với việc sử dụng chất chống biến tính
đông lạnh
Khi sử dụng các chất chống biến tính đông lạnh sau đây thì phải tuân
theo các yêu cầu nêu trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chống biến tính đông lạnh
Hệ thống đánh số quốc tế (INS) đối với phụ
gia thực phẩm
Mức tối đa
Sorbitol,
xirô sorbitol
420(i), 420(ii)
Theo Thực hành sản xuất tốt (GMP)
Phosphat
339(i)-(iii); 340(i)-(iii); 341 (i)-(iii); 342(i)-(ii); 343(i)-(iii);
450(i)-(iii), (v)-(vii), (ix);
451(i),(ii); 452(i)-(v); 542
2 200 mg/kg (có mặt tự nhiên và được bổ sung, tính theo phospho tổng
số)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Theo GMP
4.6 Chất ô nhiễm
Hàm lượng chất ô nhiễm của các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này
phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép nêu trong CXS 193 3).
4.7
Yêu cầu vệ sinh
Surimi đông lạnh phải được chế biến và xử lý theo các quy định tương ứng
của TCVN 5603, TCVN 7265 (CAC/RCP 52), TCVN 9771 (CAC/RCP 8) và các quy phạm thực
hành, quy phạm thực hành vệ sinh khác có liên quan.
5 Phương pháp thử
5.1 Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất cho các
phương pháp thử, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt từ 2 kg đến 10 kg khối (block)
surimi đông lạnh vào buồng rã
đông có nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C trong 10 h đến 18 h, cho đến khi nhiệt độ tâm
của mẫu surimi tăng lên trong khoảng từ -5 °C đến -2 °C. Phương pháp rã đông
tương đương có thể được chấp nhận.
5.3 Đánh giá cảm quan
Đặt mẫu thử (100 g) lên đĩa sứ trắng sạch và tiến hành đánh giá cảm quan
từng mẫu trong môi trường đủ ánh sáng và không có mùi theo yêu cầu nêu trong
4.3.
5.4 Phương pháp thử các yêu cầu lý-hóa
5.4.1 Cường độ gel
Tham khảo Phụ lục A về phương pháp thích hợp để xác định cường độ gel.
5.4.2 Vết (khuyết tật)
Tham khảo Phụ lục B về phương pháp thích hợp để xác định các vết.
5.4.3 Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 pH
Phương pháp thử xác định pH của surimi được thực hiện theo TCVN 4835 (ISO
2917).
5.4.5 Nhiệt độ tâm sản phẩm
Tham khảo Phụ lục C về phương pháp xác định nhiệt độ tâm sản phẩm.
5.4.6
Độ trắng
Tham khảo Phụ lục D về phương pháp xác định độ trắng.
5.5 Phương pháp thử chất chống biến tính đông lạnh
5.5.1 Sorbitol và xirô sorbitol
Phương pháp thử xác định sorbitol
và xirô sorbitol được
thực hiện theo AOAC 973.28.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử xác định phosphat được thực hiện theo AOAC 995.11.
5.5.3 Sacarose
Phương pháp thử đối với sacarose được thực hiện theo AOAC 925.05.
6 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1 Bao gói
Bao bì tiếp xúc với surimi đông lạnh phải thích hợp để tiếp xúc trực tiếp
với thực phẩm. Bao bì không được thôi nhiễm bất kỳ mùi hoặc vị vào sản phẩm và
không được chứa các chất có thể gây hư hỏng sản phẩm hoặc gây nguy cơ cho sức
khỏe. Vật liệu bao gói không được rời ra trong quá trình
cấp đông.
6.2 Ghi nhãn
Các bao bì phải được ghi nhãn theo quy định hiện hành. Ít nhất phải ghi
tên và hạng của sản phẩm, tên khoa học hoặc mã 3-alpha của FAO của
loài cá hoặc cả hai. Surimi được làm từ ba loài cá trở lên có thể được ghi nhãn
là “surimi cá hỗn hợp”. Nếu bổ sung chất chống biến tính đông lạnh thực phẩm,
lòng trắng trứng hoặc cả hai vào surimi thì loại và lượng sử dụng phải được ghi
nhãn rõ ràng.
6.3 Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Vận chuyển
Sử dụng phương tiện vận chuyển đông lạnh kín, sạch và vệ sinh để vận
chuyển sản phẩm. Nhiệt độ của phương tiện vận chuyển không được cao hơn -18 °C
trong quá trình vận chuyển. Không được vận chuyển sản phẩm cùng với vật liệu độc
hại hoặc ăn mòn, vật liệu có mùi lạ hoặc vật liệu có thể gây ô nhiễm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Xác định
cường độ gel
A.1 Nguyên tắc
Cho muối ăn vào surimi đã rã đông một phần và chuẩn bị gel surimi sau
khi xay nhỏ, trộn, nhồi, gia nhiệt và làm nguội. Khi đầu đo di chuyển đến khay
mẫu của máy đo độ đàn hồi hoặc máy đo cấu trúc với tốc độ không đổi, đầu đo sẽ
nén gel surimi cho đến khi gel bị gãy. Đo lực làm gãy và độ biến dạng của gel.
Nhân hai giá trị này để thu được cường độ gel của surimi.
A.2 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Máy đo độ đàn hồi hoặc máy đo cấu trúc, có dải thử không nhỏ hơn 60 mm/min và đầu đo hình cầu
có đường kính 5 mm.
A.2.2 Nồi cách thủy điều chỉnh nhiệt độ, đầu đo có thể hoạt động trong khoảng từ nhiệt
độ phòng đến 100 °C.
A.2.3 Nhiệt kế, có dải đo từ -20 °C đến 110 °C.
A.2.4 Máy nhồi xúc xích, có đường kính ống nhồi nhỏ hơn 33 mm.
A.2.5 Máy xay.
A.2.6 Vỏ bao bằng polyvinyl clorua (PVC), có đường kính
nếp gấp không quá 48 mm.
A.3 Cách tiến hành
A.3.1 Chuẩn bị gel surimi
A.3.1.1 Rã đông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.2 Xay nhuyễn
Lượng mẫu thử cần để chuẩn bị bột nhuyễn surimi cá phụ thuộc vào tính đồng
nhất của phép thử và công suất của máy xay. Thông thường, xay nhuyễn 500 g mẫu
surimi hoặc nhiều hơn bằng máy xay đã được làm lạnh trước. Khi nhiệt độ mẫu thử
nằm trong khoảng từ 0 °C đến 3 °C, rắc đều 3 % phần khối lượng muối ăn vào mẫu. Nghiền và xay tiếp mẫu thử
cho đến khi tạo thành khối bột nhuyễn surimi cá đồng nhất, dính dẻo và mềm mịn.
Trong toàn bộ quá trình, giữ nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 10 °C đối với bột nhuyễn
surimi cá nước lạnh và nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 15 °C đối với bột nhuyễn
surimi cả nhiệt đới.
A.3.1.3 Nhồi
Nhồi ngay bột nhuyễn surimi cá vào vỏ bao bằng PVC một cách đồng đều,
buộc chặt hai đầu sao cho không có bọt khí.
A.3.1.4 Gia nhiệt và làm nguội
Đặt bột nhuyễn surimi đã nhồi trong vỏ bao vào nồi cách thủy, trước đó
đã cân bằng đến nhiệt độ 90 °C ± 1 °C trong 30 min. Lấy bột nhuyễn surimi đã nhồi
trong vỏ bao ra và cho ngay vào nước đá khoảng 30 min để làm nguội hoàn toàn,
sau đó để ở nhiệt độ phòng (không cao hơn 25 °C) trong khoảng từ 12 h đến 24 h.
A.3.1.5 Cắt khoanh
Bóc vỏ bao bên ngoài gel surimi đã nguội và cắt mẫu thử thành khoanh
dày từ 15 mm đến 30 mm. vết cắt phải gọn và mịn, không có vết nứt.
A.3.2 Đo cường độ gel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Tính kết quả
Cường độ gel được tính theo Công thức (A.1). Khi tính kết quả, loại bỏ
giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, giá trị trung bình của các mẫu thử song song còn
lại được biểu thị dưới dạng số nguyên.

(A.1)
Trong đó:
X là cường độ gel, tính bằng g·cm;
W là lực làm gãy, tính bằng gam (g);
L là
độ biến dạng của gel, tính bằng centimet (cm);
n là
số lượng mẫu thử song song được thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4 Độ chụm
Độ lệch tương đối của các phép thử song song không được lớn
hơn 10 %.
Phụ lục B
(tham khảo)
Xác định
các vết
B.1 Cách tiến hành
Cân 5 g mẫu thử đã được chuẩn bị theo 5.2 và cho vào túi màng trong suốt,
không màu. Dàn mẫu thử đến độ dày bằng hoặc nhỏ hơn 1 mm và đếm số vết nhìn thấy
được trên đó.
B.2 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vết có kích thước bằng hoặc lớn hơn 2 mm được đếm là một vết;
- vết có kích thước trong khoảng từ 1 mm đến 2 mm được đếm là nửa vết;
- mọi vật chất không thể thấy rõ có kích thước nhỏ hơn 1 mm được bỏ
qua.
Phụ lục C
(tham khảo)
Xác định
nhiệt độ tâm sản phẩm
C.1 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2 Cảm
biến nhiệt, có đầu đo.
C.2 Cách tiến hành
Chọn mũi khoan thích hợp đã được làm lạnh trước và khoan vào tâm hình
học của mẫu thử. Kích cỡ lỗ khoan phải thích hợp để đưa đầu đo cảm biến nhiệt
vào và không được quá lớn. Đưa nhanh đầu đo cảm biến nhiệt đã được làm lạnh trước
vào mẫu thử và ghi lại giá trị nhiệt độ ổn định.
Phụ lục D
(tham khảo)
Xác định
độ trắng
D.1 Độ trắng Hunter (WH)
D.1.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau:
D.1.2.1 Máy đo màu, được phát triển và sản xuất theo CIE 1931, CIE 1976 và
các tiêu chuẩn khác có liên quan. Trong trường quan sát (trường nhìn) 10° và
nguồn sảng chuẩn D65, có thể thu được các giá trị ba màu cơ bản X (giá trị kích
thích màu đỏ), Y (giá trị kích thích màu xanh lá cây), Z (giá trị
kích thích màu xanh da trời) và các giá trị của L, a và b có thể
thu được đồng thời.
D.1.3 Cách tiến hành
Cắt gel surimi đã chuẩn bị theo A.3.1 thành từng lát nhẵn có độ dày từ
15 mm trở lên. Sử dụng máy đo màu đo các giá trị L, a và b của phần
cắt được. Kết quả được biểu thị dưới dạng giá trị trung bình của hơn ba lát thử
nghiệm song song và các giá trị được làm tròn đến một chữ số thập phân.
D.1.4 Tính kết quả
Độ trắng được tính theo Công thức (D.1):
WH = 100 - [(100 - L)
2 + a2 + b2]1/2
(D.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WH
là độ trắng Hunter;
L
là độ sáng Hunter;
a
là chỉ số màu Hunter (màu đỏ-xanh lá cây);
b
là chỉ số màu Hunter
(màu vàng-xanh da trời).
Trong điều kiện có trường quan sát 10° và nguồn sáng chuẩn D65:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
= 17,2 (1,055 X - Y)/Y1/2
b = 6,7(Y -
0,932 Z)/Y1/2
Trong đó X, Y và Z là các giá trị ba màu cơ bản của mẫu
thử trong hệ thống đo màu X10 Y10 Z10.
D.2 Độ sáng ánh sáng xanh (Wb)
D.2.1 Nguyên tắc
Độ sáng ánh sáng xanh của mẫu thử có thể thu được bằng cách so sánh độ
phản xạ ánh sáng xanh với độ phản xạ của bảng trắng chuẩn.
D.2.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau:
D.2.2.1 Thiết bị đo độ trắng, có bước sóng 457 nm, sử dụng trường quan sát
10° và nguồn sáng chuẩn D65 để đo. Làm tròn các giá trị đến một chữ số thập
phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng trắng chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn thiết bị ở bước
sóng 457 nm.
Đặt gel surimi được chuẩn bị trong A.3.1 lên giá đỡ mẫu và ghi lại giá
trị độ trắng sau khi giá trị hiển thị ổn định.
D.2.4 Độ chụm
Mẫu gel surimi phải được thử liên tục ít nhất ba lần và giá trị tuyệt đối
của độ lệch giữa các phép đo song song không được vượt quá 0,2.
D.3 Chuyển đổi giá trị độ trắng và các phương pháp
tương đương khác
D.3.1 Phương pháp xác định độ trắng Hunter và
độ sáng ánh sáng xanh là các phương pháp thử được khuyến cáo để đo độ trắng của
surimi đông lạnh.
D.3.2 Trong cùng điều kiện của trường quan sát 10°
và nguồn sáng chuẩn D65, Z là giá trị kích thích màu xanh da trời và
có liên quan chặt chẽ đến độ sáng ánh sáng xanh. Do đó, độ sáng ánh
sáng xanh và độ trắng Hunter có thể được chuyển đổi bằng Công thức (D.2):
Wb = 0,925 × Z + 1,16
(D.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wb là độ
sáng ánh sáng xanh;
Z là giá trị kích thích màu xanh da trời, là một
trong các giá trị ba màu cơ bản của máy đo màu dưới trường quan sát 10° và nguồn
sáng chuẩn D65.
D.3.3 Phương pháp đo độ trắng tương đương phải được
chấp nhận như nhau. Nên sử dụng trường quan sát 10° và nguồn sáng chuẩn D65 để
thu được các giá trị ba màu cơ bản, có tính khả thi cho việc chuyển đổi
và đánh giá các kết quả.
1) TCVN 9043:2012 Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho tổng số bằng phương
pháp đo màu được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 995.11.
2) TCVN 5603:2023 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXC
1-1969, soát xét năm 2020.
3) Quy định hiện hành tại Việt Nam là QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm
kim loại nặng trong thực phẩm.