TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12608
: 2019
SẢN
PHẨM THỦY SẢN - CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC
Fish products
- Frozen Tra fish (pangasius hypophthalmus) fillet - Determination of water
content
Lời nói đầu
TCVN 12608:2019: do Cục Quản lý chất
lượng nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM THỦY SẢN -
CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc lấy mẫu, chuẩn
bị mẫu và phương pháp xác định hàm lượng nước trong sản phẩm cá tra phi lê đông
lạnh.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cá Tra phi lê đông lạnh (frozen Tra
fish fillet)
Miếng cá không xương được lấy từ phần
thân của cá tra bằng cách cắt dọc theo xương sống, còn da hoặc không còn da, được
cắt tỉa hoặc không cắt tỉa, được cấp đông trong thiết bị thích hợp sao cho khoảng
nhiệt độ kết tinh tối đa vượt qua nhanh chóng và kết thúc khi nhiệt độ tâm của
sản phẩm đạt âm 18 °C hoặc thấp hơn.
2.2
Lỗi (defective)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Lô kiểm tra (inspection lot)
Tập hợp các bao gói sản phẩm hoặc các
đơn vị mẫu cùng kích thước, chủng loại, kiểu dáng được sản xuất hay chế biến
trong các điều kiện tương đồng.
2.4
Kiện sản phẩm (package)
Thùng hoặc bao chứa nhiều đơn vị sản
phẩm trong lô hàng.
2.5
Hàm lượng nước (water
content)
Khối lượng nước trong sản phẩm cá tra
phi lê đông lạnh, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nước mất đi
trong quá trình sấy khô so với khối lượng tịnh ban đầu (sau khi loại bỏ lớp mạ
băng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước được công bố (declared
water content)
Giá trị hàm lượng nước của lô hàng cá
tra phi lê đông lạnh do chủ hàng công bố.
3 Lấy mẫu lô hàng
3.1 Yêu cầu về dụng cụ lấy mẫu và bảo
quản mẫu
a) Trang bị bảo hộ lao động gồm áo,
nón, ủng, găng tay, khẩu trang;
b) Biểu mẫu để ghi chép thông tin mẫu,
thông tin lô sản phẩm, niêm phong mẫu;
c) Thùng cách nhiệt dùng để bảo quản mẫu;
d) Các dụng cụ khác như: túi PE/PA vô
trùng, cồn sát khuẩn, ghim bấm, kéo, bút mực, bút lông.
3.2 Tiến hành lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu ban đầu được lấy ngẫu nhiên trong
lô hàng các kiện sản phẩm với số lượng quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Số
kiện sản phẩm lấy mẫu trong lô hàng
TT
Số kiện sản
phẩm trong lô
Số kiện lấy mẫu
1
≤ 100
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
3
từ 301 đến
500
15
4
từ 501 đến
700
20
5
từ 701 đến
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
từ 1 001 đến
2 000
30
7
từ 2 001 đến
3 000
40
8
từ 3 001 đến
5 000
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 5 001 đến
10 000
75
10
từ 10 001 đến
20 000
110
11
từ 20 001 đến 50 000
150
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
3.2.2 Lập mẫu
chung
Tập hợp từ các mẫu ban đầu đã lấy để lập
thành mẫu chung.
3.2.3 Lấy mẫu phân tích
Từ mẫu chung, tiến hành lấy mẫu phân
tích. Mỗi đơn vị mẫu phân tích là một miếng cá tra phi lê;
Số lượng mẫu phân tích được lấy theo kế
hoạch lấy mẫu quy định tại Phụ lục A để xác định mức độ đáp ứng của hàm lượng
nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh so với hàm lượng nước được công bố;
Số lượng mẫu phân tích được lấy theo kế
hoạch lấy mẫu quy định tại Phụ lục B để xác định hàm lượng nước trung bình của
lô hàng cá tra phi lê đông lạnh;
CHÚ THÍCH 1: Đối với sản phẩm cá tra
phi lê đông lạnh dạng khối (block) không thể tách rời, sau khi lấy đủ số lượng
block theo quy định tại Phụ lục A hoặc Phụ lục B, tiến hành làm tan băng các
block, mỗi block lấy một miếng cá tra phi lê để làm mẫu phân tích;
CHÚ THÍCH 2: Chỉ làm tan băng block
cho đến khi tách được từng miếng cá phi lê, miếng cá cần được giữ nguyên ở trạng
thái đông cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Từng đơn vị mẫu phân tích sau khi lấy
được cho vào các túi PE/PA vô trùng, làm kín miệng kèm theo nhãn nhận diện và
mã số mẫu.
b) Mẫu phải được niêm phong.
c) Dụng cụ để bảo quản mẫu là thùng
cách nhiệt, phải đảm bảo sạch, không ảnh hưởng đến kết quả phân tích mẫu.
d) Mẫu được vận chuyển về phòng kiểm
nghiệm trong thời gian không quá 5 h kể từ khi lấy ra khỏi kho bảo quản từ địa
điểm lấy mẫu. Trong trường hợp vận chuyển thời gian dài hơn phải được bảo quản
bằng đá khô.
4 Xác định hàm lượng
nước
4.1 Chuẩn bị và bảo quản mẫu phân
tích
Chuẩn bị mẫu phân tích theo quy định tại
Phụ lục C.
Mẫu được bảo quản trong túi nylon. Lưu
mẫu ở nhiệt độ tối đa +5 °C trong 24 giờ. Nếu mẫu chưa phân tích trong 24 giờ
thì bảo quản mẫu ở nhiệt độ không quá âm 18 °C.
4.2 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy xay dùng trong phòng thí nghiệm;
- Tủ sấy, được làm nóng bằng điện, có
khả năng hoạt động ở 103 °C ± 2 °C.
- Chén kim loại, sứ hoặc thủy tinh (ví
dụ: nhôm, niken, thép không rỉ, thủy tinh), có đường kính không nhỏ hơn 50 mm
và chiều cao không lớn hơn 40 mm;
- Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm (ví dụ:
Silicagel);
- Dụng cụ cách nhiệt (găng tay cách
nhiệt, kéo gắp);
4.3 Tiến hành xác định
Chén cân được làm sạch, sấy khô ở 103 °C
± 2 °C trong 2 giờ và làm nguội trong bình hút ẩm sau đó tiến hành cân và ghi lại
khối lượng chính xác đến 0,1 mg. Phết đều khoảng 2 g mẫu đã được xay nhuyễn và
đồng nhất lên trên đáy của chén cân (đã sấy khô và cân trước khối lượng) và cân
chính xác đến 0,1 mg.
Sấy bằng tủ sấy thường: Làm khô mẫu
trong tủ sấy ở 103 °C ± 2 °C trong khoảng 16 giờ đến 18 giờ.
Làm nguội mẫu đến nhiệt độ phòng trong
bình hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sấy mẫu lại khoảng 1 giờ.
Làm nguội mẫu đến nhiệt độ phòng trong
bình hút ẩm.
Cân chính xác đến 0,1 mg, ghi lại khối
lượng.
CHÚ THÍCH: Khi đạt được khối lượng
không đổi thì dừng và ghi lại kết quả, nếu khối lượng còn thay đổi thì phải tiếp
tục sấy lại mẫu khoảng 1 giờ và lặp lại cho đến khi thu được khối lượng không đổi.
Khối lượng được xem là không đổi khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân
không vượt quá 1 mg.
4.4 Xử lý số liệu
Hàm lượng nước (g nước/100 g) của mẫu,
tính bằng công thức sau:
M = (a - b) x 100/a
Trong đó:
a là khối lượng mẫu, tính bằng gam
(g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phân tích hàm lượng nước được
báo cáo với 2 số phần thập phân; mỗi mẫu lặp lại 02 lần, lấy kết quả trung
bình.
5 Báo cáo kết quả
phân tích
Báo cáo kết quả phân tích phải ít nhất
bao gồm các thông tin sau:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu;
b) Phương pháp tiến hành lấy mẫu (nếu
biết);
c) Phương pháp sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này:
d) Kết quả phân tích thu được;
e) Nếu kiểm tra về độ lặp lại, thì nêu
kết quả cuối cùng thu được;
f) Mọi chi tiết thao tác khác với quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng
đến kết quả phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Xác định mức độ đáp ứng của Hàm
lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh so với hàm lượng nước được công
bố
Theo kế hoạch lấy mẫu quy định tại Phụ
lục A, giá trị hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh đáp ứng so với
hàm lượng nước được công bố (M) khi kết quả phân tích mẫu đồng thời đáp ứng:
- (n - c) mẫu có kết quả phân tích nhỏ
hơn M;
- c mẫu trong n mẫu có kết quả phân
tích lớn hơn M.
Trong đó:
M là giá trị hàm lượng nước được công
bố của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh;
n là số lượng mẫu phân tích hàm lượng
nước;
c là số lượng mẫu có kết quả phân tích
hàm lượng nước lớn hơn M.
6.2 Xác định hàm lượng nước trung
bình của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
M là hàm lượng nước trung bình của lô
hàng (%);
là giá trị hàm lượng nước trung bình của các
mẫu phân tích,
(%).
s là độ lệch chuẩn của các mẫu phân
tích:

tα là giá trị phân phối
Student cho việc lựa chọn cỡ mẫu phân tích với mức tin cậy α = 5 % (xem Phụ lục
D với các giá trị t của phân phối Student tương ứng với số lượng mẫu phân tích ở
mức tin cậy α = 5 %);
n là số lượng mẫu phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Kế hoạch lấy mẫu để xác định mức độ đáp ứng của
hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh so với hàm lượng nước được
công bố
A.1 Lô hàng với bao gói nhỏ nhất có
khối lượng tịnh nhỏ hơn hoặc bằng 1 kg
Bảng A.1 - Kế
hoạch lấy mẫu lô hàng với bao gói nhỏ nhất có khối lượng tịnh nhỏ hơn hoặc bằng
1 kg
Số lượng
bao gói nhỏ nhất (N)
Số lượng mẫu
phân tích (n)
Số lỗi có
thể chấp nhận (c)
≤ 4 800
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 4 801 đến
24 000
13
2
từ 24 001 đến
48 000
21
3
từ 48 001 đến
84 000
29
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
5
từ 144 001
đến 240 000
48
6
≥ 240 000
60
7
A.2 Lô hàng với bao gói nhỏ nhất có khối
lượng tịnh lớn hơn 1 kg nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 4,5 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng
bao gói nhỏ nhất (N)
Số lượng mẫu
phân tích (n)
Số lỗi có
thể chấp nhận (c)
≤ 2 400
6
1
từ 2 401 đến
15 000
13
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
3
từ 24 001 đến
42 000
29
4
từ 42 001 đến
72 000
38
5
từ 72 001 đến
120 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
≥ 120 000
60
7
A.3 Lô hàng với bao gói nhỏ nhất có
khối lượng tịnh lớn hơn 4,5 kg
Bảng A.3 - Kế
hoạch lấy mẫu lô hàng với bao gói nhỏ nhất có khối lượng tịnh lớn hơn 4,5 kg
Số lượng
bao gói nhỏ nhất (N)
Số lượng mẫu
phân tích (n)
Số lỗi có
thể chấp nhận (c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1
từ 601 đến
2 000
13
2
từ 2 001 đến
7 200
21
3
từ 7 201 đến
15 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
từ 15 001 đến
24 000
38
5
từ 24 001 đến
42 000
48
6
≥ 42 000
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Số lỗi có thể chấp nhận (c)
là con số trong một kế hoạch lấy mẫu chỉ ra số lỗi tối đa được phép có trong mẫu,
mà theo đó có thể xem như lô đó đã đạt yêu cầu về chỉ tiêu hàm lượng nước.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Kế hoạch lấy mẫu để xác định hàm lượng nước
trung bình của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh
Số lượng
bao gói nhỏ nhất (N)
Số lượng mẫu
phân tích (n)
từ 2 đến 8
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
từ 16 đến
25
3
từ 26 đến
50
3
từ 51 đến
90
3
từ 91 đến
150
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
từ 281 đến
500
5
từ 501 đến
1 200
7
từ 1 201 đến
1 320
10
từ 1 321 đến
10 000
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
từ 35 001 đến
150 000
25
từ 150 001
đến 500 000
35
≥ 500 000
50
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu để phân tích hàm lượng nước
trong sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh
C.1 Bước 1: Tách lớp mạ băng
C.1.1 Đối với sản phẩm đông rời (IQF)
Miếng cá phi lê đông lạnh được cho vào
túi nilon, buộc kín rồi ngâm vào bể nước (hoặc bể điều nhiệt), kiểm soát nhiệt
độ nước trong khoảng từ 25 °C đến 30 °C. Khuấy nhẹ và để lớp băng trên bề mặt
miếng cá tự rã đông trong khoảng 45 phút đến 60 phút.
CHÚ THÍCH: Không được để nước bên
ngoài vào trong túi nilon, tiếp xúc trực tiếp với miếng cá. Quá trình tách lớp
mạ băng kết thúc khi bề mặt miếng cá phi lê không còn lớp nước đá bám dính.
C.1.2 Đối với sản phẩm đông khối
(block)
Khối cá phi lê đông lạnh (được bao kín
bằng túi PE) được cho vào rổ có kích thước phù hợp và ngâm vào bể nước (hoặc bể
điều nhiệt), kiểm soát nhiệt độ nước trong khoảng từ 25 °C đến 30°C. Giữ mẫu
chìm trong nước, đảo nhẹ. Tách nhẹ nhàng các miếng cá phi lê rời ra khỏi khối.
Tiến hành tách lớp băng trên miếng cá rời như đối với sản phẩm đông rời như Bước
1 ở trên.
C.2 Bước 2: Làm ráo nước
Sau khi lớp mạ băng tan hết, lấy miếng
cá phi lê ra khỏi túi, để ráo nước khoảng 2 phút trên rây hoặc rổ, đặt nghiêng
khoảng 30° cho ráo nước. Dùng giấy mềm, mỏng có khả năng thấm hút nước, thấm nhẹ
để thấm hút hết và lau khô các giọt nước bám dính trên bề mặt miếng cá và phần
mặt dưới phần miếng cá tiếp xúc với rây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi kết thúc quá trình làm ráo nước,
cắt miếng cá phi lê thành từng miếng nhỏ trước khi cho vào cối xay mẫu, loại bỏ
các phần da hoặc mỡ cá còn dính trên miếng cá phi lê (nếu có). Tiến hành xay
nhuyễn và đồng nhất mẫu, lưu ý thời gian xay mẫu hoặc đồng nhất mẫu quá lâu khối
thịt cá sẽ sinh nhiệt và rỉ nước gây ảnh hưởng tới kết quả phân tích. Tiến hành
thực hiện quá trình phân tích hàm lượng nước.
Phụ
lục D
(Quy
định)
Giá trị t- values (tα) của phân phối
Student tương ứng với số lượng mẫu phân tích ở mức tin cậy α = 5 %
Số lượng mẫu
phân tích (n)
t-value (α
= 5 %)
5
2,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,83
15
1,76
20
1,73
25
1,71
30
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,69
40
1,68
45
1,68
50
1,68
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 2068 : 1993 Thủy sản đông lạnh
- Phương pháp thử;
[3] CODEX STAN 233-1969 Codex sampling
plans for prepackaged foods (AQL 6.5) (Kế hoạch lấy mẫu thực phẩm đóng gói sẵn
của CODEX với mức chất lượng có thể chấp nhận AQL 6.5);
[4] CAC/GL 50 - 2004 General
guidelines on sampling (Hướng dẫn chung về việc lấy mẫu);
[5] AOAC 950.46
Moisture in Meat (Độ ẩm của thịt).