TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8158:2017
CODEX STAN 98-1981, REV.3-2015
THỊT
XAY THÔ ĐÃ XỬ LÝ NHIỆT
Cooked
cured chopped meat
Lời nói đầu
TCVN 8158:2017
thay thế TCVN 8158:2009
TCVN 8158:2017
tương đương với CODEX STAN 98-1981, Rev 3-2015.
TCVN 8158:2017 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
TCVN 8158:2017 tương đương
CODEX STAN 98-1981, Rev. 3-2015 với các thay đổi về biên tập như sau:
CODEX
STAN 98-1981, Rev. 3-2015
TCVN
8158:2017
Lời giới thiệu
1 Phạm
vi áp dụng
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Mô
tả
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Bổ sung số thứ tự các điều
3 Thành
phần chính và yêu cầu chất lượng
4 Thành
phần chính và yêu cầu chất lượng
3.3 Thành
phần của sản phẩm
4.3 Thành
phần của sản phẩm
Trình bày dạng bảng
4 Phụ
gia thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Chất nhiễm bẩn
6 Chất
nhiễm bẩn
6 Vệ
sinh
7 Vệ
sinh
7 Ghi
nhãn
Ghi nhãn theo CODEX STAN
1-1985
8 Ghi
nhãn
Ghi nhãn theo các quy định
hiện hành
8 Phương
pháp phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
THỊT
XAY THÔ ĐÃ XỬ LÝ NHIỆT
Cooked
cured chopped meat
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
các sản phẩm thịt xay thô đã xử lý nhiệt1), đóng trong bao gói làm
bằng vật liệu thích hợp.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5542:2008 (CAC/RCP
23-1979, Rev. 2-1993), Quy phạm thực hành vệ
sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hóa
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003), Quy phạm thực hành về
những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực
phẩm
TCVN 5624 (tất cả
các phần), Danh mục giới hạn dư lượng
tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối
đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai
TCVN 5660:2010 (CODEX STAN
192-1995, Rev. 10-20092)), Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia
thực phẩm
TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008), Hướng
dẫn sử dụng hương liệu
TCVN 6711:2010 (CAC/MRL
2-2009)3), Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú
y trong thực phẩm
TCVN 8209:2009 (CAC/RCP
58-2005), Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
TCVN 9632:2016 (CAC/GL
21-1997, Revised 2013), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các
tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
TCVN 9778:2013 (CAC/GL
61-2007, Amd. 2009), Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực
phẩm để kiểm soát Listeria monocytogenes trong thực
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Thịt xay thô đã xử lý nhiệt (cooked
cured chopped meat)
Sản phẩm được chế biến từ thịt
gia súc hoặc thịt gia cầm hoặc kết hợp của cả hai loại, được ướp muối và có thể
được xông khói; ít nhất 50 % thịt được sử dụng phải bao gồm những miếng cắt thô
tương đương với thịt xay lọt qua các lỗ có đường kính không nhỏ hơn 8 mm và
không có miếng thịt nào có kích thước lớn hơn 15 mm.
CHÚ THÍCH 1: Sản phẩm
có thể chứa hoặc không chứa chất kết dính.
CHÚ THÍCH 2: Việc xử lý nhiệt
đối với sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này, phương thức ướp muối và
bao gói đảm bảo không gây nguy hại đến sức khỏe cộng đồng
và duy trì chất lượng trong các điều kiện bảo quản, vận chuyển và tiêu
thụ.
3.2
Thịt gia súc (meat)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Thịt gia cầm (poultry
meat)
Phần ăn được của các loài
gia cầm đã được thuần hóa kể cả gà ta, gà tây, vịt, ngỗng, chim cút hoặc chim bồ câu được
giết mổ tại cơ sở giết mổ.
3.4
Phụ phẩm ăn được (edible
offal)
Những phụ phẩm được xem là
thích hợp làm thực phẩm nhưng không bao gồm phổi, tai, da đầu, mõm (kể cả môi
và mũi), màng nhầy, gân, bộ phận sinh dục, vú, ruột và bàng quang. Phụ phẩm
ăn được không bao gồm da của gia cầm.
3.5
Bao gói sẵn (packaged)
Được đóng gói trong bao bì
làm bằng các vật liệu ngăn ngừa nhiễm bẩn trong các điều kiện thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thành
phần nguyên liệu chính
- Thịt gia súc hoặc thịt gia
cầm hoặc kết hợp của cả hai loại này, không bao gồm phụ phẩm ăn được;
- Nước;
- Muối thực phẩm;
- Kali nitrit
hoặc natri nitrit.
4.2 Thành
phần nguyên liệu tùy chọn
- Phụ phẩm ăn được, mỡ của động
vật đã giết mổ, da của lợn đã giết mổ đã được ướp muối và chưa được ướp muối,
thịt gia cầm;
- Các chất kết dính
cacbohydrat và protein như:
+ bột xay thô, bột hoặc tinh
bột được chế biến từ hạt ngũ cốc hoặc khoai tây hoặc khoai lang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ sữa bột, sữa bột gầy, bột butter
milk, caseinat, bột whey, protein của trứng,
các sản phẩm bột huyết, các sản phẩm protein thực vật;
- Sacarose, đường chuyển hóa, dextrose
(glucose), lactose, maltose, xirô glucose (kể
cả xirô ngô);
- Gia vị;
- Protein đã
thủy phân có hương và hòa tan trong nước.
4.3 Thành
phần của sản phẩm
Thành phần của sản phẩm được
nêu trong Bảng 1.
Bảng
1 - Thành phần của sản phẩm
Thành
phần
Sản
phẩm có chất kết dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Hàm
lượng thịt (kể cả phụ phẩm ăn được), % khối lượng, không nhỏ hơn
80
90
2. Hàm
lượng chất béo[4], % khối lượng, không lớn hơn
35
25
4.4 Yêu
cầu chất lượng
4.4.1 Nguyên
liệu
Các thành phần nguyên liệu
dùng để chế biến sản phẩm phải có chất lượng thích hợp để dùng làm thực phẩm,
không có hương và mùi lạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phải sạch, không bị
thôi màu và nhiễm bẩn từ bao bì. Thịt gia súc và thịt gia cầm phải được ướp muối
kỹ và đồng đều, sản phẩm phải cắt được thành lát.
5 Phụ
gia thực phẩm
Chỉ sử dụng các chất bảo
quản, chất hút ẩm, chất tạo màu nêu trong Bảng 1, Bảng 2 cho nhóm 08.3.2 “Sản
phẩm thịt gia súc, thịt gia cầm và thịt thú xay đã qua xử lý nhiệt", nhóm
08.3 “Sản phẩm thịt gia súc, thịt gia cầm và thịt thú xay đã chế biến" và
các phụ gia thực phẩm xác định nêu trong Bảng 3 của TCVN 5660:2010 (CODEX STAN
192-1995, Rev. 10-2009).
Việc sử dụng các chất tạo
hương cần phù hợp với TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008).
Chất mang của phụ gia thực
phẩm có trong các thành phần và các nguyên liệu được cho vào thực phẩm phải áp
dụng theo 4.1 của TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev. 10-2009).
6 Chất
nhiễm bẩn
Các sản phẩm quy định trong
tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn
tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo TCVN 4832:2015 (CODEX STAN
193-1995, Rev. 2009, Amd. 2015).
Các sản phẩm quy định trong
tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật theo bộ TCVN 5624 và/hoặc dư lượng thuốc thú y theo TCVN 6711:2010
(CAC/MRL 2-2009).
7 Vệ
sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm cần tuân thủ
các tiêu chí về vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2016 (CAC/GL
21-1997, Revised 2013).
8 Ghi
nhãn
Ghi nhãn theo các quy định
hiện hành[1],[2],[3] và các quy định cụ thể sau đây:
8.1 Tên
sản phẩm
Tên sản phẩm được công bố
trên nhãn phải là “Thịt xay thô đã xử lý nhiệt”, từ “thịt" có thể được
thay thế bằng từ mô tả được loại thịt sử dụng, hoặc khi sử dụng nhiều hơn một
loại thịt thì bằng tên gọi theo tỷ lệ giảm dần,
ví dụ “Thịt lợn xay thô đã xử lý nhiệt", “Thịt lợn và thịt bò xay thô đã xử
lý nhiệt".
Việc công bố sự có mặt của
chất kết dính, phụ phẩm ăn được và việc công bố tên loài động vật dùng để sản
xuất thịt gia súc, thịt gia cầm hoặc kết hợp của cả hai, phải gắn liền với tên
sản phẩm, nếu không sẽ gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
8.2 Danh
mục các thành phần
Danh mục các thành phần
nguyên liệu phải chỉ ra tên loài động vật dùng để sản xuất thịt gia súc, thịt gia cầm
hoặc kết hợp của cả hai.
8.3 Ngày
sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sản phẩm dự kiến
không bảo quản quá 18 tháng ở điều kiện bảo quản và phân phối thông thường, được
bao gói sẵn để bán cho người tiêu dùng thì phải công bố thời hạn sử dụng tối
thiểu theo ngày, tháng và năm.
Đối với sản phẩm dự kiến
không bảo quản quá 18 tháng ở điều kiện bảo quản và phân phối thông thường, được
bao gói trong bao bì không bán trực tiếp cho người tiêu dùng thì phải công bố đầy đủ
các hướng dẫn về bảo quản và phân phối.
8.4 Ghi
nhãn đối với các bao bì không dùng để bán lẻ
Thông tin cần thiết và thích
hợp đối với việc ghi nhãn bao bì bán lẻ có thể được ghi trên bao bì không dùng
để bán lẻ hoặc trong các tài liệu kèm theo; riêng tên của sản phẩm, ngày tháng
sản xuất, hạn sử dụng, các hướng dẫn bảo quản, việc nhận biết lô hàng,
tên và địa chỉ của nhà sản xuất, đóng gói phải được ghi trên bao bì không dùng
để bán lẻ.
Tuy nhiên, việc nhận biết lô
hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể được thay thế bằng dấu hiệu nhận
biết với điều kiện là dấu hiệu đó dễ nhận biết và có tài liệu kèm theo.
9 Phương
pháp thử
Xem CODEX STAN 234-1999.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Thông tư liên tịch số
34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn ghi nhãn hàng
hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao
gói sẵn
[3] TCVN 7087:2013 (CODEX STAN
1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
[4] TCVN 8136:2009 (ISO
1443:1973) Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
1) Từ
"thịt" có thể được thay thế bằng từ
mô tả loại thịt đã sử dụng.
2) Hiện
nay đã
có CODEX
STAN 192-1995. Rev.2017.
3) Hiện
nay đã
có CAC/MRL 2-2017 Maximum residue limits (MRLs) and risk,
management recommendations fRMRs) for veterinary drugs in foods [Giới
hạn dư lượng tối đa (MRL) và khuyến nghị quản
lý rủi ro (RMR) thuốc thú y trong
thực phẩm].