TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8140:2025
ISO
13493:2021
THỊT VÀ SẢN PHẨM
THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHLORAMPHENICOL - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Meat and meat products -
Determination of chloramphenicol
content - Reference method
Lời nói đầu
TCVN 8140:2025 thay thế TCVN 8140:2009;
TCVN 8140:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 13493:2021;
TCVN 8140:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CHLORAMPHENICOL - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Meat and meat products - Determination
of chloramphenicol content - Reference method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng (LC) để xác định hàm lượng
chloramphenicol trong mô cơ thịt, bao gồm cả thịt gia súc và gia cầm.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng - hai lần khối phổ
(LC-MS/MS) để xác định hàm lượng chloramphenicol
trong mô cơ, màng bao, gan của thịt
và sản phẩm thịt, bao gồm cả thịt gia súc và gia cầm.
Tiêu chuẩn này quy định LC-MS/MS làm phương pháp chuẩn.
Phương pháp LC thích hợp để xác định hàm lượng chloramphenicol lớn hơn 6,5 mg/kg.
Phương pháp LC-MS/MS thích hợp để xác định hàm lượng chloramphenicol lớn hơn 0,1 μg/kg.
Phương pháp này không thích hợp để áp dụng cho các mẫu đã bị suy giảm
chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hàm lượng chloramphenicol (chloramphenicol content)
Phần khối lượng của dư lượng chloramphenicol
trong thịt và sản phẩm thịt
CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng chloramphenicol
được biểu thị bằng microgam trên
kilogam.
CHÚ THÍCH 2: Hàm lượng chloramphenicol
được xác định theo quy trình quy
định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Phương pháp sắc ký lỏng
Phần mẫu thử được chiết bằng nước. Lọc và chiết pha rắn để tách các
thành phần ưa béo ra khỏi dung dịch nước. Chloramphenicol
được rửa giải khỏi cột bằng
dichloromethan. Pha hữu cơ được làm bay hơi và tinh sạch bằng chiết lỏng-lỏng với
nước và toluen. Chloramphenicol được đo bằng sắc ký pha đảo sử dụng detector cực
tím (UV).
4.2 Phương pháp sắc ký lỏng - hai lần khối phổ
Phần mẫu thử được chiết bằng ethyl
acetat, loại chất béo bằng
n-hexan và làm sạch bằng cột chiết pha rắn cân bằng ưa nước-ưa béo (HLB). Chloramphenicol được xác định và khẳng định bằng LC-MS/MS ở chế độ theo dõi đa phản ứng
(MRM), hoạt động ở chế độ ion âm.
5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN
7925 (ISO 17604).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng
hoặc không bị biến đổi chất lượng trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Lấy mẫu đại diện ít nhất 200 g. Bảo quản mẫu sao cho mẫu không bị giảm
chất lượng và thay đổi thành phần.
6 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm bằng thiết bị thích hợp (7.2.3). Chú ý
không để nhiệt độ của mẫu thử cao quá 25 °C. Nếu sử dụng máy xay thịt thì xay mẫu
ít nhất hai lần.
Đổ đầy mẫu đã chuẩn bị vào vật chứa có nắp đậy kín khí thích hợp. Đậy nắp
vật chứa và bảo quản sao cho mẫu không bị giảm chất lượng và không bị thay đổi
thành phần. Phân tích mẫu càng sớm càng tốt, và chỉ sử dụng trong vòng 24 h sau
khi đồng hoá.
7 Phương pháp sắc ký lỏng
7.1 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi
có quy định khác.
7.1.1 Nước, ít nhất phù hợp với loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
Nước không chứa các hợp chất hữu cơ.
7.1.2 Nitơ, thích hợp để làm bay hơi dung môi.
7.1.3 Dichloromethan.
7.1.4 Toluen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,82 g natri acetat khan trong khoảng 970 ml nước.
Chỉnh pH đến 4,3 bằng acid
acetic (CH3CO2H)
loãng 50 % khối lượng, sử dụng máy đo pH (7.2.1). Chuyển dung dịch vào bình định mức một
vạch 1 000 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn đều.
7.1.6 Acetonitril, loại dùng cho HPLC.
7.1.7 Pha động.
Cho 750 ml dung dịch đệm acetat (7.1.5) vào 250 ml acetonitril
(7.1.6) và trộn kỹ.
Trước khi sử dụng, lọc pha động qua màng lọc 0,22 μm (7.2.2) và khử
khí.
7.1.8 Dung dịch gốc chloramphenicol, 100 μg/ml.
Cân 10 mg chloramphenicol, chính xác đến 0,1 mg và chuyển vào bình định mức
một vạch 100 ml. Pha loãng bằng methanol
đến vạch và trộn đều.
Dung dịch gốc này bền trong một tháng khi được bảo quản ở nơi tối.
7.1.9 Dung dịch chuẩn chloramphenicol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị bốn dung dịch chuẩn bằng cách pha loãng 1,0 ml, 2,0 ml, 5,0 ml và
15,0 ml dung dịch này bằng nước đến 100 ml để
thu được các dung dịch có hàm lượng chloramphenicol
tương ứng là 0,05 μg/ml, 0,10 μg/ml,
0,25 μg/ml và 0,75 μg/ml.
Các dung dịch chuẩn này bền trong một tuần khi được bảo quản ở nơi tối.
7.2
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau:
7.2.1 Máy đo pH.
7.2.2 Màng lọc,
có thể tích chết thấp và cỡ lỗ 0,22 μm.
7.2.3 Thiết bị đồng hoá bằng cơ hoặc bằng điện có khả năng đồng hoá mẫu phòng thử nghiệm.
Thiết bị này gồm máy cắt quay tốc độ cao, hoặc máy xay có gắn tấm đục lỗ, đường
kính lỗ không quá 4,0 mm.
7.2.4 Máy trộn phòng thử nghiệm (ví dụ: bộ trộn nhu động 1) hoặc
máy trộn Vortex).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH VÍ DỤ, Whatman 41, 1441-047-GE Whatman Grade 41, được
cho là phù hợp 1).
7.2.6 Cột chiết, dung tích 20 ml,
chứa đất diatomit để chiết các
thành phần ưa béo ra khỏi dung dịch nước.
CHÚ THÍCH Extrelu® do Merck Darmstadt, Đức
(Số 11737) sản xuất, được cho là phù hợp 1).
7.2.7 Nồi cách thủy hoặc bộ gia nhiệt, có khả năng duy trì ở (40 ±
1) °C, có bộ phận làm khô bằng nitơ (7.1.2) hoặc máy cô quay chân không.
7.2.8 Ống ly tâm, dung tích 25 ml.
7.2.9 Máy trộn Vortex, vận hành ở tốc độ quay khoảng 700 r/min.
7.2.10 Máy ly tâm, vận hành ở
gia tốc hướng tâm khoảng 1 000g.
7.2.11 Micropipet, dung tích 300 μl.
7.2.12 Máy sắc ký lỏng, được trang bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ bơm mẫu;
- cột C8
hoặc C18 pha đảo có đường kính trong 3 mm, dài 20 cm và cỡ
hạt 5 μm hoặc cột có chất lượng tương đương;
-
detector UV/VIS thích hợp để đo ở
bước sóng 285 nm; detector mảng diode
(dùng để khẳng định), nếu có.
7.3 Cách tiến hành
7.3.1 Yêu cầu chung
Nếu cần kiểm tra về độ đáp ứng của giới hạn lặp lại (xem 7.5.2), tiến
hành hai phép xác định riêng lẻ theo 7.3.1 đến 7.3.6.
Khi phân tích dung dịch thử (hoặc dãy các dung dịch thử), phân tích kèm
mẫu trắng thêm chuẩn với hàm lượng chloramphenicol
10 μg/kg và mẫu trắng.
7.3.2 Phần mẫu thử
Cân 10 g (m) mẫu thử đã chuẩn bị (xem Điều 6) chính xác đến 0,1
g cho vào bình nón 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.1 Lấy
40,0 ml nước và trộn kỹ trong 3 min bằng máy trộn phòng thử
nghiệm (7.2.4).
7.3.3.2 Thể
tích (V1) của pha nước thu được là 40,0 ml cộng
với thể tích nước trong phần mẫu thử (thường khoảng 7,5 ml nước
trong 10 g mẫu).
7.3.3.3 Lọc mẫu qua giấy lọc (7.2.5).
7.3.4 Chiết pha rắn
7.3.4.1 Chuyển
20,0 ml (V2) dịch lọc
vào cột chiết (7.2.6).
7.3.4.2 Sau (15 ± 0,2) min, rửa giải chloramphenicol bằng 70 ml dichloromethan (7.1.3). Cho bay hơi pha hữu cơ dưới
dòng nitơ (7.1.2) nhẹ trong nồi cách thủy (7.2.7) đến thể tích khoảng 1 ml.
7.3.4.3 Dùng
khoảng 10 ml dichloromethan (7.1.3) chuyển phần còn lại vào ống ly
tâm (7.2.8). Làm bay hơi cẩn thận cho đến khi khô hoàn toàn.
7.3.5 Chiết lỏng-lỏng
7.3.5.1 Cho 400 μl (V3) nước và 2,0 ml toluen (7.1.4) vào phần
cặn và trộn nhẹ trong 1 min bằng máy trộn Vortex
(7.2.9) với tốc độ quay khoảng
700 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5.3 Thêm
1,5 ml toluen và trộn nhẹ trong 1 min ở tốc độ quay khoảng
700 r/min trong máy trộn Vortex (7.2.9). Ly tâm 5
min ở gia tốc hướng tâm 1 000g trong máy ly tâm (7.2.10).
7.3.5.4 Dùng pipet loại bỏ pha hữu cơ càng triệt để
càng tốt. Dùng micropipet (7.2.11) chuyển 300 μl pha nước vào vật chứa
thích hợp.
7.3.6 Phân tích sắc ký
7.3.6.1 Điều kiện sắc ký
Thông số
Cài đặt
Bước sóng
285 nm
Tốc độ dòng thể tích của pha động (7.1.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích bơm
100 μl
CHÚ THÍCH Thể tích bơm và tốc độ dòng thể tích phụ thuộc
vào kích thước cột.
7.3.6.2 Chạy sắc ký
Chờ cho đến khi hệ thống sắc ký lỏng (7.2.1.2) ổn định. Bơm mẫu trắng,
mẫu trắng thêm chuẩn và bốn dung dịch chuẩn chloramphenicol
(7.1.9).
Kiểm tra các tín hiệu chloramphenicol
trong sắc ký đồ của mẫu cùng thời
gian lưu của các hàm lượng chloramphenicol
trong các dung dịch này.
7.3.6.3 Tiến hành đo
Đo chiều cao pic hoặc diện tích chloramphenicol
trong dung dịch thử và dung dịch
chuẩn.
Các kết quả thu được đối với các dung dịch chuẩn chloramphenicol phải tuyến tính với các hàm lượng chloramphenicol
của các dung dịch này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Tính kết quả
Tính hàm lượng chloramphenicol của mẫu thử theo Công thức (1):

(1)
Trong đó
W
là hàm lượng chloramphenicol của mẫu thử, tính bằng microgam trên kilogam
(μg/kg);
h
là chiều cao pic hoặc diện tích pic chloramphenicol trong dung dịch thử, tính bằng đơn vị độ dài hoặc
đơn vị diện tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là chiều cao pic hoặc diện tích pic
chloramphenicol trong một dung
dịch chuẩn (7.1.9), tính bằng đơn vị độ dài hoặc đơn vị diện tích;
ρ
là hàm lượng chloramphenicol của dung dịch chuẩn, tính bằng microgam trên
mililit (μg/ml);
m
là khối lượng của phần mẫu thử (7.3.2), tính bằng gam (g);
V1
là thể tích của pha nước thu được sau khi trộn trong 7.3.3.2 (V1 = 40 ml
+ thể tích nước trong phần mẫu
thử);
V2
là thể tích của dịch lọc đã chuyển vào cột chiết 7.3.4.1 (V2 = 20 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thể tích của nước trong 7.3.5.1 thêm vào cặn (V3 = 400 μl).
Báo cáo kết quả được làm tròn chính xác đến 0,1 μg/kg.
Kết quả về độ thu hồi không được hiệu chính. Độ thu hồi phải được nêu
trong báo cáo thử nghiệm (xem Điều 9).
7.5 Độ chụm
7.5.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
Độ chụm của phương pháp được thiết lập bởi phép thử liên phòng thử nghiệm
tiến hành theo ISO 5725:1986 [1].
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm này đã được công bố, xem
Tài liệu tham khảo [5]. Các giá trị nhận được từ phép thử liên phòng thử nghiệm
này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng
độ và nền mẫu đã nêu.
Các kết quả của một phép thử liên phòng thử nghiệm khác, tiến hành theo
ISO 5725:1986, cho thấy độ thu hồi đối với thịt, sản phẩm thịt và gia cầm là lặp
lại và xấp xỉ 55 %.
7.5.2 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3
Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử
dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người thực hiện khác nhau sử dụng các thiết bị khác
nhau, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá 4,9 μg/kg đối với hàm lượng chloramphenicol là 10 μg/kg.
8 Phương pháp sắc ký lỏng - hai lần khối phổ (phương
pháp chuẩn)
8.1 Thuốc thử và vật liệu
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích, trừ khi có quy định
khác.
8.1.1 Nước, ít nhất phù hợp với loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
8.1.2 Methanol, loại dùng cho LC-MS/HPLC.
8.1.3 Acetonitril, loại dùng cho LC-MS/HPLC.
8.1.4 Ethyl acetat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.6 Amoni hydroxide, loại phân tích.
8.1.7 β-glucuronidase, khoảng
40 000 đơn vị hoạt độ của enzym.
8.1.8 Dung dịch I methanol và nước (tỷ lệ thể tích 2:8).
Cho 20 ml methanol (8.1.2) và 80 ml nước vào bình định mức
một vạch 100 ml và trộn đều.
8.1.9 Dung dịch II methanol và nước (tỷ lệ thể tích 1:1).
Cho 50 ml methanol (8.1.2) và 50 ml nước vào bình định mức
một vạch 100 ml và trộn đều.
8.1.10 Chloramphenicol, độ tinh khiết > 99 %,
làm chất chuẩn.
8.1.11 Dung dịch gốc chloramphenicol, 100 μg/ml.
Cân 10,0 mg chloramphenicol (8.1.10), chính xác đến 0,1 mg và chuyển vào
bình định mức một vạch 100 ml. Thêm methanol
(8.1.2) đến vạch và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.12 Dung dịch làm việc chloramphenicol (CAP), 1,0 μg/ml
Dùng pipet lấy 1,0 ml dung dịch chuẩn gốc (8.1.11) cho vào bình định mức
một vạch 100 ml. Pha loãng bằng dung dịch II methanol và
nước (8.1.9) đến vạch và trộn đều.
8.1.13 Chất nội chuẩn chloramphenicol-d5, độ tinh khiết ≥ 99
%, làm chất chuẩn.
8.1.14 Dung dịch chuẩn gốc nội chuẩn chloramphenicol-d5(CAP-d5), 100 μg/ml.
Cân 10,0 mg chất chuẩn CAP-d5 (8.1.13) chính xác đến 0,1 mg
và chuyển vào bình định mức một vạch 100 ml.
Pha loãng bằng methanol (8.1.2)
đến vạch và trộn đều.
Dung dịch gốc này bền trong một tháng khi được bảo quản ở nơi tối.
8.1.15 Dung dịch làm việc nội chuẩn chloramphenicol-d5 (CAP-d5), 1,0 μg/ml.
Dùng pipet lấy 1,0 ml dung dịch chuẩn gốc CAP-d5
(8.1.14) vào bình định mức một vạch 100 ml.
Pha loãng bằng dung dịch II methanol, nước
(8.1.9) đến vạch và trộn đều.
8.1.16 Dung dịch làm việc chuẩn để dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.17 Dung dịch acetonitril và nước (tỷ lệ thể tích
1:9).
Cho 10 ml acetonitril (8.1.3) và 90 ml nước
vào bình định mức một vạch 100 ml và trộn đều.
8.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau:
8.2.1 Thiết bị LC-MS/MS
Máy sắc ký lỏng kết hợp với máy đo phổ khối ion hoá phun điện tử.
8.2.2 Máy cô quay chân không.
8.2.3 Máy đồng hoá, có khả năng làm việc ở tần suất quay 14 000 r/min.
8.2.4 Bộ trộn Vortex, hoạt động ở tần
suất quay khoảng 2 000 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.6 Ống ly tâm, dung tích khoảng 50 ml.
8.2.7
Cột chiết pha rắn của cột
Oasis HLB,
200 mg/6 ml, hoặc tương đương.
Ổn định cột bằng 5 ml methanol sau đó bằng 5 ml nước để hoạt hoá và
cân bằng cột.
8.2.8 Nồi cách thủy kiểm soát nhiệt độ ổn định
8.3 Cách tiến hành
8.3.1 Yêu cầu chung
Nếu phải kiểm tra về độ đáp ứng giới hạn lặp lại thì tiến hành hai phép
xác định đơn lẻ theo 8.3.1 đến 8.3.5.
Phân tích dung dịch thử (hoặc dãy dung dịch thử) cùng với phân tích mẫu
thêm chuẩn với hàm lượng chloramphenicol 0,2 μg/kg và mẫu trắng.
8.3.2 Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Chuẩn bị dịch chiết
8.3.3.1 Mô cơ và màng bao
8.3.3.1.1 Thêm
0,1 ml dung dịch làm việc CAP-d5
(8.1.15), 0,5 ml amoni hydroxide (8.1.6) và 15 ml ethyl acetat. Đồng hoá
trong 30 s ở 14 000 r/min (8.2.3).
8.3.3.1.2 Ly
tâm trong 5 min ở gia tốc hướng tâm 2000g (8.2.5). Chuyển phần dịch nổi
phía trên vào ống ly tâm khác.
8.3.3.1.3 Lặp lại cách tiến hành ở trên với 15 ml ethyl acetat
(8.1.4). Gộp hai dung dịch chiết và cho bay hơi (8.2.2) đến gần khô trong nồi
cách thủy dưới 50 °C.
8.3.3.1.4 Thêm 4 ml n-hexan (8.1.5) và 4 ml nước để hoà tan cặn.
Trộn 1 min ở 2000 r/min trong máy trộn Vortex
(8.2.4). Ly tâm (8.2.5) 3 min ở 2
000g và loại bỏ phần dịch nổi phía trên. Thêm 4 ml n-hexan và lặp lại
cách tiến hành.
8.3.3.2 Gan
Thêm 0,2 ml β-glucuronidase
(8.1.7) và 15 ml nước. Trộn 1 min ở 2 000 r/min trên máy trộn (8.2.4).
Đồng hoá 30 s ở 14 000 r/min (8.2.3). Thủy phân ở 37 °C trong nồi cách thủy kiểm
soát nhiệt độ ổn định trong 12 h. Thực hiện theo cùng một quy trình như trong
8.3.3.1.1 đến 8.3.3.1.4.
8.3.4 Chiết pha rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.2 Làm
bay hơi cột đến khô dưới chân không (8.2.2). Rửa giải cột bằng 6 ml methanol (8.1.2) và
thu lấy dung dịch rửa giải.
8.3.4.3 Làm bay hơi pha hữu cơ đến khô dưới áp suất
chân không (8.2.2). Dịch chiết khô được hòa trong 5 ml dung dịch
acetonitril (8.1.17) bằng cách trộn Vortex
(8.2.4) trong 5 min để hoà tan cặn
và lọc qua xyranh để bơm lệ hệ thống LC-MS (8.2.1).
8.3.5 Phân tích bằng LC-MS/MS
8.3.5.1 Điều kiện HPLC
Pha động A:
nước (8.1.1)
Pha động B:
acetonitril (8.1.3)
Cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột:
30 °C
Tốc độ dòng:
0,3 ml/min
Gradient:
Gradient
của LC như mô tả trong Bảng 1
Thể tích bơm:
20 μl
Bảng 1 - Gradient của pha động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min
A
%
B
%
0
90
10
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
6
20
80
7
20
80
7,1
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
90
10
8.3.5.2 Thông số MS
Chế độ ion hóa:
phun điện tử (ESI)
Cực quét (polarity):
ion hoá âm
Chế độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thế phun:
-4 500 V
Khí chắn (curtain gas):
27
Pa
Khí nguồn ion 1:
38
Pa
Khí nguồn ion 2:
45
Pa
Nhiệt độ bộ nguồn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thế phân nhóm (Declustering
potential - DP):
-65 V
Thời gian quét (đối với mỗi lần chuyển khối):
100 ms
Chuyển khối để khẳng định và định lượng, CE và CXP, xem Bảng
2.
CHÚ THÍCH Sắc ký đồ của dung dịch chuẩn chloramphenicol và dung dịch chuẩn chloramphenicol-d5 nêu trong Phụ lục
A.
Bảng 2 - Chuyển khối để khẳng định và định lượng,
CE và CXP
Hợp chất
Chuyển khối để khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển khối để định lượng
m/z
CE/eV
CXP/V
CAP
321,0/256,9
321,0/152,0
-16
-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-25
-10
CAP-d5
(chất nội chuẩn)
326,0/157,1
326,0/157,1
-25
-10
8.3.5.3 Phép thử mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.5.4 Định lượng và khẳng định bằng LC-MS/MS
Bơm dung dịch chuẩn làm việc và dung dịch mẫu ở các điều kiện LC-MS/MS
(xem 8.3.5.1 đến 8.3.5.2). Dựng đường chuẩn, sử dụng nội chuẩn đồng vị để định
lượng, với điều kiện thời gian lưu của các pic trên sắc ký đồ của mẫu phù hợp với
thời gian lưu của dung dịch chuẩn. Để khẳng định, cường độ tương đối của các chuyển
khối của mẫu phải tương ứng với cường độ tương đối chuyển khối của dung dịch
chuẩn. Nồng độ của dung dịch chuẩn phải tương ứng với nồng độ của dung dịch mẫu.
Dung sai cho phép được nêu trong Bảng 3 và chất phân tích tương ứng có thể có
trong mẫu.
Bảng 3 - Dung sai tối đa cho phép đối với cường
độ ion tương đối trong quá trình khẳng định
Cường độ tương đối
> 50 %
> 20 % đến 50 %
> 10 % đến 20 %
< 10%
Dung sai cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 25 %
± 30 %
± 50 %
8.4
Tính kết quả
Phần mềm định lượng của thiết bị LC-MS/MS có thể xây dựng khuôn mẫu (customized template) để kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn, tính tỷ lệ
diện tích pic thu được từ các phản ứng chuyển khối, khẳng định sự có mặt hay
không có mặt chất phân tích và đưa ra kết quả cuối cùng, biểu thị bằng microgam
trên kilogam (μg/kg). Giá trị mẫu trắng phải được trừ vào kết quả tính được ở
trên. Xem Công thức (2):

(2)
Trong đó
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
là nồng độ khối lượng chất phân tích của dung dịch nội chuẩn trong mẫu
chưa biết, tính bằng nanogam trên mililit (K= 20 ng/ml);
A
là diện tích pic
chloramphenicol của mẫu
(8.1.12);
AIS
là diện tích pic chất nội chuẩn (IS)
của mẫu (8.1.15);
a
là độ dốc đường hồi quy của tỷ lệ diện tích pic so
với tỷ lệ nồng độ;
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích cuối cùng của quá trình chuẩn bị mẫu (8.1.17), tính bằng
mililit (ml);
m
là khối lượng mẫu (8.3.2), tính bằng gam (g).
8.5 Độ chụm
8.5.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
Độ chụm của phương pháp được thiết lập bởi phép thử liên phòng thử nghiệm
tiến hành theo ISO 5725:1986. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử
nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với
các dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.
8.5.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu
được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong
cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng một thiết bị
trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % trường hợp vượt quá 0,01 μg/kg đối
với hàm lượng chloramphenicol là 0,1 μg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử
dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người thực hiện khác nhau, sử dụng các thiết bị khác
nhau, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá 0,025 μg/kg đối với hàm lượng chloramphenicol là 0,1 μg/kg.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 8140 (ISO
13493)];
- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được
coi là tùy chọn, cùng với các chi tiết về mọi sự cố nào có thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc hai kết quả thử nghiệm thu được, nếu
kiểm tra về độ lặp lại;
- độ thu hồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Sắc ký đồ
HPLC của dung dịch chuẩn và sắc ký đồ LC-MS/MS của dung dịch chuẩn
chloramphenicol

Chú giải
Y AU
1 chloramphenicol
Hình A.1 - Sắc ký đồ HPLC của dung dịch chuẩn chloramphenicol ở nồng độ 5,0 μg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
X
Thời gian (min)
Y
CPS
1
sắc ký đồ của ion tổng số (TIC)
2
CAP:
m/z: 321,0-152,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAP-D5: m/z: 326,0-157,1
Hình A.2 - Sắc ký đồ
LC-MS/MS của dung dịch chuẩn chloramphenicol
và dung dịch chuẩn
chloramphenicol-d5 ở nồng độ tương ứng 0,5 ng/ml và 1,0 ng/ml
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 5725:1986 2), Precision of test methods - Determination of repeatability and
reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo
và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của
phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại
và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[4] TCVN 7925 (ISO 17604), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Lấy mẫu
thân thịt để phân tích vi sinh vật
[5] Aerts M.L., Keukens H.J.,
Werdmuller G.A. Liquid Chromatographic Determination of
Chloramphenicol Residues in Meat: Interlaboratory Study./AOAC. 1989,72(4), pp.
570-576
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) ISO 5725:1986 hiện nay đã hủy
và thay bằng bộ ISO 5725 gồm có 6 phần. Bộ ISO 5725 đã được chấp nhận thành
TCVN 6910 Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo.