TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8125 : 2009
NGŨ
CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHƯƠNG
PHÁP KJELDAHL
Cereals
pulses - Determination of the nitrogen content and calculation of the crude
protein content - Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 8125:2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 20483:2006;
TCVN 8125:2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
NGŨ
CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHƯƠNG
PHÁP KJELDAHL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuần này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl và tính hàm lượng protein thô
trong ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm của chúng.
Phương pháp này không phân biệt
được giữa nitơ protein và nitơ phi protein. Nếu cần phải xác định hàm lượng
nitơ phi protein thì phải áp dụng phương pháp thích hợp khác.
CHÚ THÍCH: Trong các trường hợp cụ
thể, phương pháp này không thể thu được toàn bộ nitơ trong nitrat và nitrit.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4846 (ISO 6540), Ngô -
Phương pháp xác định hàm lượng ẩm (Ngô bột và ngô hạt).
ISO 712, Cereals and cereal
products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ
cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn thông dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Chất chỉ thị màu
Bổ sung các thể tích Dung dịch A
(5.10.1) và Dung dịch B (5.10.2) theo hướng dẫn sử dụng thiết bị (ví dụ: 5 phần
thể tích Dung dịch A và 1 phần thể tích Dung dịch B).
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng dung
dịch axit boric đã chuẩn bị sẵn có chứa chất chỉ thị màu (5.9 + 5.10).
CHÚ THÍCH 2: Tỷ lệ Dung dịch A và
Dung dịch B có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào thiết bị.
Có thể tiến hành chuẩn độ bằng điện
thế sử dụng điện cực pH, cần được kiểm tra hàng ngày.
5.10.1. Dung dịch A
Xanh bromocresol (C21H14Br4O5S):
200 mg.
Etanol (C2H5OH),
95% thể tích: một lượng đủ cho 100 ml dung dịch.
5.10.2. Dung dịch B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol (C2H5OH),
95% phần thể tích: một lượng đủ cho 100 ml dung dịch.
5.11. Natri hydroxit, dung
dịch (NaOH), 33% khối lượng hoặc 40% khối lượng có hàm lượng nitơ nhỏ hơn hoặc
bằng 0,001%.
Cũng có thể sử dụng natri hydroxit
kỹ thuật khi hàm lượng nitơ nhỏ hơn hoặc bằng 0,001%.
5.12. Axit sulfuric, dung
dịch chuẩn, c(H2SO4) = 0,05 mol/l
Nên sử dụng H2SO4
thay cho HCl vì H2SO4 không tạo bọt khí trong các ống
nối.
5.13. Amoni sulfat, dung
dịch chuẩn, c(NH4)SO4 = 0,05mol/l
Cách khác, có thể sử dụng muối (NH4)2Fe(SO4)2
. 6H2O.
5.14. Đá bọt, dạng hạt, đã
được rửa trong axit clohydric và được nung.
5.15. Sacaroza (tùy chọn)
không chứa nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Máy nghiền cơ học.
6.2. Sàng, có cỡ lỗ 0,8 mm.
6.3. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 0,001 g.
6.4. Thiết bị phân hủy, chưng
cất và chuẩn độ
Cần phải chắc chắn sự phân bố đồng
đều nhiệt độ của thiết bị phân hủy.
Đánh giá tính đồng đều của nhiệt độ
bằng phép thử với một trong hai chất chuẩn (5.6 hoặc 5.7) và tính độ thu hồi
đạt được.
Các thiết bị chưng cất cũng được
kiểm tra xác nhận bằng cách chưng cất một lượng đã biết của muối amoni (ví dụ:
10 ml dung dịch muối amoni sulfat (5.13)] và kiểm tra xem độ thu hồi có lớn hơn
hoặc bằng 99,8% hay không.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chuẩn bị mẫu thử
Nếu cần, nghiền mẫu sao cho toàn bộ
mẫu lọt qua lỗ sàng 0,8 mm. Đối với các hạt, khối lượng hạt cần phải nghiền ít
nhất là 200 g. Trộn đều mẫu đã nghiền.
9. Xác định độ ẩm
Xác định độ ẩm (wH)
của mẫu thử từ một lượng mẫu đã chuẩn bị theo Điều 8. Tiến hành xác định bằng
phương pháp thử phù hợp đối với từng sản phẩm (ví dụ ISO 712 đối với ngũ cốc và
sản phẩm ngũ cốc, TCVN 4846 (ISO 6540) đối với ngô, hoặc bằng phương pháp mô tả
trong [10] đối với đậu đỗ).
10. Cách tiến hành
10.1. Yêu cầu chung
Nếu cần, để kiểm tra các yêu cầu về
giới hạn lặp lại (12.2) thì tiến hành hai phép xác định riêng rẽ theo 10.2 đến
10.5.
10.2. Phần mẫu thử
Cân một lượng mẫu thử đã chuẩn bị
theo Điều 8, chính xác đến 0,001 g, tùy thuộc vào hàm lượng nitơ giả định sao
cho phần mẫu thử chứa từ 0,005 g đến 0,2 g nitơ và tốt nhất là lớn hơn 0,02 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1. Phân hủy
CẢNH BÁO - Các thao tác sau phải
thực hiện trong tủ thông gió tốt, tủ hút khói chịu được axit sulfuric.
Chuyển phần mẫu thử (10.2) vào bình
phân hủy, sau đó thêm:
- 10 g kali sulfat (5.1);
- 0,30 g đồng (II) sulfat ngậm năm
phân tử nước (5.2);
- 0,30 g titan oxit (5.3) (có thể
sử dụng chất xúc tác ở dạng viên tương ứng với thành phần quy định), và
- 20 ml axit sulfuric (5.4).
Có thể điều chỉnh lượng axit
sulfuric phụ thuộc vào thiết bị, nhưng chỉ sau khi chắc chắn rằng phép đo này
cần có độ thu hồi 99,5% đối với axetanilit và 99,0 % đối với tryptophan.
Trộn kỹ, để đảm bảo rằng phần mẫu
thử ướt hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau ít nhất 2 h phân hủy tính từ
thời điểm nhiệt độ của thiết bị đạt (420 ± 10)0C, lấy ra và để
nguội.
CHÚ THÍCH: Nên bổ sung đá bọt
(5.14) làm chất điều chỉnh sôi và chất chống tạo bọt như sáp parafin (5.5).
Thời gian phân hủy tối thiểu được
kiểm tra bằng chất chuẩn nhưng rất khó để đạt độ thu hồi (xem 10.5).
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thiết bị, khi sự bay hơi kéo dài sẽ làm thất thoát nitơ.
10.3.2. Chưng cất
Cẩn thận thêm 50ml nước vào bình đã
nguội và để nguội hẳn. Chuyển vào bình hứng 50 ml axit boric (5.9) và ít nhất
10 giọt chỉ thị màu (5.10), quan sát màu hoặc sử dụng đầu dò quang học.
Thêm một lượng dư 5 ml dung dịch
natri hydroxit (5.11) cần để trung hòa axit sulfuric đã sử dụng. Sau đó tiến hành
chưng cất.
Tùy thuộc vào thiết bị, mà lượng
thuốc thử được sử dụng có thể khác nhau.
10.3.3. Chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định điểm kết thúc quá trình
chưng cất bằng so màu hoặc sử dụng đầu dò quang học hoặc phân tích điện thế với
hệ thống đo pH.
10.4. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng với các
thuốc thử sử dụng trong 10.3.1 đến 10.3.3 nhưng không có mẫu thử (10.2).
CHÚ THÍCH: Có thể thay mẫu thử bằng
1g sacaroza (5.15).
10.5. Phép thử với chất chuẩn
(Phép thử kiểm tra)
Sấy khô chất chuẩn được sử dụng ở
nhiệt độ từ 600C đến 800C trong chân không, với sự có mặt
của phospho pentoxit (5.8).
Tiến hành phép thử kiểm tra trên
phần mẫu thử tối thiểu 0,15 g bằng cách xác định hàm lượng nitơ của tryptophan
(5.7) và/hoặc của axetanilit (5.6).
CHÚ THÍCH: Có thể thêm 1g saccaroza
(5.15) vào chất chuẩn.
Độ thu hồi nitơ từ axetanilit ít
nhất là 99,5% và độ thu hồi nitơ từ tryptophan ít nhất là 99,0%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Hàm lượng nitơ
Hàm lượng nitơ, wN,
biểu thị phần khối lượng chất khô, tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:
wN
= 
trong đó:
V0 là thể tích của dung
dịch axit sulfuric (5.12) cần cho phép thử trắng, tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích của dung
dịch axit sulfuric (5.12) cần cho phần mẫu thử, tính bằng mililit (ml);
0,014 là lượng nitơ tương đương với
việc sử dụng 1 ml dung dịch axit sulfuric 0,5 mol/l, tính bằng gam (g);
T là nồng độ đương lượng của dung
dịch axit sulfuric sử dụng để chuẩn độ;
m là khối lượng của phần mẫu thử,
tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả đến hai chữ số
thập phân.
11.2. Hàm lượng protein thô
Tính hàm lượng protein thô của sản
phẩm khô bằng cách nhân hàm lượng nitơ (11.1) thu được ở thời điểm xác định với
hệ số chuyển đổi phù hợp cho loại sản phẩm ngũ cốc hoặc đậu đỗ và việc sử dụng
chúng.
Biểu thị kết quả đến một chữ số
thập phân.
CHÚ THÍCH: Một số hệ số chuyển đổi
được sử dụng cho ngũ cốc được nêu trong Phụ lục C. Các loại khác thường sử dụng
hệ số 6,25.
12. Độ chụm
12.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được đưa ra trong Phụ lục A. Các
giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho
các dải nồng độ và các chất nền ngoài các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
12.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
= (0,0063 x wP) x 2,8
trong đó wp là hàm lượng
protein thô của mẫu, biểu thị bằng phần trăm khối lượng sản phẩm khô (xem Bảng
B.1).
Đối với các sản phẩm có hàm lượng
protein thô từ 7% đến 80%, xem Bảng A.1 và Hình A.1.
12.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật
liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5% các trường
hợp vượt quá giới hạn tái lập R được tính theo công thức sau:
R
= (0,014 x wP) x 2,8
(xem Bảng B.1).
Đối với các sản phẩm có hàm lượng
protein thô từ 7% đến 80%, xem Bảng A.1 và Hình A.1.
12.4. Sai số tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số tới hạn (CDr) giữa hai giá
trị trung bình, mỗi giá trị thu được từ hai kết quả thử dưới các điều kiện lặp
lại, bằng:
CDr
= 1,98 x st = 1,98 x (0,0063 x wP) =
0,01247 x wP
(xem Bảng B.1).
12.4.2. So sánh phép đo của hai
nhóm trong hai phòng thử nghiệm
Sai số tới hạn (CDR) giữa hai giá
trị trung bình, mỗi giá trị thu được từ hai kết quả thử do hai phòng thử nghiệm
khác nhau thực hiện dưới các điều kiện lặp lại, bằng:
CDR
= 2,8 
(xem Bảng B.1).
13. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) hệ số chuyển đổi đã sử dụng (xem
Chú thích trong 11.2);
e) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như bất kỳ
sự cố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.
f) kết quả thử thu được, hoặc nếu
thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
Kết
quả của các phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mười phòng thử nghiệm tham gia vào
phép thử này. Mười bốn sản phẩm và bốn chất chuẩn được dùng để phân tích. Các
kết quả đưa ra trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Kết quả thống kê của các phép thử liên phòng thử nghiệm
Thông
số
Mẫu*
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Số lượng các phòng thử nghiệm còn
lại sau khi đã loại trừ ngoại lệ
10
9
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,03
8,94
9,02
11,88
13,90
15,54
16,19
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,15
0,06
0,07
0,17
Hệ số biến thiên (độ lệch chuẩn r/trung
bình), %
1,56
0,45
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
0,45
1,05
Giới hạn lặp lại, r ( = 2,8 x sr)
0,31
0,11
0,20
0,42
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,19
0,14
0,08
0,28
0,16
0,14
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,70
1,57
0,89
2,36
1,15
0,90
2,10
Giới hạn tái lập, R ( =
2,8 x sR)
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,78
0,45
0,39
0,95
* Các mẫu đó là: 1 = Bột mỳ thông
thường 1; 2 = Ngô; 3 = Lúa mạch; 4 = Lúa mỳ thông thường; 5 = Bột mỳ thông thường
3; 6 = Lúa mỳ cứng; 7 = Bột mỳ thường 2.
Bảng
A.1 (kết thúc)
Thông
số
Mẫu*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
13
14
Số lượng các phòng thử nghiệm còn
lại sau khi đã loại trừ ngoại lệ
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
9
Hàm lượng protein trung bình (wN
x 5,7), tính theo % chất khô, wP
21,91
22,80
31,57
61,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,46
79,99
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,09
0,17
0,10
0,85
0,27
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên (độ lệch chuẩn
r/trung bình), %
0,41
0,75
0,32
1,39
0,43
0,72
0,24
Giới hạn lặp lại, r ( = 2,8 x sr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,28
2,38
0,76
1,60
0,53
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,29
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,37
0,79
1,02
0,83
Hệ số biến thiên (độ lệch chuẩn
R/trung bình), %
1,32
2,02
1,46
2,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
1,04
Giới hạn tái lập, R ( =
2,8 x sR)
0,81
1,29
1,29
3,84
2,21
2,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Các mẫu đó là: 8 = Đậu 2; 9 = Đậu
1; 10 = Đậu hạt ngoài đồng ruộng; 11 = Gluten bột mỳ 1; 12 = Bluten bột mỳ 2;
13 = Gluten ngô 1; 14 = Gluten ngô 2.

CHÚ DẪN
X Hàm lượng protein, %
Y Độ lệch chuẩn, %
Hình
A.1 - Mối quan hệ giữa độ lệch chuẩn lặp lại và độ lệch chuẩn tái lập và giá
trị trung bình của hàm lượng protein
Hình A.1 cho thấy độ lệch chuẩn lặp
lại và độ lệch chuẩn lặp tái lập phụ thuộc vào giá trị protein tìm thấy, do vậy
các giá trị này không phải là hằng số.
Việc thiết lập mối quan hệ phụ
thuộc giữa các giá trị về độ chụm (độ lặp lại hoặc độ tái lập) và mức trung
bình của protein tăng đối với một vài loại có liên quan.
Từ sai số nhỏ quan sát được giữa
các mối quan hệ dẫn đến chấp nhận phương trình đi qua điểm gốc tọa độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hệ số xác định
c) phương trình đường hồi quy đối
với sR
d) hệ số xác định
sr = 0,0063 x wP
R2 = 0,4646
sR = 0,014 x wP
R2 = 0,7849
PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai
số tới hạn và áp dụng thực tế các giới hạn lặp lại và tái lập cho các hàm lượng
protein khác nhau
B.1. So sánh các phép đo của hai
nhóm trong một phòng thử nghiệm
Sai số tới hạn (CDr)[1])
giữa hai giá trị trung bình thu được từ hai kết quả thử dưới các điều kiện về
độ lặp lại bằng:
CDr
= 2,8 sr 
Trong đó:
sr là độ lệch
chuẩn lặp lại;
n1 và n2
là số kết quả thử tương ứng với mỗi giá trị trung bình.
Nếu cả hai n1 và n2
đều bằng 2, thì phương trình rút gọn là
CDr
= 2,8 sr 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số tới hạn (CDR) giữa hai giá
trị trung bình thu được từ hai kết quả thử của hai phòng thử nghiệm khác nhau
dưới các điều kiện về độ lặp lại bằng:
CDR
= 2,8 
trong đó:
sr là độ lệch
chuẩn lặp lại;
sR là độ lệch
chuẩn tái lập;
n1 và n2
là số kết quả thử tương ứng với mỗi giá trị trung bình.
Nếu cả hai n1 và n2
đều bằng 2, thì phương trình rút gọn là
CDR
= 2,8
Bảng
B.1 - Áp dụng thực tế của giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập đối với các hàm
lượng protein khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(wN
x 5,7) %
Độ
lệch chuẩn lặp lại
Sr
Giới
hạn lặp lại
r
Độ
lệch chuẩn tái lập
sR
Giới
hạn tái lập
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
1 phòng thử nghiệm
Trong
2 phòng thử nghiệm
10
0,06
0,17
0,14
0,39
0,12
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,25
0,21
0,59
0,18
0,56
20
0,12
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
0,24
0,75
25
0,15
0,42
0,35
0,98
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,18
0,50
0,42
1,18
0,36
1,12
35
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
1,37
0,42
1,31
40
0,24
0,67
0,56
1,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,49
45
0,27
0,76
0,63
1,76
0,53
1,68
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
0,70
1,96
0,59
1,87
55
0,33
0,92
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
2,05
60
0,36
1,01
0,84
2,35
0,71
2,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
1,09
0,91
2,55
0,77
2,43
70
0,42
1,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,74
0,83
2,61
75
0,45
1,26
1,05
2,94
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
0,48
1,34
1,12
3,14
0,95
2,99
Cho phép:
Phép
thử 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép
thử 2
=
Trung
bình 1 (phép thử 1 + phép thử 2)/2
Phép
thử 5
+
Phép
thử 6
=
Trung
bình 2 (phép thử 5 + phép thử 6)/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép
thử 9
+
Phép
thử 10
=
Trung
bình 3 (phép thử 9 + phép thử 10)/2
VÍ DỤ:
Giới hạn lập lại được áp dụng
giữa
hoặc giữa
Giới hạn tái lập được áp dụng
giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số tới hạn (CD) được áp dụng
giữa
hoặc giữa
phép thử 1 - phép thử 2
phép thử 5 - phép thử 6
phép thử 1 - phép thử 6
phép thử 2 - phép thử 9
trung bình phép thử 1 - phép thử
2
trung bình phép thử 1 - phép thử
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Các
hệ số chuyển đổi hàm lượng nitơ sang hàm lượng protein
Sản
phẩm
Hệ
số chuyển đổi nitơ thành protein
Lúa mỳ thường
5,7
Lúa mỳ cứng
5,7
Sản phẩm lúa mỳ nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lúa mỳ dùng làm thức ăn
6,25
Lúa mạch
6,25
Yến mạch
5,7
hoặc 6,25
Lúa mạch đen
5,7
Ngũ cốc lai (Triticale)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngô
6,25
Đậu đỗ
6,25
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 1871, Agricultural food
products - General directions for the determination of nitrogen by the Kjeldahl
method.
[2] ISO 3188, Starches and derived
products - Determination of nitrogen content by the Kjeldahl method -
Titrimetric method.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và
kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lập
của phương pháp đo tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 6910-6 (ISO 5715-6), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần
6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế.
[6] TCVN 4328 (ISO 5983-1) Thức
ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein khô. Phương
pháp Kjeldahl.
[7] ISO 6644, Flowing cereals and
milled cereal products - Automatic sampling by mechanical means.
[8] TCVN 5451 (ISO 13690), Ngũ
cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh.
[9] NF V 03-050, Produits
agricoles alimentaires - Directives générales pour le dosage de lazote selon la
méthoda de Kjeldahl.
[10] BIPEA, Conseil méthodologiques
pour le dosage de leau dans les grains et les raines - LU68 E 8405 -
Détermination de la teneur en eau - Protéagineux (Fiche n0 4).
[11] European Brewery
Convention, Analytica EBC, 1984.
[12] Nitrogen-ammonia-protein
Modified Kjeldahl method Titanium oxide and copper sulfate catalyst. Official
Methods and Recommended Practices of the AOCS, (ed. D.E.Firestone). AOCS
Official Method Ba Ai 4-91, AOCS Press, Champaign IL, 1997
[13] TKACUK, R. Nitrogen-to-protein
conversion factors for cereals and oil seed meals. Cereal Chem., 46(4), 1969,
pp. 419-423
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66