TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7965:2023
ĐƯỜNG
VÀ SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO DẪN ĐIỆN TRONG CÁC SẢN PHẨM ĐƯỜNG TINH LUYỆN
VÀ ĐƯỜNG TRẮNG
Sugar and
sugar products - Determination of conductivity ash in refined
sugar products and white sugar
Lời nói đầu
TCVN 7965:2023 thay thế TCVN
7965:2008;
TCVN 7965:2023 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo ICUMSA Method GS2/3/9-17 (2011) The
Determination of Conductivity Ash in Refined Sugar Products and in Plantation
White Sugar- Official;
TCVN 7965:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sugar and
sugar products - Determination of
conductivity ash in refined sugar products and white sugar
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ tro dẫn điện của đường tinh luyện và đường trắng.
Phương pháp này đo độ tro dẫn điện của
các dung dịch có nồng độ 28 g/100 g, cho phép đo nồng độ của muối hòa tan bị ion hóa có
trong các dung dịch có độ dẫn điện thấp.
CHÚ THÍCH: Đối với các loại
đường có chứa chất chống đông vón, sử dụng phương pháp ICUMSA GS3-21 [4] để xác
định trước hàm lượng chất chống đông vón.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1
Độ tro dẫn điện
(conductivity ash)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THlCH: Độ tro dẫn điện không thể
so sánh trực tiếp với độ tro được xác định bằng cách nung và cân. Các hệ số
chuyển đổi độ dẫn điện thành độ tro được chọn sao cho giá trị độ tro dẫn điện gần
bằng giá trị đối với tro sulfat tương ứng. Các hệ số này là quy ước và không thể
kiểm tra xác nhận bằng thực nghiệm.
3 Nguyên tắc
Xác định độ dẫn điện riêng của dung dịch
mẫu thử ở nồng độ 28
g/100 g. Sử dụng hệ số chuyển đổi (hệ số quy ước) để tính độ tro dẫn điện tương
đương.
4 Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải
thuộc loại tinh khiết phân tích.
4.1 Nước tinh khiết.
Để chuẩn bị tất cả các dung dịch (đường và kali
clorua), sử dụng nước cất hai lần hoặc nước khử ion có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 µS/cm.
4.2 Dung dịch
kali clorua,
0,01 mol/L
Cân 745,5 mg kali clorua đã được loại
nước lần đầu bằng cách gia nhiệt đến 500 °C. Hòa tan kali clorua trong nước đựng trong
bình định mức dung tích 1 L và định mức đến vạch. Cũng có thể sử dụng dung dịch
bán sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 10 mL dung dịch kali
clorua 0,01 mol/L (4.2) cho vào binh định mức dung tích 500 mL, pha loãng với
nước và định mức đến vạch. Dung dịch có độ dẫn điện (26,6 ± 0,3) µS/cm ở 20 °C (sau khi trừ
độ dẫn điện riêng của nước được sử dụng).
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo độ dẫn
điện.
5.2 Bình định mức, dung tích
100 mL, 500 mL và 1000 mL.
5.3 Pipet, loại A, có
thể phân phối thể tích 10 mL.
5.4 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
6 Lấy mẫu
Mẫu phòng thử nghiệm nhận được phải là
mẫu đại diện. Mâu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Xác định hằng
số cuvet
Hằng số cuvet của một cuvet dẫn điện
là tỷ lệ của khoảng cách giữa các điện cực so với diện tích và được biểu thị bằng
cm-1. Cả hai
thông số nêu trên là cố định, tuy nhiên do có sự thay đổi giữa các cuvet, nên cần
xác định hằng số cho từng cuvet và kiểm tra định kỳ.
a) Đo độ dẫn điện của nước ở 20 °C ± 0,2 °C. Độ dẫn điện
thô của nước, Cw1, được tính bằng microsimen trên
centimet (µS/cm) theo Công thức (1):
Cw1 = K x Xo
(1)
Trong đó:
K là hằng số cuvet do
nhà sản xuất đưa ra;
Xo là số đọc độ
dẫn điện của nước ở 20 °C ± 0,2 °C, tính bằng
microsimen trên centimet (µS/cm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
Trong đó:
CKCl là độ dẫn điện
của dung dịch chuẩn kali clorua (bằng 26,6 µS/cm);
Cw1 là độ dẫn điện
thô của nước, tính bằng microsimen trên centimet (µS/cm) theo Công thức (1);
X1 là số đọc độ
dẫn điện của dung dịch kali clorua ở 20 °C ± 0,2 °C, tính bằng microsimen trên centimet (µS/cm).
c) Đo độ dẫn điện của nước ở nhiệt độ
làm việc (độ dẫn điện riêng). Giá trị độ dẫn điện riêng của nước, Cw2,
được tính bằng microsimen trên centimet (µS/cm) theo Công thức (3):
Cw2
= K1 x X2
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K1 là hằng số
cuvet sau khi hiệu chuẩn, tính theo Công thức (2);
X2 là số đọc độ
dẫn điện của nước ở nhiệt độ làm
việc, tính bằng microsimen trên centimet (µS/cm).
d) Hằng số cuvet ở điều kiện
làm việc, K2, được tính theo Công thức (4):

(4)
Trong đó:
CKCl là độ dẫn điện
của dung dịch chuẩn kali clorua (bằng 26,6 µS/cm);
Cw2 là độ dẫn điện
riêng của nước, tính bằng microsimen trên centimet (µS/cm) theo Công thức (3);
X1 là số đọc độ
dẫn điện của dung dịch kali clorua ở 20 °C ± 0,2 °C, tính bằng microsimen trên centimet (µS/cm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Độ dẫn điện của
mẫu thử
Đối với mẫu dạng rắn, hòa tan 31,3 g ±
0,1 g mẫu thử vào nước trong bình định mức dung tích 100 mL và thêm nước đến vạch
ở 20 °C (hoặc hòa
tan 28,0 g ± 0,1 g mẫu thử vào nước để được dung dịch có khối lượng 100,0 g).
Đối với mẫu dạng lỏng, lấy lượng dung
dịch thử chứa 31,3 g chất rắn/100 mL hoặc 28,0 g chất rắn/100 g dung dịch.
Sau khi trộn kỹ, chuyển dung dịch thử
vào cuvet và đo độ dẫn điện ở 20 °C ± 0,2 °C. Kiểm tra phép đo bằng dung dịch chuẩn kali
clorua (4.3).
8 Tính và biểu thị kết
quả
8.1 Tính kết quả
Độ dẫn điện hiệu chỉnh (độ dẫn điện
riêng) của dung dịch mẫu thử nồng độ 28 g/100 g, C28, được tính bằng
microsimen trên centimet (µS/cm) theo Công thức (5):
C28 = C1
- 0,35 x Cw2
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 là độ dẫn điện
của dung dịch thử, đo được ở 20 °C ± 0,2 °C, tính bằng microsimen trên centimet (µS/cm);
Cw2 là độ dẫn điện
riêng của nước ở 20 °C, tính bằng
microsimen trên centimet (µS/cm).
Độ tro dẫn điện của mẫu thử, Ca,
biểu thị bằng phần trăm, được tính theo Công thức (6):
Ca = 6 x 10-4 x C28
(6)
8.2 Hiệu chỉnh nhiệt độ
Nếu không thể thực hiện phép xác định ở nhiệt độ chuẩn
20 °C thì tiến
hành hiệu chỉnh nhiệt độ để cho kết quả cuối cùng với điều kiện dải nhiệt độ không
vượt quá ± 5 °C.
Độ dẫn điện ở nhiệt độ 20 °C được tính bằng
microsimen trên centimet (µS/cm) theo Công thức (7):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: CT là độ dẫn điện
ở nhiệt độ T°C.
CHÚ THÍCH Độ dẫn điện của dung dịch chuẩn kali
clorua (4.3) đã cho ở nhiệt độ 20
°C. Nếu không
thể thực hiện phép đo ở nhiệt độ chuẩn
là 20 °C thì xác định
độ dẫn điện của dung dịch chuẩn kali clorua (CKCl) ở T°C (trong trong
khoảng 20 °C ± 5 °C) theo
Công thức (8):
CKCl = 26,6 x [1 + 0,021
x (T-20)]
(8)
9 Độ chụm
Các giá trị độ chụm dưới đây được xác
định từ dữ liệu phân tích liên phòng tại 8 phòng thử nghiệm trên 11 mẫu đường
trắng với độ tro dẫn điện trung bình là 0,0123 %. Các giá trị độ chụm này có thể
không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải giá trị độ tro dẫn
điện và nền mẫu đã nêu.
9.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5
% các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r = 0,00115 %.
9.2 Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm
các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ
[3] TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
[4] ICUMSA Method GS3-21, The
Determination of Anti-Caking Agents in Powdered Sugars by a Gravimetric Method
- Official
[5] IS 15279:2003 (Indian standard), Sugar
and Sugar Products - Methods of Test