TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7607
: 2007
THỰC
PHẨM – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỂ PHÁT HIỆN SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN VÀ SẢN PHẨM CÓ
NGUỒN GỐC BIẾN ĐỔI GEN – PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN PROTEIN
Foodstuffs – Methods
of analysis for the detection of genetically modified organisms and derived
products – Protein based methods
Lời nói đầu
TCVN 7607:2007 hoàn toàn tương đương với ISO
21572:2004 và bản đính chính kỹ thuật 1:2005;
TCVN 7607:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp phân tích để phát hiện các sinh
vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen có thể được thực hiện để
sàng lọc, nhận dạng hoặc định lượng sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng
trong chất nền đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu đại diện của chất nền;
- Tách chiết protein;
- Phát hiện và/hoặc định lượng protein đặc
thù có nguồn gốc sinh vật biến đổi gen đang được nghiên cứu;
Khi các phương pháp mới được đánh giá có hiệu
lực và được chấp nhận, thì chúng sẽ được đưa vào phụ lục của tiêu chuẩn này.
THỰC PHẨM – PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH ĐỂ PHÁT HIỆN SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN VÀ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC BIẾN
ĐỔI GEN – PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN PROTEIN
Foodstuffs – Methods
of analysis for the detection of genetically modified organisms and derived
products – Protein based methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn chung và
các tiêu chí thực hiện đối với các phương pháp phát hiện và/hoặc định lượng các
protein đặc thù được chiết từ thực vật biến đổi gen có trong chất nền cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 21568, Foodstuffs – Method of analysis
for the detection of genetically modified organisms and derived products –
Sampling (Thực phẩm – Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen
và các sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen – Lấy mẫu).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. Các thuật ngữ chung
3.1.1. Mẫu (Sample)
Một hoặc nhiều đơn vị mẫu được lấy từ một
quần thể và được dùng để cung cấp thông tin về sản phẩm. [ISO 3534-1:1993].
3.1.2. Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Mẫu thử (phần mẫu thử) (test sample) (test
portion)
Mẫu được chuẩn bị để thử nghiệm hoặc phân
tích, toàn bộ khối lượng được sử dụng một lần để phân tích hoặc thử nghiệm.
[ISO 3534-1:1993].
3.1.4. Chất nền (matrix)
Tất cả các thành phần có chất phân tích ở
trong mẫu. Mỗi chất nền có một tên riêng để có thể phân loại được.
3.1.5. Biến tính của protein (denaturation of
proteins)
Việc xử lý bằng hóa chất (sinh học) và/hoặc
bằng phương pháp vật lý để phá hủy hoặc biến đổi cấu trúc của chất phân tích.
Sự biến tính có thể làm biến đổi cấu trúc, chức năng, các đặc tính enzym hoặc
kháng nguyên của protein.
3.2. Thuật ngữ liên quan đến kháng thể
3.2.1. Kháng thể (antibody)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Kháng nguyên (antigen)
Chất đã được hệ thống miễn dịch coi là ngoại
lai và tạo ra phản ứng miễn dịch.
3.2.3. Dòng vô tính (clone)
Quần thể các tế bào giống hệt nhau được chiết
ra từ tế bào đơn dòng.
3.2.4. Phản ứng chéo (cross-reactivity)
Sự liên kết của kháng thể với các chất không
phải là chất phân tích ban đầu cần quan tâm.
3.2.5. Kháng thể đơn dòng (monoclonal antibody)
Kháng thể được tạo ra từ dòng vô tính lai đơn
và đều kết hợp với một yếu tố quyết định kháng nguyên.
3.2.6. Kháng thể đa dòng (polyclonal antibody)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7. Tính đặc hiệu của kháng thể (specificity of an
antibody)
Khả năng của một kháng thể để liên kết đặc
hiệu với một yếu tố quyết định kháng nguyên và không liên kết với các cấu trúc
tương tự khác hoặc các kháng nguyên khác.
3.3. Thuật ngữ liên quan đến kỹ thuật
3.3.1. Chất cộng hợp (conjugate)
Chất được tạo ra bằng việc gắn kết hai hoặc
nhiều chất với nhau.
CHÚ THÍCH Các kháng thể cộng hợp với chất
phát huỳnh quang (ví dụ, các hạt màu), các chất đã được đánh dấu bằng đồng vị
phóng xạ, hoặc với các enzym thường sử dụng trong các phép thử miễn dịch.
3.3.2. Lai protein (Western blotting)
Chuyển một kháng nguyên (nghĩa là một protein
có liên quan), sau khi đã tách bằng điện di, sang bề mặt liên kết. Kháng nguyên
này có thể quan sát được bằng một kháng thể đã được đánh dấu bằng đồng vị phóng
xạ đặc trưng hoặc bằng một kháng thể cộng hợp với enzym.
3.3.3. Phản ứng hấp phụ miễn dịch liên kết
enzym (ELISA
– enzyme linked immunosorbent assay)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4. Bộ thử (test kit)
Một bộ gồm các hóa chất, vật liệu và hướng
dẫn sử dụng, được đóng gói chung và được dùng cho phép đo vitro để phát hiện
chất cần phân tích đã định.
3.3.5. Dạng que nhúng (dip stick format)
Dùng để định tính nhanh, bao gồm các dải nằm
ngang mà ở đó kháng thể hoặc chất phân tích được phủ lên bề mặt rắn.
3.4. Thuật ngữ liên quan đến kiểm soát
3.4.1. Mẫu chuẩn (reference material)
Vật liệu hoặc chất có một hay nhiều giá trị
về tính chất của nó được xác định đủ đồng nhất và tốt để hiệu chuẩn thiết bị,
đánh giá một phương pháp đo hoặc để ấn định các giá trị của vật liệu.
3.4.2. Chuẩn (standard)
Vật đo, phương tiện đo, mẫu chuẩn hoặc hệ
thống đo để định nghĩa, thể hiện, duy trì hoặc tái tạo đơn vị hoặc một hay
nhiều giá trị của đại lượng để dùng làm làm chuẩn hoặc để chuẩn bị các đặc tính
đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Độ chính xác (accuracy)
Mức độ gần nhau giữa kết quả thử nghiệm và
giá trị quy chiếu được chấp nhận
CHÚ THÍCH Khi áp dụng thuật ngữ độ chính xác
cho một kết quả thử bao gồm sự kết hợp của thành phần ngẫu nhiên với sai số của
hệ thống hoặc phần sai lệch.
[ISO 3534-1:1993].
3.5.2. Độ chụm (precision)
Mức độ gần nhau giữa các kết quả thử nghiệm
độc lập nhận được trong điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH 1 Độ chụm chỉ phụ thuộc vào phân bố
của sai số ngẫu nhiên và không liên quan tới giá trị thực hoặc giá trị đã xác
định.
CHÚ THÍCH 2 Thước đo độ chụm thường được thể
hiện bằng độ phân tán và được tính toán như là độ lệch chuẩn của các kết quả
thử nghiệm. Độ chụm càng thấp thì độ lệch chuẩn càng lớn.
CHÚ THÍCH 3 “Các kết quả thử nghiệm độc lập”
có nghĩa là những kết quả nhận được theo cách không bị ảnh hưởng bởi bất cứ kết
quả nào trước đó trên đối tượng thử như nhau hoặc tương tự như nhau. Thước đo
định lượng của độ chụm phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện quy định. Điều kiện
lặp lại và điều kiện tái lập là những tập hợp cụ thể của các điều kiện bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3. Độ sai lệch (bias)
Ước tính của sai lệch hệ thống (thích hợp),
sai lệch của kết quả đo so với kết quả thực của mẫu xác định.
3.5.4. Độ nhạy (sensitivity)
Khả năng ghi được những thay đổi nhỏ về nồng
độ của một chất trong vật liệu thử.
Trong trường hợp này, độ nhạy thường là lượng
nhỏ nhất hoặc nồng độ của chất phân tích mà có thể nhận biết được từ mẫu.
3.5.5. Tính đặc trưng (specificity)
Đặc tính của phương pháp để phản ánh một cách
duy nhất đặc điểm hay chất cần được phân tích được định nghĩa trong tiêu chuẩn
Codex.
3.5.6. Giới hạn phát hiện (LOD) (limit of detection)
(LOD)
Lượng tối thiểu hay nồng độ tối thiểu của
chất phân tích trong mẫu thử có thể phát hiện được nhưng không cần thiết phải
định lượng, như đã được chứng minh bằng thử nghiệm cộng tác hay xác nhận có
hiệu lực thích hợp khác [1] [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Qui trình phân tích) nồng độ nhỏ nhất hay
lượng chất phân tích nhỏ nhất trong mẫu thử mà có thể được định lượng được với
mức chấp nhận về độ chụm và độ chính xác, như đã được chứng minh bằng thử
nghiệm cộng tác hay xác nhận có hiệu lực thích hợp theo TCVN 6910 ISO 5725.
[2], hoặc [3].
3.5.8. Khoảng áp dụng (khoảng định
lượng/tuyến tính/ khoảng biến động) (applicability range (range of
quantification/linearity/dynamic range)
3.5.9. Giới hạn lặp lại [tái lập] [repeatability
(reproducibility) limit]
Giá trị mà độ lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm nhận được trong điều kiện lặp lại (hoặc tái lập) nhỏ hơn hoặc bằng
giá trị đó với xác suất bằng 95 %.
CHÚ THÍCH Ký hiệu là r [R].
[ISO 3534-1]
Khi kiểm tra hai kết quả thử đơn lẻ thu được
dưới các điều kiện lặp lại [tái lập] thì phép so sánh phải được thực hiện với
giới hạn lặp lại [tái lập] r [R] = 2,8 sr [sR].
3.5.10. Độ tái lập (reproducibility)
Độ chụm trong các điều kiện tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.11. Điều kiện tái lập (reproducibility
conditions)
Điều kiện mà trong đó các kết quả thử nghiệm
nhận được bởi cùng một phương pháp, trên các mẫu thử giống hệt nhau trong các
phòng thử nghiệm khác nhau, với những người thao tác khác nhau, sử dụng các
thiết bị khác nhau.
[ISO 3534-1:1993]
3.5.12. Độ lặp lại (repeatability)
Độ chụm trong điều kiện lặp lại.
[ISO 3534-1:1993]
3.5.13. Điều kiện lặp lại (repeatability
conditions)
Điều kiện mà tại đó các kết quả thử nghiệm
độc lập nhận được với cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống hệt nhau,
trong cùng một phòng thí nghiệm, bởi cùng người thao tác, sử dụng cùng một
thiết bi, trong khoảng thời gian ngắn.
[ISO 3534-1:1993]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của các kết quả thử nghiệm nhận
được trong điều kiện lặp lại [tái lập].
CHÚ THÍCH Đây là thước đo sự phân tán của
phân bố các kết quả thử nghiệm trong điều kiện lặp lại [tái lập]. Tương tự,
“phương sai lặp lại” và “hệ số biến thiên lặp lại” [tái lập] được xác định và
được sử dụng làm các phép đo sự phân tán kết quả thử nghiệm trong các điều kiện
lặp lại [tái lập].
3.5.15. Độ thu hồi (recovery)
Khả năng đo hoặc thu hồi lượng đã biết của
chất phân tích từ các mẫu pha trộn trong một dải định lượng.
4. Nguyên tắc
Protein đích được chiết theo qui trình mô tả
cho từng chất nền cụ thể và kháng thể đặc hiệu dùng để phát hiện hoặc đo nồng
độ của protein trong mẫu.
5. Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích chỉ sử dụng
thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử ion hoặc nước tinh
lọc hoặc có chất lượng tương đương, trừ khi có qui định khác.
Các loại thuốc thử khác, như các kháng thể,
các chất cộng hợp, cơ chất, dung dịch hãm và các dung dịch đệm là những đặc
trưng của phương pháp. Cần tham khảo phương pháp đối với các loại thuốc thử đặc
trưng liên quan như các protein chuẩn hoặc mẫu chuẩn, các kháng thể được phủ
lên bề mặt rắn hoặc ở dạng tự do, thuốc thử kiểm chứng và các mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ được qui định
trong A.5.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu được qui định chi tiết trong ISO
21568.
8. Cách tiến hành
8.1. Khái quát
Các điều kiện bảo quản và hạn sử dụng của
kháng thể, chất liên kết, mẫu, v.v… theo qui định của nhà sản xuất.
Để sử dụng tiêu chuẩn này, cần tuân thủ các
yêu cầu chung về đảm bảo chất lượng đối với các phòng thử nghiệm (ví dụ: liên
quan đến hiệu chuẩn thiết bị, xác định kép, phép thử trắng, sử dụng mẫu chuẩn,
dựng đường chuẩn v.v…). Cần làm sạch các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với mẫu để
tránh nhiễm bẩn.
Sử dụng các dụng cụ phòng thử nghiệm thích
hợp, có khả năng liên kết protein thấp (ví dụ: ống polypropylen) để ngăn ngừa
hấp thụ protein trong suốt quá trình thử nghiệm.
8.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiền mẫu theo qui định trước khi lấy các
phần mẫu thử, nếu cần. Bột/bột mì có thể có các đặc tính trương nở và khi cần
phải lấy gấp đôi thể tích dung dịch chiết.
Các mẫu phòng thử nghiệm chứa hàm lượng chất
béo cao có thể khó đồng nhất và có thể cần phải chiết một lượng mẫu thử lớn. Nếu
thích hợp, có thể xem hướng dẫn trong phụ lục A.
Cân một lượng thích hợp của mẫu phân tích đại
diện để thiết lập phần mẫu thử. Cho dung dịch chiết vào và đồng hóa hoặc trộn.
8.3. Tách chiết
Sử dụng qui trình tách chiết thích hợp đối
với chất nền. Các điều kiện thích hợp cho qui trình tách chiết/pha loãng phần
mẫu thử, chất kiểm chứng và mẫu chuẩn được nêu trong phụ lục A.
Cẩn thận khi sử dụng các qui trình tách chiết
thích hợp đối với chất nền và nếu cần, bổ sung chất cộng hợp hoặc dung dịch đệm
đặc biệt để giúp cho quá trình tách chiết protein (ví dụ: bổ sung chất cộng hợp
tanin khi phân tích sôcôla đen).
8.4. Chuẩn bị đường chuẩn
Để dựng đường chuẩn, khuyến cáo sử dụng mẫu
chuẩn hoặc mẫu chuẩn đã được đánh giá phù hợp đối với chất nền.
8.5. Qui trình phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo phương pháp được chọn, trộn nhẹ và
để cho phản ứng xảy ra ở nhiệt độ và thời gian đã định. Nếu cần, kết thúc phản
ứng theo phương pháp được mô tả trong Phụ lục.
Sự ổn định của các tín hiệu sau cùng có thể
thay đổi. Đọc kết quả tại thời điểm được qui định trong phụ lục.
9. Diễn giải và biểu
thị kết quả
9.1. Khái quát
Các thông số cần diễn giải dao động phụ thuộc
vào phép thử là định tính, bán định lượng hoặc định lượng.
Đối với các phép thử định lượng, hệ số biến
thiên của giá trị mật độ quang phát sinh từ các phép đo lặp lại của dung dịch
mẫu thử, nhìn chung, không được vượt quá 15 %. Hệ số biến thiên của các nồng độ
tính toán từ các phép đo lặp lại của dung dịch mẫu thử, nhìn chung, không được
vượt quá 20 %.
Nếu giới hạn % hệ số biến thiên bị vượt quá,
thì các phép phân tích cần được thực hiện lại trên dung dịch mẫu thử mới được
chuẩn bị. Trong trường hợp này, để thiết lập hệ số biến thiên, cần tiến hành ít
nhất ba phép xác định (ví dụ: các giá trị từ 3 giếng thử).
Không thể khẳng định rằng không có mặt các
sinh vật biến đổi gen trong mẫu cần phân tích. Các kết quả âm tính sẽ được báo
cáo là “không có ở giới hạn phát hiện”, hoặc “nhỏ hơn giới hạn phát hiện”.
Các kết quả dương tính thấp hơn giá trị giới
hạn định lượng phải được báo cáo là dương tính trên giới hạn phát hiện nhưng
dưới giới hạn định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số sau đây đã được đánh giá: dữ
liệu thô (các giá trị bằng số liên tục) của dung dịch mẫu thử, mẫu thử trắng,
mẫu chuẩn hoặc chuẩn phân tích và của mẫu đối chứng âm, % hệ số biến thiên giữa
các phép thử kép, % hệ số biến thiên của chất chuẩn và % hệ số biến thiên của
mẫu kiểm chứng.
Tất cả các kết quả cuối cùng phải được báo
cáo bao gồm cả độ không đảm bảo đo mà trước đó đã được thiết lập.
Các kết quả định lượng có thể không được báo
cáo bằng phép ngoại suy trên mức cao nhất hoặc dưới mức thấp nhất của phép đo
chuẩn hiệu chuẩn.
9.3. Phân tích định tính
Đối với các phép thử định tính, bao gồm tất
cả các ứng dụng, các thông số tương ứng được mô tả trong phụ lục.
Các kết quả phải được báo cáo là phát hiện
thấy hoặc không phát hiện thấy kể cả giới hạn phát hiện.
10. Các thông số đặc
trưng có thể ảnh hưởng đến kết quả
10.1. Khái quát
Các chuẩn cứ thực hiện được liệt kê trong
phương pháp ở phụ lục A là một loạt các yêu cầu cần thực hiện được thiết lập
cho từng phương pháp trong quá trình xây dựng, đánh giá hiệu lực và sử dụng
phương pháp. Các thông số này được xây dựng cho từng phương pháp và được dùng
để đảm bảo rằng các số liệu của phương pháp là đáng tin cậy và có sự ổn định
cao. Mỗi lần thực hiện phương pháp, đánh giá và so sánh các số liệu của phương
pháp với chuẩn cứ tính năng của phương pháp đã thiết lập. Khi giá trị (ví dụ, %
hệ số biến thiên của các phép xác định lặp lại) không thống nhất với các yêu
cầu của phép thử, điều đó nói lên rằng kết quả thu được là không điển hình và
đánh giá chặt chẽ hơn các dữ liệu. Danh mục các yêu cầu phải đầy đủ, các thông
số đặc trưng có thể trong các trường hợp nhất định không đáp ứng các yêu cầu,
nhưng số liệu có thể vẫn có thể hoàn toàn chấp nhận được. Tuy nhiên, nếu bất kỳ
một chuẩn cứ nào không đáp ứng, thì cần phải được ghi nhận lại và số liệu được
đánh giá để xác định khi phân tích các kết quả cần phải điều chỉnh, hoặc khi
phải lặp lại trên một mẫu cụ thể hoặc một loạt mẫu. Các quyết định này cần phải
dựa trên việc điều chỉnh của nhà nghiên cứu giải thích toàn bộ các chuẩn cứ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1. Đặc trưng
Tính đặc chưng đầy đủ của phép thử đối với
một chất phân tích cụ thể, cần được chỉ ra cho mỗi chất phân tích (protein) và
trong từng chất nền cần phân tích. Nếu cần, khả năng phản ứng chéo cần được
đánh giá về các chất tương tự (các protein có mặt với trình tự tương tự). Để
kiểm tra sự vắng mặt của chất phân tích trong mẫu không chứa sinh vật biến đổi
gen thì phân tích thành phần không chứa sinh vật biến đổi gen và thành phần
chứa sinh vật biến đổi gen ở các độ pha loãng thích hợp và so sánh.
Điều này thường được thực hiện trong quá
trình xây dựng và đánh giá phương pháp và không cần thực hiện trong quá trình
phân tích mẫu thông thường mà trước đó đã được thực hiện để đánh giá hiệu lực
phương pháp. Phương pháp trong phụ lục A liệt kê tất cả các chất cụ thể và các
chất nền mà khả năng phản ứng chéo đã được xác định.
10.2.2 Hiệu quả tách chiết
Cần đánh giá cẩn thận ảnh hưởng của các thông
số quá trình lên các mẫu phòng thử nghiệm.
Để tạo độ nhạy cao nhất cho một phép thử miễn
dịch, hiệu quả tách chiết phải càng cao càng tốt. Hiệu quả phân tích phụ thuộc
vào chất nền. Cần xác định hiệu quả tách chiết và ghi chép đối với từng chất
nền.
Quy trình tách chiết phải cho thấy có khả
năng tái lập và phương pháp hiệu chuẩn phải được tính đến cho trường hợp tách
chiết không hoàn toàn.
10.2.3. Ảnh hưởng của chất nền
Phạm vi áp dụng định nghĩa rõ ràng và chính
xác các chất nền có thể áp dụng cho một phép thử miễn dịch nhất định. Sử dụng
mẫu chuẩn phù hợp với chất nền để so sánh trực tiếp giữa mẫu chuẩn và mẫu thử.
Tuy nhiên, nếu mẫu cần phân tích so với mẫu chuẩn mà không cùng một chất nền
thì phải đánh giá ảnh hưởng của chất nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4. Trạng thái song song/tuyến tính
Đối với các phép phân tích định lượng, biên
độ tuyến tính dự kiến của một phép thử miễn dịch phải được thông báo rõ trong
phần phạm vi áp dụng cho tất cả các loại chất nền được đề cập.
Số các điểm hiệu chuẩn được cung cấp phải
phản ánh phần tuyến tính của đường cong (ví dụ, nếu đường chuẩn không tuyến
tính thì phải tạo nhiều điểm chuẩn độ).
Nếu các đường hiệu chuẩn không “song song”
hoặc không cùng độ dốc khi vẽ gần nhau thì số liệu cần phải được phân tích theo
thống kê cho một phép thử với độ pha loãng so sánh.
10.2.5. Giới hạn phát hiện
Các kết quả không được thể hiện dưới mức giới
hạn phát hiện. Trong trường hợp này, báo cáo kết quả phải nêu là bằng hoặc dưới
giới hạn phát hiện.
10.2.6. Các giới hạn định lượng
Cần nêu rõ giới hạn định lượng cho từng phép
hiệu chuẩn (hoặc độ pha loãng).
Nồng độ của các dung dịch mẫu thử chưa biết
phải được nội suy chứ không được ngoại suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Phương pháp khẳng
định
Để thiết lập độ tin cậy của phép thử, các
phương pháp khác như lai protein, HPLC hoặc phân tích tính năng có thể được sử
dụng để đo các phần của mẫu phân tích đã biết nồng độ. Các kết quả của cả hai
phương pháp định tính/ định lượng phải tương đương. Việc này rất quan trọng đối
với các phép thử miễn dịch do các kháng thể có thể phản ứng chéo với các chất
phân tích khác có mặt trong chất nền.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết mẫu
thử;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này và phương pháp đã
sử dụng và nêu rõ đây là phương pháp định tính, định lượng hay bán định lượng;
- Giới hạn phát hiện;
- Giới hạn định lượng trên và dưới;
- Ngày tháng lấy mẫu và quy trình lấy mẫu đã
sử dụng (nếu biết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày bắt đầu phân tích và các tài liệu cần
thiết khác;
- Lượng mẫu sử dụng;
- Lượng dung dịch mẫu thử;
- Kết quả và đơn vị dùng để báo cáo kết quả;
- Bất kỳ điểm đặc biệt nào trong khi thử
nghiệm;
- Bất kỳ thao tác nào không qui định trong
phương pháp hoặc được coi là tùy ý mà có thể có ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Giới thiệu
Đậu tương (Glycine max) là nguồn thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi quan trọng 2). Gần đây, thông qua công nghệ sinh học
hiện đại người ta đã đưa một loại gen là cp4 epsps vào một số giống đậu
tương. Gen kháng glyphosat lấy từ loài vi khuẩn Agrobacterium dòng CP4.
Protein CP4 EPSPS quy định tạo ra sức kháng thuốc diệt cỏ glyphosate (Roundup ®1)).
Protein CP4 EPSPS được tạo ra có thể được phát hiện bằng cách sử dụng các kháng
thể đặc hiệu.
A.2. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này qui định phương pháp ELISA để xác
định protein CP4 EPSPS có trong đậu tương Roundup Ready ®1 GTS
40-3-2 và các thành phần có nguồn gốc từ nó.
Phương pháp này được áp dụng cho các mẫu ít
xử lý hoặc chưa xử lý, hoặc qui trình đã được tiến hành mà protein CP4 EPSPS
chưa bị phá hủy. Ví dụ, nhiệt độ dùng trong chế biến các thành phần đậu tương
có thể ảnh hưởng đến khả năng phát hiện protein.
Trong trường hợp phải định lượng, thì phương
pháp này chỉ có thể áp dụng cho các mẫu thực phẩm bao gồm đậu tương và các sản
phẩm của nó mà có thể phát hiện được protein.
Phương pháp đã được kiểm định để phát hiện
protein CP4 EPSPS trong đậu tương xay thành bột (mẫu chuẩn IRMM) và có thể dùng
để xác định ngoài dải từ 0,5 % đến 2 % (w/w) khi sử dụng mẫu chuẩn 3).
Bộ thử có bán sẵn trên thị trường 4) và dùng để phân tích các chất nền khác
có chứa protein như đã được nhận dạng của nhà sản xuất bộ thử. Tóm tắt của
nghiên cứu cộng tác và Hướng dẫn sử dụng, xem [3], [4].
A.3. Nguyên tắc
Phép thử miễn dịch hấp thụ liên kết enzym kẹp
đôi (ELISA) được sử dụng để phát hiện protein CP4 EPSPS như mô tả ở các hình
A.1 đến A.4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
1 Kháng thể đơn dòng
2 Bề mặt phủ
Hình A.1 – Bề mặt của
khay thử được phủ bởi một kháng thể đơn dòng đặc hiệu

Chú giải
1 Kháng nguyên
2 Bề mặt phủ
Hình A.2 – Khi mẫu
thử được thêm vào, kháng thể bám vào kháng nguyên. Các thành phần không kết bám
của mẫu được rửa sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
1 HRP
2 Kháng thể phát hiện
3 Bề mặt phủ
Hình A.3 – Sau khi
rửa, kháng thể đa dòng đã liên kết với peroxidaza cải ngựa (horseradish
peroxidas) (HRP) được thêm vào, kháng thể này liên kết đặc hiệu với vị trí
kháng nguyên thứ hai trên protein CP4 EPSPS

Chú giải
1 Bề mặt phủ
Hình A.4 – Sau khi
rửa, cơ chất màu tetramethylbenzidin (TMB) đặc hiệu đối với HRP được thêm vào,
HRP tạo ra tín hiệu màu tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên trong dải tuyến
tính. Thêm dung dịch hãm để ngừng sự đổi màu. Cường độ màu tạo thành được đo ở
bước sóng 450 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1. Khái quát
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng
các loại thuốc thử phân tích, nước cất hoặc nước đã khử ion, trừ khi có quy
định khác.
Mọi sai lệch so với chuẩn cứ thực hiện thì
chứng tỏ thuốc thử thiếu ổn định. Nếu các thành phần cơ chất đã đổi sang màu
xanh thì thuốc thử này cần được loại bỏ. Không sử dụng các dung dịch đệm hoặc
dung dịch cộng hợp bị vẩn đục.
Tất cả các bộ phận của bộ thử đều phải được
bảo quản ở nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC. Hạn sử dụng của bộ
thử được ghi trên nhãn. Dựa trên việc kiểm định nhanh độ ổn định, hạn sử dụng
của bộ thử được xác định là 9 tháng ở nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC.
Dung dịch gốc kháng thể cộng hợp (A.6.6.1) và
dung dịch làm việc kháng thể cộng hợp (A.6.6.2) phải được bảo quản ở nhiệt độ
từ 2 oC đến 8 oC cho đến khi hết hạn sử dụng. Dung dịch
đệm pha loãng để rửa phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC
và không được lâu hơn thời hạn sử dụng của bộ thử.
A.4.2. Thuốc thử đi kèm bộ thử
A.4.2.1. Dung dịch đệm tách chiết đậu tương, đệm natri borat, pH
7,5.
A.4.2.2. Dung dịch đệm cho đậu tương, PBS, Tween 20,
albumin huyết thanh bò, pH 7,4.
A.4.2.3. Hàng giếng đã phủ, 12 hàng, mỗi hàng 8
giếng được phủ kháng thể đơn dòng và một giá đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.5. Dung dịch đệm pha loãng cộng hợp, 10 % huyết thanh
chuột đã vô hoạt bằng nhiệt.
A.4.2.6. Cơ chất màu, Blue-KÔ5)
[Tetramethylbenzindin (TMB), hydro peroxit, dimethylformamid 5 % làm dung môi].
A.4.2.7. Dung dịch hãm, 0,5 % axit sulfuric.
A.4.2.8. Dung dịch đệm rửa đậm đặc 10 lần, PBS, Tween 20, pH
7,1.
A.4.2.9. Các chuẩn đối chứng dương và đối
chứng âm phù hợp với chất nền, ví dụ 0,1 %, 0,5 %, 1 %, 2 % và 5 % w/w.
A.4.3. Các hóa chất không đi kèm bộ thử
A.4.3.1. Cồn, như metanol, nồng độ
thể tích F 70 %, hoặc etanol F 95 %.
A.4.3.2. Chất tẩy rửa, dùng cho bể
siêu âm, tùy chọn.
A.5. Thiết bị và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể là:
A.5.2. Tủ lạnh, làm việc ở nhiệt độ
khoảng 4 oC.
A.5.3. Ống ly tâm hình nón bằng polypropylen,
có
nắp đậy kín, ví dụ dung tích 15 ml.
A.5.4. Giấy bóng hoặc giấy nhôm.
A.5.5. Băng dính, để cố định khay
giếng.
A.5.6. Chai rửa, ví dụ 500 ml.
A.5.7. Micropipet chính xác, chia độ, ví dụ 20 ml đến 500 ml.
A.5.8. Máy trộn, ví dụ Votex ®6).
A.5.9. Cân, có thể cân được chính
xác đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.11. Máy đọc vi đĩa, có khả năng đọc độ
hấp thụ ở 450 nm.
A.5.12. Tủ ấm hoặc nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt
độ ở 37 oC.
A.5.13. Rây kích thước lỗ 450 ml, hoặc tương đương.
A.5.14. Rây kích thước lỗ 150 ml (100 mesh), hoặc tương đương.
A.5.15. Bộ pipet nhiều kênh, ví dụ từ 50 ml đến 300 ml (tùy chọn)
A.5.16. Dụng cụ đựng thuốc thử cho bộ pipet
nhiều kênh (tùy
chọn)
A.5.17. Máy rửa vi đĩa tự động (tùy chọn)
A.5.18. Giá đựng ống nghiệm dùng cho ống ly
tâm 15 ml (tùy
chọn)
A.5.19. Bể siêu âm (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1. Cảnh báo và phòng ngừa
Phải cẩn thận khi dùng các dung dịch axit và
dung dịch có chứa TMB.
Thông gió tự nhiên là vừa đủ.
A.6.2. Hạn chế của qui trình
Phản ứng ELISA này bị giới hạn cho các mẫu có
số lượng protein CP4 EPSPS có thể tương quan tuyến tính với hàm lượng nguyên
liệu biến đổi gen có trong mẫu chuẩn được sử dụng. Đối với các mẫu thực phẩm đã
qua xử lý nhiệt và các mẫu thực phẩm ở dạng hỗn hợp thì mối tương quan này có
thể không áp dụng được.
Bộ thử ELISA được thiết kế để có hiệu suất
tối ưu ở nhiệt độ môi trường từ 15 oC đến 30 oC. Độ hấp
thụ của mẫu chuẩn cao nhất phải lớn hơn 0,8 mật độ quang (OD) và không được nằm
ngoài dải tuyến tính của máy đo quang phổ (giới hạn trên thay đổi khác nhau tùy
vào từng loại máy quang phổ). Ở nhiệt độ cao hơn 30 oC, thì giá trị
OD sẽ tăng nhanh hơn, nên có thể giảm thời gian ủ ấm enzym với cơ chất. Ở nhiệt
độ thấp (nhỏ hơn 15 oC) thì thời gian ủ ấm cơ chất cần phải tăng
lên.
A.6.3. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo ISO 21568.
A.6.4. Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đậu tương nguyên liệu, nên lấy 2 000
g, trộn lẫn rồi nghiền nhỏ cho tới khi lọt qua rây. Để phân tích định lượng thì
kích cỡ hạt nghiền phải nhỏ hơn 150 mm
và phân tích định tính phải nhỏ hơn 450 mm.
Khi rây bột phải cẩn thận tránh nhiễm bẩn. Ngoài ra, cần chú ý không làm mẫu bị
nóng quá. Hoạt động của máy trộn bao gồm việc trộn và nghiền mẫu. Từ mẫu đã
nghiền, lấy khoảng 100 g và lọc qua rây có cỡ lỗ 450 mm (A.5.13). Lượng mẫu này phải lọt qua
rây ít nhất 90%. Để phân tích định tính thì có thể dùng trực tiếp mẫu này, để
phân tích định lượng thì phải rây tiếp qua rây cỡ lỗ 150 mm (A.5.14). Mẫu đã lọt qua rây 450 mm thì được coi là đồng nhất. Vì vậy,
chỉ cần rây đủ lượng mẫu lọt qua rây 150 mm
để dùng cho phép phân tích.
Các dạng mẫu khác phải được xử lý tương tự
mặc dù có thể chỉ cần lượng mẫu nhỏ hơn.
A.6.5. Các biện pháp tránh nhiễm bẩn khi
chuẩn bị mẫu
A.6.5.1. Khái quát
Hệ thống thử bằng ELISA là một kỹ thuật rất
nhạy có thể phát hiện một lượng rất nhỏ protein CP4 EPSPS. Vì lý do đó, theo
kinh nghiệm thì tất cả các thiết bị dùng để xử lý mẫu đậu tương phải được làm
sạch sau mỗi mẻ mẫu. Các quy trình sau đây bao gồm bước đầu tiên là làm sạch
các thành phần khác biệt. Bước thứ hai, rửa bằng cồn, để vô hiệu và tẩy sạch
bất kỳ protein nào còn sót lại trên thiết bị.
A.6.5.2. Làm sạch máy nghiền hoặc máy trộn
Làm sạch bằng bàn chải mềm.
Tráng bằng cồn (cồn có thể được chứa và phun
từ máy phun hoặc thiết bị phun bằng tay). Nên tráng hoặc phun bằng cồn 2 lần.
Sau đó tráng kỹ bằng nước.
Nếu cần dùng lại ngay thì để khô tự nhiên
hoặc dùng máy sấy tóc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.5.3. Làm sạch rây
Rây dễ bị bết lại do bột đậu tương. Đập nhẹ
rây lên mặt bàn tay cho bong các phần dính.
Chải rây bằng bàn chải sạch và mềm. Ngâm rây
vào cồn ít nhất 5 phút rồi tráng kỹ bằng nước. Nếu cần dùng lại ngay thì để khô
tự nhiên hoặc dùng máy sấy tóc.
Phương pháp làm khô khác là dùng bể siêu âm
làm khô bằng không khí.
Rửa bàn chải định kỳ và ngâm trong cồn
(A.4.3.1) ít nhất trong 1 phút. Làm khô trước khi mỗi lần sử dụng. Lau bàn chải
bằng vải mềm.
A.6.5.4. Làm sạch nơi làm việc
Không để bụi đậu tương làm nhiễm bẩn nơi làm
việc. Không để bụi đậu tương của quá trình xử lý làm nhiễm bẩn thiết bị dùng
cho quá trình xử lý tiếp theo. Để đạt hiệu quả tối ưu, nên tiến hành phân tích
ở một phòng riêng cách biệt với nơi nghiền và chuẩn bị mẫu để tránh bị ô nhiễm
bụi.
A.6.6. Chuẩn bị dung dịch kháng thể cộng hợp
A.6.6.1. Dung dịch gốc kháng thể cộng hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch gốc kháng thể cộng hợp ở 2
oC đến 8 oC không lâu hơn hạn sử dụng của bộ thử.
A.6.6.2. Dung dịch làm việc kháng thể cộng
hợp
Thêm 240 ml
dung dịch gốc cộng hợp (A.6.6.1) vào 21 ml dung dịch đệm pha loãng cộng hợp
(A.4.2.5) Bảo quản dung dịch làm việc kháng thể cộng hợp ở 2 oC đến
8 oC không lâu hơn hạn sử dụng của bộ thử.
A.6.7. Chuẩn bị dung dịch đệm rửa
Pha loãng 10 lần dung dịch đệm rửa đậm đặc
(A.4.2.8) bằng nước với tỷ lệ 1:10 (1+9).
A.6.8. Tiến hành thử
Để tất cả các thuốc thử đạt tới nhiệt độ
phòng.
Lấy các hàng giếng đã phủ (A.4.2.3) và giá đỡ
ra khỏi bao gói. Sau mỗi lần lấy một số lượng cần thiết ra cần đóng kín bao
gói. Mười giếng là đủ đối với các mẫu chuẩn đối chứng và mẫu thử trắng. Mỗi
khay phải có các chuẩn và các chất kiểm chứng của nó. Nếu rửa thủ công thì phải
dính bằng băng dính tất cả mép các khay (A.5.5) vào giá đỡ cho một lần chạy, để
tránh các hàng giếng bị rơi khỏi giá đỡ trong quá trình rửa.
Quy trình được tóm tắt trong A.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.9.1. Tách chiết phần mẫu thử và chuẩn đối
chứng
Các phần mẫu thử và các mẫu chuẩn âm tính và
dương tính 7) được tách chiết hai lần trong cùng các
điều kiện mô tả dưới đây:
Cân khoảng 0,5 g ± 0,01 g từng loại mẫu chuẩn và phần
mẫu thử cho vào các ống ly tâm polypropylen 15 ml riêng biệt. Tiến hành cân
từng mẫu chuẩn theo nồng độ tăng dần. Sau đó cân phần mẫu thử. Để tránh nhiễm
bẩn, phải lau đĩa cân bằng vải thấm cồn (A.4.3.1) rồi để khô hoặc sử dụng đĩa
cân dùng một lần cho mỗi lần cân.
Thêm 4,5 ml dung dịch đệm tách chiết
(A.4.2.1) vào mỗi ống ly tâm.
Trộn phần mẫu thử hoặc mẫu chuẩn với dung
dịch đệm chiết bằng cách lắc mạnh và trộn (vortex) cho đến khi đồng nhất.
CHÚ THÍCH Bột đã tách chất béo và protein cần
thời gian trộn lâu hơn, đôi khi phải nhiều hơn 15phút. Bột nguyên chất béo dễ
đồng hóa hơn (không đến 5 phút).
Ly tâm hỗn hợp ở khoảng 5 000 g trong
15 phút, tốt nhất là ở 4 oC.
Cẩn thận loại bỏ khoảng 1 ml phần nổi phía
trên của mỗi dung dịch và dịch chiết của chuẩn đối chứng và cho từng loại vào
các ống ly tâm polypropylen sạch.
Các dung dịch mẫu có thể bảo quản ở nhiệt độ
2 oC đến 8 oC, nhưng không quá một ngày làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 – Độ pha
loãng tùy theo chất nền
Chất nền
Độ pha loãng
Đậu tương
1:300
Bột đậu tương
1:300
Bột đậu tương đã tách chất béo a
1:300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:10
a Các chất nền này chưa được đánh giá thử
nghiệm cộng tác. Độ pha loãng được dựa trên kinh nghiệm của nhà sản xuất.
Tóm tắt các bước tách chiết được nêu trong
Bảng A.2.
A.6.9.2. Quy trình phản ứng miễn dịch ELISA
A.6.9.2.1. Khái quát
Bộ thử ELISA có thể thực hiện theo nhiều dạng
khác nhau sử dụng bất kỳ số hàng nào trong các hàng 8 giếng. Nên theo cách nạp
giếng ngẫu nhiên, nghĩa là các mẫu thử và mẫu kiểm chứng không phải khi nào
cũng cần phải nạp vào một vị trí cố định để tránh các ảnh hưởng vị trí trên
khay có thể xảy ra, nếu có.
Tất cả các phản ứng phải được chạy tối thiểu
hai lần song song và tính giá trị hấp thụ trung bình. Mỗi lần chạy bao gồm:
phép thử trắng, mẫu trắng và dung dịch chuẩn đối chứng dương.
Khi đã bắt đầu phân tích thì tất cả các bước
phải được hoàn tất mà không bị gián đoạn.
Tóm tắt quy trình ELISA được đưa ra trong
bảng A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng micropipet lấy 100 ml dung dịch mẫu pha loãng và dung dịch
mẫu chuẩn cho vào các giếng thích hợp và tiến hành phép thử trắng. Sử dụng các
tip riêng cho mỗi lần hút pipet để tránh nhiễm bẩn sang các lần tiếp theo. Bọc
khay bằng giấy bóng kính hoặc giấy nhôm (A.5.4) để tránh nhiễm bẩn và bay hơi.
Trước khi ủ ấm, nên lắc nhẹ khay vi đĩa bằng
cách dùng ngón tay trỏ và ngón cái cầm mép ngắn của khay và đưa nhẹ sang hai
phía.
Ủ ấm khay vi đĩa ở 37 oC trong 1
giờ.
A.6.9.2.3. Rửa
Rửa 3 lần bằng 300 ml dung dịch đệm rửa (A.6.7) bằng cách
dùng máy trộn (A.5.8).
Rửa thủ công: Đổ hết lượng chứa trong các
giếng bằng cách lật úp xuống các chậu rửa hoặc thùng rác. Dùng chai rửa loại
500 ml chứa dung dịch rửa, làm đầy các giếng, để khoảng 60 giây, sau đó lại đổ
hết như trên. Lặp lại các bước rửa đó ít nhất 3 lần. Loại bỏ dịch lỏng và bọt
khí còn sót lại bằng cách lật úp xuống lớp giấy lau.
Để tránh các hàng giếng bị rơi khỏi giá đỡ,
nên dùng băng dính dán lại.
Rửa tự đồng: Sau khi ủ, dùng máy rửa vi đĩa
hút hết lượng chứa trong các giếng, sau đó đổ đầy các giếng bằng dung dịch đệm
rửa làm việc. Lặp lại thao tác hút rửa giếng ít nhất 3 lần. Cuối cùng, dùng máy
hút khô các giếng rồi vỗ các khay lật úp lên tập giấy lau để loại hết chất lỏng
và bọt khí.
CHÚ THÍCH 1 Không được để các giếng khô hẳn,
vì có thể ảnh hưởng đến việc phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.9.2.4. Bổ sung dung dịch kháng thể cộng
hợp
Dùng micropipet cho 100 ml dung dịch kháng thể cộng hợp làm
việc (A.6.6.2) vào mỗi giếng. Bọc khay lại để tránh nhiễm bẩn và bay hơi.
Trước khi ủ, lắc nhẹ các khay vi đĩa bằng
cách dùng ngón tay trỏ và ngón cái cầm mép ngắn của khay và đưa nhẹ sang hai
phía.
Ủ các khay vi đĩa ở nhiệt độ 37 oC
trong 1 giờ.
A.6.9.2.5. Rửa
Sau giai đoạn ủ, lặp lại các bước rửa như mô
tả ở trên (A.6.9.2.3)
A.6.9.2.6. Bổ sung cơ chất
Dùng micropipet lấy 100 ml cơ chất màu (A.4.2.6) cho vào mỗi
giếng. Lắc nhẹ khay và ủ trong 10 phút ở nhiệt độ phòng.
Việc bổ sung cơ chất màu phải thực hiện liên
tục, không gián đoạn. Duy trì trình tự và khoảng cách thời gian như nhau trong
quá trình bổ sung dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ủ, dùng pipet lấy 100 ml dung dịch hãm (A.4.2.7) cho vào mỗi
giếng, việc bổ sung dung dịch hãm phải theo đúng trình tự như đối với thuốc thử
màu. Lắc nhẹ khay trong 10 giây để ngừng sự hiện màu và phân bố đều dung dịch
hãm.
Việc bổ sung dung dịch hãm phải được thực
hiện liên tục, không được gián đoạn. Cần bảo vệ các khay tránh ánh nắng mặt
trời, nếu không cường độ màu có thể bị ảnh hưởng.
A.6.9.2.8. Đọc độ hấp thụ
Dùng máy đọc vi đĩa, có gắn bộ lọc phù hợp để
đọc ở bước sóng 450 nm, đo độ hấp thụ trong từng giếng. Việc đọc phải thực hiện
trong 30 phút sau khi bổ sung dung dịch hãm.
Ghi lại kết quả thu được và tính giá trị hấp
thụ trung bình hoặc dùng chương trình máy tính.
A.7. Sơ đồ
Bảng A.2 – Qui trình
tách chiết
Quy trình
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân mẫu phân tích, mẫu trắng, mẫu chuẩn đối
chứng
Thêm 4,5 ml
Thêm dung dịch đệm tách chiết (A.4.2.1)
Trộn
Trộn phần mẫu thử với dung dịch đệm chiết
cho đến đồng nhất, đối với bột chưa tách chất béo thì thời gian trên sẽ nhỏ
hơn 5 phút, còn đối với bột tách chất béo, mẫu protein thì nhiều hơn 15 phút.
Ly tâm ở 5 000 x g
Ly tâm mẫu ở 5 000 x g trong 15
phút, ở 4 oC. Loại bỏ phần nổi phía trên và cho vào một ống sạch.
Độ pha loãng: 1:300 hoặc 1:10 tùy theo loại
nguyên liệu được nghiên cứu
Pha loãng dung dịch mẫu thử tạo thành, phân
tích trắng và các chuẩn đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình
Thể tích
Mô tả
Bổ sung
100 ml
Dùng pipet lấy các dung dịch pha loãng,
dung dịch mẫu thử, mẫu trắng và chuẩn đối chứng cho vào các giếng phân tích
thích hợp và trộn.
Ủ
Ủ trong 1 giờ ở 37 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa 3 lần bằng dung dịch đệm rửa (A.6.7)
Bổ sung
100 ml
Phân phối chất kháng thể cộng hợp (A.4.2.4)
vào từng giếng phân tích và trộn.
Ủ
Ủ trong 1 giờ ở 37 oC
Rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa 3 lần bằng dung dịch đệm rửa (A.6.7)
Bổ sung
100 ml
Phân phối cơ chất màu (A.4.2.6) vào từng
giếng và trộn.
Ủ
Ủ 10 phút ở nhiệt độ phòng.
Bổ sung
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ hấp thụ
Đo độ hấp thụ của từng giếng phân tích
trong máy đọc đĩa ở 450 nm.
A.8. Đánh giá
Số liệu phải được ghi lại.
Dùng các giá trị chuẩn để xây dựng đường
chuẩn. Các giá trị từ phân tích trắng phải được trừ khỏi tất cả các giá trị của
các dung dịch mẫu thử pha loãng và chuẩn đối chứng. Trung bình của các giá trị
đã chỉnh từ mỗi điểm chuẩn được thực hiện hai lần song song phải được dùng để
xây dựng đường chuẩn. Giá trị trung bình thu được từ mỗi dung dịch mẫu thử được
thực hiện hai lần song song được dùng để suy ra nồng độ từ đường đó.
A.9. Tiêu chí chấp nhận/loại bỏ
Mỗi vận hành phải đáp ứng được các tiêu chí
chấp nhận/loại bỏ trong quy trình để có giá trị như liệt kê trong Bảng A.4. Một
vận hành gồm: phân tích trắng, mẫu đối chứng dương, mẫu đối chứng âm và mẫu
chưa biết. Tất cả các dung dịch mẫu thử, dung dịch mẫu chuẩn và phân tích trắng
phải được chạy hai lần song song. Nếu vận hành không đạt các tiêu chí chấp nhận
thì phải lặp lại toàn bộ qui trình. Các dung dịch mẫu thử không đạt được các
tiêu chí chấp nhận trong bất kỳ lần vận hành nào thì phải tiến hành lần hai.
Bảng A.4 – Tiêu chí
chấp nhận hoặc loại bỏ kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 450 nm < 0,30
0 % chuẩn sinh vật biến đổi gen
A 450 nm < 0,30
2,5 % chuẩn đối chứng
A 450 nm ³ 0,8
Tất cả các chuẩn đối chứng dương, OD
CV (OD) của các bản sao £ 15 %
Dung dịch mẫu không biết
CV (OD) của các bản sao £ 20 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này đã được thử nghiệm trong một
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm trên mẫu chuẩn CRM 410 theo TCVN 6910 (ISO
5725) do Trung tâm Nghiên cứu Phối hợp của Ủy ban châu Âu tại Ispra, Italia
thực hiện, xem [3].
Phương pháp được sử dụng đối với phép thử liên
phòng khác với mô tả dưới đây liên quan đến các khía cạnh sau:
- Không rây,
- Không nói rõ sử dụng của các thuốc thử,
- Không nói rõ việc chuẩn bị mẫu,
- Phương pháp chỉ áp dụng trên mẫu chuẩn chứa
0,1 %, 0,5 % và 2 % CRM 410,
- Các chuẩn đối chứng không được phân tích
hai lần song song,
- Lượng mẫu không đủ để lặp lại phân tích và
để áp dụng các tiêu chí chấp nhận/loại bỏ.
Các kết quả thử liên phòng thử nghiệm được
liệt kê trong Bảng A.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phầm trăm mẫu sinh
vật biến đổi gen trong bột đậu tương
0,5 %
1 %
2 %
Năm thử liên phòng thử nghiệm
1999
1999
1999
Số lượng phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
37
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ
ngoại lệ
37
33
35
Số ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
0
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số kết quả được chấp nhận
37
33
35
Giá trị trung bình
,
% sinh vật biến đổi gen
0,440
0,952
1,902
% của giá trị thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,2
95,1
Độ lệch chuẩn lặp lại sra
0,062
0,092
0,146
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr
% b
12,4
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r [r = 2,8 .
sr]a
0,176
0,260
0,414
Độ lệch chuẩn tái lập sRa
0,083
0,123
0,186
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
9,3
Giới hạn tái lập [R = 2,8 . sR]a
0,238
0,349
0,527
a sr, sR,
r, và R được biểu thị bằng đơn vị % sinh vật biến đổi gen.
b RSDr và RSDR
được biểu thị như phần trăm của giá trị thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5725 (all Parts), Accuracy (trueness and
precision) of measurement methods and results.
ISO Guide 30, Terms and definitions used in
connection with reference materials.
[1] Codex Committee on Methods of Analysis
and Sampling: In House method validation. In House validated methods and their
role in methods of analysis for codex purposes. Codex Alimentarius Commission.
(CX/MAS 98/8), 1998, Budapest, Hungary, 23-27 November 1998
[2] Horwitz W.: Protocol for the design,
conduct and interpretation of method performance studies. Pure and Applied
Chemistry, 1995, 67: 331-343.
[3] Lipp, M., Anklam, E., and Stave, J.,
2000. Validation of an Immunoassay for Detection and Quantitation of a Genetically
Modified Soybean in Food and Food Fractions Using Reference Materials:
Interlaboratory Study. Journal of AOAC International. Vol 83, No.4, pp.919-927.
[4] GMO Food Ingredient Testing, Soya kit
User’s Guide, (1999) Strategic Diagnostics Inc., Rev. 052099, Vers.1.8.