TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
7607:2017
ISO 21572:2013
THỰC
PHẨM - PHÂN TÍCH DẤU ẤN SINH HỌC PHÂN TỬ - PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN PROTEIN
Foodstuffs -
Molecular biomarker analysis - Protein-based methods
Lời nói đầu
TCVN 7607:2017 thay thế TCVN 7607:2007;
TCVN 7607:2017 hoàn toàn tương đương ISO
21572:2013;
TCVN 7607:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỰC PHẨM -
PHÂN TÍCH DẤU ẤN SINH HỌC PHÂN TỬ - PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN PROTEIN
Foodstuffs -
Molecular biomarker analysis - Protein-based methods
CẢNH BÁO - Cần tuân thủ tất cả các hướng
dẫn được cung cấp bởi nhà sản xuất bộ kit thử/thuốc thử và các quy trình bảo đảm an
toàn khác của phòng thử nghiệm chuẩn. Đọc kỹ và thực hiện theo các bảng dữ liệu an
toàn đối với vật liệu (MSDS).
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn
chung và các tiêu chí hiệu năng đối với các phương pháp phát hiện và/hoặc định
lượng các protein đặc hiệu hoặc protein cần tìm có trong nền mẫu cụ thể.
Các hướng dẫn chung này đề cập đến các
phương pháp dựa trên kháng thể có mặt. Các phương pháp khác được nêu trong Phụ
lục A hoặc Phụ lục B cũng có thể phát hiện được các protein cần tìm. Các tiêu
chí nêu trong tiêu chuẩn này thường được áp dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các
tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi.
TCVN 7608 (ISO 24276) Thực phẩm -
Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm
có nguồn gốc biến đổi gen - Yêu cầu chung và định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1 Các thuật
ngữ chung
3.1.1
Mẫu (sample)
Tập hợp con của tổng thể gồm một hoặc
nhiều đơn vị mẫu.
[TCVN 8244-2:2010, 1.2.17 (ISO
3534-2:2006, 1.2.17)].
3.1.2
Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory
sample)
Mẫu (3.1.1) được
chuẩn bị để gửi đến phòng thử nghiệm cho mục đích kiểm tra hoặc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Mẫu thử (test sample)
Mẫu (3.1.1) được chuẩn bị để
thử nghiệm hoặc phân tích, toàn bộ khối lượng hoặc một phần được sử dụng để
phân tích hoặc thử nghiệm một lần.
[TCVN 8244-2:2010, 5.3.11 (ISO
3534-2:2006,
5.3.11)].
3.1.4
Phần mẫu thử (test portion)
Phần của mẫu thử (3.1.3) được sử
dụng để thử hoặc phân tích đồng thời một lần.
[TCVN 8244-2:2010, 5.3.12 (ISO
3534-2:2006, 5.3.12)].
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm cần phân tích, có thể có
các thành phần hóa học và trạng thái vật lý khác nhau.
[TCVN 11134:2015, 3.1.4 (22174:2005,
3.1.4)].
3.1.6
Làm biến tính protein (denaturation
of proteins)
Việc xử lý bằng hóa chất (sinh học)
và/hoặc bằng phương pháp vật lý để phá hủy hoặc biến đổi các đặc tính về cấu
trúc, chức năng, các đặc tính enzym hoặc các đặc tính kháng nguyên của protein
cần tìm hoặc của chất
phân tích.
3.2 Thuật ngữ
liên quan đến kháng thể
3.2.1
Kháng thể (antibody)
Protein (globulin miễn dịch) tạo thành
và được tế bào bạch huyết B (tế bào lympho) tiết ra trong phản ứng với các phân
tử được coi là ngoại lai (kháng nguyên) và có khả năng liên kết với một kháng
nguyên đặc hiệu (3.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng nguyên (antigen)
Chất kích thích sản xuất ra các kháng
thể (3.2.1) và phản ứng với chúng.
3.2.3
Dòng vô tính (clone)
Quần thể các tế bào giống hệt nhau có
nguồn gốc từ một tế bào.
3.2.4
Phản ứng chéo (cross-reactivity)
Sự liên kết của kháng thể (3.2.1)
với các chất không phải là chất phân tích ban đầu cần tìm.
3.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng thể (3.2.1) được tạo ra từ
dòng vô tính (3.2.3) lai
đơn và được hướng vào một yếu tố quyết định kháng nguyên (3.2.2).
3.2.6
Kháng thể đa dòng (polyclonal
antibody)
Hỗn hợp của các phân tử glubulin miễn dịch,
được tiết ra để chống lại chất tạo miễn dịch, mỗi phân tử kháng thể nhận ra một
trình tự epitop khác nhau.
[ISO 19001:2013, 3.11].
3.2.7
Tính đặc hiệu của kháng thể (specificity
of an antibody)
Khả năng của một kháng thể
(3.2.1) liên kết đặc hiệu với một yếu tố quyết định kháng nguyên (3.2.2)
và không liên kết với các cấu trúc tương tự khác hoặc các kháng nguyên khác.
3.3 Thuật ngữ
liên quan đến kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất cộng hợp (conjugate)
Chất được tạo ra bằng việc gắn kết hai
hoặc nhiều chất với nhau bằng liên kết cộng hóa trị qua các nhóm hóa học.
VÍ DỤ: Các chất cộng hợp của các kháng thể có huỳnh quang (ví dụ, thực thể hóa học,
là một phân tử hoặc một nhóm chất phát sáng phản ứng kích thích bằng hấp thụ
ánh sáng tới), các chất đánh dấu phóng xạ, vàng hoặc các enzym thường được sử dụng
trong các phép thử miễn dịch.
3.3.2
Quy trình western blotting
protein/protein immunoblot (Western blotting protocol/protein immunoblot)
Chuyển một protein đến một bề mặt liên kết
sau khi tách bằng điện di có thể quan sát được bằng nhiều phương pháp khác nhau
VÍ DỤ: Một kháng thể đã được đánh dấu phóng xạ đặc trưng hoặc
bằng một kháng thể cộng hợp enzym tiếp theo là bổ sung một cơ chất enzym đặc thù để tạo thành sản
phẩm phản ứng có màu.
3.3.3
Phản ứng hấp phụ miễn dịch liên kết
enzym
(ELISA - enzyme linked immunosorbent assay)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4
Bộ kit thử (test kit)
Một bộ gồm các hóa chất, vật liệu và hướng
dẫn sử dụng, được đóng gói chung và
sử dụng theo quy định của nhà sản xuất bộ kit thử.
3.3.5
Phép thử sắc ký miễn dịch dòng ngang (lateral flow
immuno chromatographic assay)
Dải/thiết bị dòng ngang (lateral flow
device/strip)
Phép thử định tính hoặc bán định lượng nhanh,
đơn giản để phát hiện sự có mặt (hoặc không có mặt) của protein cần tìm trong mẫu chứa kháng
thể (3.2.1) hoặc chất phân tích được phủ lên bề mặt rắn và nhúng vào chất lỏng
thử nghiệm để đo
protein cần tìm trong chất lỏng.
CHÚ THÍCH Các mẫu thử nghiệm chảy dọc theo
giá thể rắn thông qua mao quản. Sau khi mẫu chất lỏng đi vào dải thử nghiệm, gặp
thuốc thử màu trộn với mẫu và đi qua giá thể gặp dòng hoặc vùng đã được xử lý trước bằng
kháng thể hoặc kháng nguyên. Tùy thuộc vào chất phân tích có trong mẫu, thuốc thử
màu có thể liên kết tại đường kiểm tra hoặc vùng thử. Các phép thử này có thể thực hiện
như một phép thử cạnh tranh hoặc phép thử xen kẽ.
3.4 Thuật ngữ
liên quan đến kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chuẩn (reference
material)
Vật liệu, đồng nhất và các tính chất đặc
thù của nó phải ổn định, được thiết lập
để dùng cho mục đích sử dụng trong quá trình đo hoặc trong kiểm tra các đặc
tính thông thường.
TCVN 6165 [ISO/IEC Guide 99].
3.4.2
Chuẩn đo (standard measurement)
Vật đo, phương tiện đo, mẫu chuẩn
(3.4.1) hoặc hệ thống đo để định nghĩa, thể hiện, duy trì hoặc tái tạo một hay
nhiều giá trị của đại lượng để dùng làm chuẩn hoặc để chuẩn bị các đặc tính đã biết được sử dụng
để chuẩn hóa trong phép phân tích.
3.5 Thuật ngữ
liên quan đến xác nhận hiệu lực
3.5.1
Độ chính xác (accuracy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Khi áp dụng thuật ngữ
“độ chính xác” cho một kết quả thử hoặc kết quả đo, bao gồm sự kết hợp của các
thành phần ngẫu nhiên với sai số của hệ thống hoặc độ chệch (3.5.3).
CHÚ THÍCH 2 Khi áp dụng phương pháp thử, thuật ngữ độ
chính xác nói đến sự kết hợp của độ đúng và độ chụm (3.5.2).
[TCVN 8244-2:2010, 3.3.1 (ISO 3534-2:2006,
3.3.1), đã cải biến - Chú thích 1 và
2 khác với gốc và do đó không có Chú
thích 3]
3.5.2
Độ chụm (precision)
Mức độ gần nhau giữa các kết quả thử
nghiệm độc lập/kết quả phép đo nhận được trong điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH 1 Thước đo độ chụm thường
được thể hiện trong các thuật ngữ của độ lệch chuẩn.
[TCVN 8244-2:2010, 3.3.4 (ISO
3534-2:2006, 3.3.4)]
3.5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa ước tính của kết quả thử hoặc kết quả đo so với
kết quả thực.
CHÚ THÍCH 1 Độ chệch là sai số hệ thống tổng đối
lập với sai số ngẫu nhiên. Có thể có một hoặc nhiều thành phần sai số hệ thống làm gia tăng
độ chệch. Sai số hệ thống lớn hơn từ giá trị thực phản ánh độ chệch lớn hơn.
3.5.4
Độ nhạy (sensitivity)
Tỷ số giữa sự thay đổi số chỉ của hệ thống
đo và sự thay đổi tương ứng trong giá trị của đại lượng được đo.
CHÚ THÍCH 1 Độ nhạy có thể phụ thuộc
vào giá trị của đại lượng được đo. Độ nhạy thường là lượng nhỏ nhất hoặc nồng độ nhỏ nhất của chất phân tích mà có thể
nhận biết được từ mẫu.
[TCVN 6165 (ISO/IEC 99)]
3.5.5
Tính chọn lọc (selectivity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Tính chọn lọc là thuật ngữ
trong hóa học phân tích biểu hiện phạm vi mà một phương pháp đặc biệt có thể xác định chất phân tích
với sự có mặt của các thành phần khác. Tính chọn lọc có thể được phân loại.
[Pure Appl. Chem.]
3.5.6
Giới hạn phát hiện (LOD) (detection
limit/limit of detection) (LOD)
Hàm lượng tối thiểu hoặc nồng độ tối thiểu
của protein cần tìm trong một lượng nền mẫu xác định có thể phát hiện được
trong các điều kiện thực nghiệm quy định trong phương pháp.
[TCVN 11134:2015 (ISO 22174: 2005,
3.1.8), sửa đổi - "LOD" đã được thêm vào và "của vi sinh vật đích" trở thành "của
POI".]
3.5.7
Giới hạn định lượng (LOQ) (determination
limit/limit of
quantitation) (LOQ)
Hàm lượng tối thiểu hoặc nồng độ tối thiểu
của protein cần tìm trong một lượng nền mẫu xác định có thể đo được với độ đảm
bảo đo thích hợp
trong các điều kiện thử nghiệm được
quy định trong phương pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng áp dụng (khoảng định lượng/khoảng
tuyến tính/khoảng biến
động)
(applicability range (range of quantification/linearity/dynamic range)
Giới hạn trên và giới hạn dưới của phép
định lượng được biểu thị bằng một dãy mẫu chuẩn (hoặc độ pha loãng) với mức phù
hợp của độ chụm và độ chính xác (3.5.1)..
3.5.9
Điều kiện lặp lại (repeatability
conditions)
Điều kiện quan trắc tại đó các kết quả thử/đo độc
lập (3.4.3) nhận được với cùng một phương pháp trên các cá thể thử/đo giống
nhau (1.2.34), trong cùng một phòng thử nghiệm hoặc thiết bị đo, bởi cùng một người thao
tác, sử dụng cùng một thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn.
CHÚ THÍCH 1 Điều kiện lặp lại bao gồm:
cùng một quy trình đo hoặc thử; cùng một người thao tác; cùng một thiết bị
đo/thử sử dụng trong cùng điều kiện; cùng một vị trí; lặp lại trong một khoảng
thời gian ngắn
[TCVN 8244-2:2010, 3.3.6 (ISO
3534-2:2006, 3.3.6)]
3.3.10
Độ lặp lại (repeatability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 8244-2:2010, 3.3.5 (ISO
3534-2:2006, 3.3.5)]
3.5.11
Giới hạn lặp lại (repeatability
limit)
Giá trị mà chênh lệch tuyệt đối giữa hai
kết quả thử nghiệm nhận được trong điều kiện lặp lại (3.5.9) nhỏ hơn hoặc bằng
giá trị đó với xác suất bằng 95 %.
[TCVN 6910-1:2001, 3.16 (ISO 5725-1:1994, 3.16)]
3.5.12
Độ lệch chuẩn lặp lại (repeatability
standard
deviation)
Độ lệch chuẩn của các kết quả thử hoặc kết
quả đo nhận được trong điều kiện lặp lại (3.5.9).
CHÚ THÍCH 1 Đây là thước đo sự phân tán của
phân bố các kết quả thử hoặc đo trong điều
kiện lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 8244-2:2010, 3.3.7 (ISO
3534-2:2006, 3.3.7)]
3.5.13
Điều kiện tái lập
(reproducibility conditions)
Điều kiện quan trắc tại đó các kết quả
thử/đo độc lập nhận được bởi cùng một phương pháp, trên các vật liệu thử/đo giống hệt
nhau trong các phòng thử hoặc đo khác nhau, với những người thao tác khác nhau,
sử dụng các thiết bị khác nhau.
[TCVN 8244-2:2010, 3.3.11 (ISO
3534-2:2006, 3.3.11)]
3.5.14
Độ tái lập (reproducibility)
Độ chụm trong các điều kiện tái lập
(3.5.13).
[TCVN 8244-2:2010, 3.3.10 (ISO
3534-2:2006, 3.3.11); TCVN
6900-2:2001,
3.13
(ISO 78-2:1999, 3.13)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập
(reproducibility limit)
Giá trị mà độ lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm nhận được
trong điều kiện tái lập nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đó với xác suất bằng 95 %.
[TCVN 6910-1:2001, 3.20 (ISO
5725-1:1994, 3.20)]
3.5.16.
Độ lệch chuẩn tái lập (reproducibility
standard
deviation)
Độ lệch chuẩn của kết quả thử (3.4.1) hoặc
kết quả đo (3.4.2) nhận được trong điều kiện tái lập (3.5.13)
CHÚ THÍCH 1 Đây là thước đo sự phân
tán của các kết quả thử hoặc kết quả đo trong điều kiện tái lập.
CHÚ THÍCH 2 Tương tự, “phương sai
tái lặp” và “hệ số biến
động tái lập” có thể được định
nghĩa và sử dụng như là thước đo sự phân tán của các kết
quả thử hoặc kết quả
đo trong điều kiện tái lập.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lấy mẫu đại diện của nền mẫu;
- tách protein;
- phát hiện và/hoặc định lượng protein cần
tìm thu được từ nền mẫu đang được nghiên cứu.
5 Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích chỉ sử dụng
thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử ion hoặc nước
tinh lọc hoặc có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
Các loại thuốc thử khác, như các kháng thể, các chất cộng hợp,
các cơ chất, các dung dịch dừng phản ứng và các dung dịch đệm là những đặc
trưng của phương pháp. Cần tham khảo phương
pháp đối với các loại thuốc thử đặc trưng liên quan như các protein chuẩn hoặc
mẫu chuẩn, các kháng thể hoặc các bề mặt rắn đã phủ, các mẫu kiểm chứng và các
mẫu thử.
Thuốc thử được quy định trong A.4.2,
A.4.3, B.4.2 và B.4.3.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ được quy định
trong A.5 và B.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, Phụ lục A và Phụ lục B cung cấp các hướng dẫn lấy mẫu theo các
phương pháp có liên quan. Các bên liên quan nên thỏa thuận vấn đề này.
8 Cách tiến hành
8.1 Yêu cầu chung
Các điều kiện bảo quản và hạn sử dụng của
các que thử hoặc dải thử, chất cộng hợp, cơ chất v.v... do nhà sản xuất quy định.
Sử dụng các dụng cụ phòng thử nghiệm thích
hợp, có khả năng liên kết protein thấp (ví dụ: ống polypropylen) để ngăn ngừa hấp
phụ protein trong suốt quá trình thử nghiệm.
Để sử dụng tiêu chuẩn này, cần tuân thủ các yêu cầu chung về đảm
bảo chất lượng đối với các phòng thử nghiệm (ví dụ: liên quan đến hiệu chuẩn
thiết bị, phép xác định kép, phép thử trắng, sử dụng mẫu chuẩn, dựng đường chuẩn
v.v...). Cần làm sạch các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với mẫu để tránh nhiễm bẩn.
Xem TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025) để biết thêm thông tin.
8.2 Chuẩn bị dung dịch
mẫu
Khi đã thu được mẫu đại diện, xem quy
trình chuẩn bị mẫu cụ thể trong các Phụ lục.
Nghiền mẫu theo quy định trong phương
pháp trước khi lấy các phần mẫu thử, nếu cần. Bột/bột mì có thể có các đặc tính trương nở
và có thể cần đến dung dịch chiết nhiều hơn nếu phương pháp của nhà sản xuất
không nêu rõ thông tin này. Nếu mẫu chưa được sử dụng ngay, cần thực hiện quy
trình bảo quản của phòng thử nghiệm (ví dụ: - 20 °C hoặc thấp hơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân một lượng thích hợp mẫu phân tích đại
diện (như quy định trong Phụ lục tương ứng) để tạo phần mẫu thử để chiết. Cho dung dịch
chiết vào và đồng hóa hoặc trộn.
8.3 Chiết
Sử dụng quy trình chiết thích hợp đối với
nền mẫu. Chi tiết về các điều kiện thích hợp cho quy trình chiết/pha loãng phần
mẫu thử, mẫu kiểm chứng và mẫu chuẩn được nêu trong Phụ lục A đối với ELISA và Phụ lục
B đối với dải dòng ngang. Cần sử dụng
các quy trình chiết thích hợp đối với nền mẫu. Mẫu đã chiết phải được sử
dụng ngay hoặc được xử lý theo quy định trong quy trình bảo quản.
8.4 Chuẩn bị đường
chuẩn, các mẫu kiểm chứng dương và mẫu chuẩn
Để dựng đường chuẩn, chuẩn bị các mẫu kiểm
chứng dương và chất chuẩn trong Phụ lục A, nên sử dụng các mẫu chuẩn hoặc mẫu
chuẩn đã được đánh giá phù hợp đối với nền mẫu. Đường chuẩn thường không yêu cầu
cho việc áp dụng định tính như dải dòng ngang, tuy nhiên, các mẫu kiểm chứng dương và kiểm chứng
âm có thể được chuẩn bị tùy theo người phân tích.
8.5 Quy trình phân
tích
Để kiểm tra định lượng, chọn số giếng cần
thiết (ví dụ trong ELISA) cho các phần mẫu thử cần phân tích, bao gồm cả mẫu trắng,
các chất chuẩn đo và mỗi lần
thêm, tối thiểu cần thực
hiện hai lần song song, được pha loãng đúng cách để phân tích.
Để kiểm tra định tính hoặc kiểm tra bán
định lượng, chọn số phép thử cần thiết (ví dụ: dải dòng ngang hoặc ELISA) cho
các phần mẫu thử cần phân tích. Sự ổn định của các tín hiệu sau cùng có thể
thay đổi. Đọc kết quả tại thời điểm được quy định trong các Phụ lục.
Tùy theo phương pháp được chọn, thực hiện
các hướng dẫn của từng phương pháp phân tích mẫu, bao gồm cả mẫu trắng và các
chất chuẩn đo (nếu cần).
Để phản ứng xảy ra ở dải nhiệt độ và thời gian quy định. Nếu cần, kết thúc phản
ứng theo phương pháp được mô tả trong các Phụ lục tương ứng. Ví dụ, nếu phương
pháp ELISA yêu cầu thu thập dữ liệu trên máy quang phổ, thì thực hiện bước này.
Trong trường hợp phép thử định tính, thường được giải thích bằng cách quan sát,
thực hiện theo hướng dẫn của bộ kit thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Yêu cầu chung
Các thông số cần diễn giải thay đổi theo
phép thử định tính, bán định lượng hoặc định lượng.
Đối với các phép thử định lượng, hệ số
biến thiên (CV) của giá trị mật độ quang phát sinh từ các phép đo lặp lại của
dung dịch mẫu thử, thường không vượt quá 15 %. Hệ số biến thiên của các nồng độ
tính được từ các phép đo lặp lại dung dịch mẫu thử, thường không vượt quá 20 %.
Nếu giới hạn hệ số biến thiên bị vượt
quá, cần lặp lại các phép phân tích trên dung dịch mẫu thử mới được chuẩn bị. Trong trường hợp
này, để thiết lập hệ số biến thiên, cần tiến hành ít nhất ba phép xác định (ví
dụ: các giá trị từ 3 giếng thử).
Các kết quả âm tính phải được báo
cáo là “âm tính tại giới hạn phát hiện” và phải báo cáo lại giới hạn phát hiện.
Các kết quả dương tính thấp hơn giá trị
giới hạn định lượng phải được báo cáo là “dương tính cao hơn giới hạn phát hiện
nhưng thấp hơn giới hạn
định lượng”. Các giới hạn định lượng và giới hạn phát hiện này phải được nêu
trong báo cáo.
9.2 Phân tích định lượng
và bán định lượng
Các thông số sau đây phải được đánh giá:
dữ liệu thô của dung dịch mẫu thử, mẫu thử trắng, mẫu chuẩn hoặc chuẩn đo và kiểm
chứng âm, % hệ số biến thiên giữa các phép thử kép, % hệ số biến thiên của chất
chuẩn và % hệ số biến thiên của các mẫu kiểm chứng.
Theo TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC
17025:2005), 5.10.1 c), khi thích hợp độ không đảm bảo đo phải được nêu trong
báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Phân tích định
tính
Đối với các phép thử định tính, bao gồm
tất cả các ứng dụng, các thông số tương ứng được mô tả trong các Phụ lục. Giới
hạn phát hiện luôn được nêu trong báo cáo và các kết quả âm phải được nêu trong
báo cáo là “âm tính ở giới hạn phát hiện”.
Các kết quả dương tính cũng phải được
báo cáo cả giới hạn phát hiện.
10 Các thông số đặc
trưng có thể ảnh hưởng đến kết quả
10.1 Yêu cầu chung
Các tiêu chí hiệu năng được liệt kê
trong phương pháp của Phụ lục A là một loạt các quy định về hiệu năng được thiết
lập cho từng phương pháp trong quá trình xây dựng, đánh giá hiệu lực và sử dụng
phương pháp. Các thông số có độ tin cậy và có sự ổn định cao phải được ước tính
và được đánh giá cho từng phương pháp. Mỗi lần áp dụng phương pháp, dữ liệu thu
được phải được đánh giá và so sánh với tiêu chí hiệu năng của phương pháp đã
thiết lập.
Khi có một giá trị (ví dụ, hệ số biến
thiên của các phép xác định lặp lại) không thống nhất với các quy định kỹ thuật
của phép thử, có nghĩa là kết quả thu được là không điển hình và cần đánh giá
chặt chẽ hơn các dữ liệu. Danh mục các quy định kỹ thuật phải được thực hiện đầy
đủ, các thông số riêng lẻ trong một số trường hợp nhất định có thể không đáp ứng
các yêu cầu, nhưng số liệu có thể vẫn chấp nhận được. Tuy nhiên, nếu bất kỳ một tiêu chí
nào không đáp ứng, thì cần được ghi lại và số liệu phải được đánh giá để xác định
các kết quả cần được điều chỉnh, hoặc khi phải lặp lại trên một mẫu cụ thể hoặc
một loạt mẫu. Các quyết định này cần được chuyên gia kỹ thuật điều chỉnh toàn bộ
các tiêu chí.
10.2 Các xem xét đặc
biệt
10.2.1 Tính chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này thường được thực hiện trong quá
trình xây dựng và đánh giá xác nhận phương pháp và không cần thực hiện trong
quá trình phân tích mẫu thông thường mà trước đó đã được thực hiện để đánh giá
hiệu lực phương pháp. Tính chọn lọc của các bộ kit thử, phương pháp ELISA hoặc thiết bị
dòng ngang, cần được nhà sản xuất bộ kit thử cung cấp (ví dụ: được liệt kê
trong các sản phẩm của nhà sản xuất thêm vào).
10.2.2 Hiệu quả chiết
Cần đánh giá cẩn thận ảnh hưởng của các
thông số quá trình lên các mẫu phòng thử nghiệm.
Để có được độ nhạy cao nhất cho một phép
thử miễn dịch, hiệu quả chiết phải càng cao càng tốt, đặc biệt là với phương
pháp định lượng. Hiệu quả phân tích phụ
thuộc vào nền mẫu. Cần xác định hiệu
quả chiết và ghi chép đối với từng nền mẫu.
Quy trình chiết phải cho thấy có khả năng tái lập và phương
pháp hiệu chuẩn (nếu áp dụng) phải được tính đến cho trường hợp chiết không
hoàn toàn.
10.2.3 Ảnh hưởng của nền mẫu
Phạm vi áp dụng cần xác định chính xác
và rõ ràng các nền mẫu có thể áp dụng
cho một phép thử miễn dịch nhất định. Sử dụng mẫu chuẩn phù hợp với nền mẫu để
so sánh trực tiếp giữa mẫu chuẩn và mẫu thử. Tuy nhiên, nếu mẫu cần phân tích
so với mẫu chuẩn mà không cùng một nền mẫu thì phải đánh giá ảnh hưởng của nền
mẫu.
Ví dụ, chuẩn bị dịch chiết âm tính cho từng mẫu (nền mẫu)
cần phân tích bằng phương pháp và dịch chiết đối chứng dương ở nồng độ đã biết.
Chuẩn bị một dãy các dung dịch
pha loãng kiểm chứng dương trong dịch chiết âm tính và so sánh đường đáp ứng liều tạo thành
với đường chuẩn của phương pháp. Nếu hai đường này khác nhau tức là có ảnh hưởng
của nền mẫu. Sử dụng nền mẫu gần giống nhất với các mẫu thực tế cần thử nghiệm.
Đường cong pha loãng với kiểm chứng dương có nồng độ đã biết cũng được tham khảo.
Hình dạng của đường chuẩn không được thay đổi do ảnh hưởng của nền mẫu.
10.3 Khả năng áp dụng
của phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế biến thực phẩm thường làm biến chất
hoặc biến tính protein cần tìm, có thể dẫn đến thay đổi đáng kể về phản ứng miễn
dịch. Phép thử miễn dịch cần được đánh giá về khả năng áp dụng với các protein
cần tìm trong các sản phẩm chế biến.
10.3.2 Hiệu ứng Hook
Trong thiết bị dòng ngang dựa trên kháng
thể và phép thử dạng tấm, hiệu ứng Hook (bão hòa) có thể dẫn đến kết quả âm tính giả. Cần chứng minh rằng dải
nồng độ làm việc bao trùm nhu cầu thực tế của các mẫu thử nghiệm protein.
10.3.3 Trạng thái song
song/tuyến tính
Đối với các phép phân tích định lượng, dải
động học dự kiến của phép thử
miễn dịch phải được nêu rõ trong phần phạm vi áp dụng cho tất cả các loại nền mẫu
của phép phân tích. Mối tương quan của thiết bị với nồng độ protein cần tìm đã
biết có thể không tuyến tính và được nhà sản xuất thiết lập với từng phương
pháp thử miễn dịch định lượng. Protein cần tìm có thể tuyến tính trong một dải rất hẹp,
nhưng trong hầu hết các trường hợp, phép thử miễn dịch cho thấy một mối quan hệ
phức tạp hơn đã được mô tả trước đây như là một hàm bậc hai hoặc bốn tham số.
Cần có ít nhất bốn điểm hiệu chuẩn và nằm
trong khoảng các giá trị phân tích.
10.3.4 Giới hạn phát
hiện
Các kết quả không được diễn giải dưới mức
giới hạn phát hiện. Trong trường hợp này, báo cáo kết quả phải nêu rõ theo
phương pháp có thể áp dụng như mô tả trong 9.1 đến 9.3.
10.3.5 Các giới hạn định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ dự kiến của các dung dịch mẫu thử
chưa biết phải được nội suy chứ không được ngoại suy.
Kết quả không được ngoại suy dưới giới hạn
định lượng hoặc trên điểm cao nhất hoặc dưới điểm thấp nhất của đường chuẩn.
11 Phương pháp khẳng định
Để thiết lập độ tin cậy của phép thử,
các phương pháp khác như phương pháp western blotting protein, HPLC hoặc phân
tích tính năng có thể được
sử dụng để đó của mẫu
phân tích đã biết nồng độ. Sau đó so sánh các kết quả của cả hai phương pháp định
tính/định lượng. Việc này rất quan trọng đối với các phép thử miễn dịch do các
kháng thể có thể phản ứng chéo với các chất
phân tích khác có mặt trong nền mẫu.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
phòng thử nghiệm;
b) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
mẫu phòng thử nghiệm;
c) viện dẫn tiêu chuẩn này và phương
pháp đã sử dụng và nêu rõ đây là phương pháp định tính, định lượng hay bán định
lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) giới hạn định lượng trên và dưới;
f) ngày tháng lấy mẫu và quy trình lấy mẫu
đã sử dụng (nếu biết);
g) ngày nhận mẫu;
h) ngày bắt đầu phân tích và các tài liệu
cần thiết khác;
i) lượng mẫu sử dụng;
j) lượng dung dịch mẫu thử;
k) kết quả và đơn vị dùng để báo cáo kết
quả;
l) bất kỳ điểm đặc biệt nào trong khi thử
nghiệm;
m) những hạn chế như phản ứng chéo hoặc
tính chọn lọc của mỗi phương pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Phát hiện protein bằng ELISA
A.1 Phương pháp
ELISA
Các phương pháp ELISA đã được sử dụng
thành công và thường dùng để phát hiện định tính hoặc định lượng các kháng
nguyên, bao gồm các protein mới được biểu hiện trong thực vật có nguồn gốc công nghệ
sinh học hiện đại. Các protein biểu hiện thường mang đặc tính nông học hoặc chất
lượng, như chịu được thuốc diệt cỏ cụ thể (glyphosate, glufosinate) hoặc kháng
côn trùng (ví dụ Cry-1Ab, Cry3Bb1, Cry 1F). Các protein được tạo ra từ các thực
vật có nguồn gốc công nghệ sinh học có thể được phát hiện bằng các phương pháp
dựa trên ELISA.
Hầu hết các phương pháp ELISA thương mại
dùng cho công nghệ sinh học hiện đại đều có thể áp dụng được cho các mẫu được xử
lý sơ bộ hoặc không xử lý và chế biến và do đó các protein cần tìm không bị biến
tính. Việc gia nhiệt, hấp, sấy khô chỉ là một vài ví dụ về các quy trình mà thành phần thực
phẩm phải chịu trong quá trình chế biến sẽ làm biến tính protein và do đó ảnh
hưởng hoặc làm giảm đáng kể khả năng của các thuốc thử miễn dịch được sử dụng
trong ELISAs để liên kết với các protein đặc hiệu trong trạng thái không tự
nhiên. Cần báo cáo về tính chọn
lọc của phương pháp, trong một số trường hợp nhất định các phương pháp ELISA
cũng sẽ phản ứng với các protein tương tự được tạo ra ở các giống của cây trồng
khác nhau có nguồn gốc sinh học, như Cry1Ab trong ngô Bt11.
Các phương pháp ELISA thường được sử dụng
trong phép định tính và định lượng để kiểm tra. Giới hạn phát hiện (LOD) đối với bộ
kit thử ELISA thường do nhà sản xuất bộ kit thử thiết lập để phù hợp với biểu
hiện ở các giống biểu hiện thấp nhất. Kiểm tra phản ứng chéo với các protein đặc
hiệu khác đối với thực vật có nguồn gốc công nghệ sinh học. Bộ kit thử ELISA có
bán sẵn trên thị trường. Việc áp dụng cho các nền mẫu chứa protein khác (ví dụ
không phải hạt), như lá, được xác định rõ bởi nhà sản xuất bộ kit thử trong các sản phẩm
kèm theo trong bộ kit thử và cần được nhà sản xuất hỗ trợ dữ liệu đánh giá xác
nhận phương pháp.
A.2 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Nguyên tắc
Phép thử hấp phụ miễn dịch liên kết
enzym kẹp trực tiếp (ELISA) được sử dụng để phát hiện protein cần tìm như mô tả
ở các Hình A.1 đến A.4:

Bề mặt của đĩa vi giếng được phủ bởi một kháng
thể đơn dòng đặc hiệu
Hình A.1 - Bước 1

Khi mẫu thử được thêm vào, kháng thể
liên kết với kháng nguyên. Các thành phần không liên kết của mẫu được rửa sạch
Hình A.2 - Bước 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 - Bước
3

Sau khi rửa, cơ chất màu
tetramethylbenzidin (TMB) đặc hiệu đối với HRP được thêm vào. HRP tạo ra tín hiệu
màu tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên trong dải tuyến tính. Thêm dung dịch dừng
để kết thúc hiện màu. Cường độ màu tạo thành được đo ở bước sóng 450 nm
Hình A.4- Bước
4
A.4 Thuốc thử
A.4.1 Yêu cầu chung
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng
các loại thuốc thử phân tích, nước cất hoặc nước đã khử ion, trừ khi có quy định
khác.
Mọi sai lệch so với tiêu chí hiệu năng
xác định chứng tỏ thuốc thử thiếu ổn định. Ví dụ không sử dụng các dung dịch đệm
hoặc dung dịch cộng hợp bị vẩn đục.
Tất cả các bộ phận của bộ kit thử đều phải được bảo
quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C và không trái với hướng
dẫn của nhà sản xuất. Các dung dịch bộ kit thử phải được bảo quản theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Tuy nhiên, nếu không có hướng dẫn bảo quản, dung dịch gốc cộng
hợp (A.6.4.1) và dung dịch làm việc cộng hợp kháng thể (A.6.4.2) có thể được giữ
ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C để pha loãng và bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Thuốc thử và vật
liệu thử được cung cấp kèm bộ kit thử
A.4.2.1 Dung dịch đệm
chiết.
A.4.2.2 Dung dịch đệm.
A.4.2.3 Hàng giếng đã
phủ.
A.4.2.4 Kháng thể phát
hiện cộng hợp.
A.4.2.5 Dung dịch đệm
pha loãng cộng hợp.
A.4.2.6 Cơ chất màu.
A.4.2.7 Dung dịch dừng
phản ứng.
A.4.2.8 Dung dịch đệm rửa
đậm đặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Các hóa chất
không đi kèm bộ kit thử
A.4.3.1 Cồn.
A.4.3.2 Chất tẩy rửa, dùng
cho bể siêu âm (tùy chọn).
A.5 Thiết bị và dụng
cụ
A.5.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể là:
A.5.2 Tủ lạnh, làm việc ở
nhiệt độ khoảng 4 °C.
A.5.3 Ống ly tâm hình
nón bằng polypropylen, có nắp đậy kín, ví dụ dung tích 15 ml.
A.5.4 Giấy bóng hoặc
giấy nhôm
(tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.6 Chai rửa, ví dụ dung
tích 500 ml.
A.5.7 Micropipet
chính xác,
chia độ, ví dụ 20 μl đến 500 μl.
A.5.8 Máy trộn mẫu nhỏ.
A.5.9 Cân, có thể cân được chính xác đến 0,01 g.
A.5.10 Máy ly tâm, có thể tạo lực
ly tâm tương đối (RCF) 5 000 x
g.
A.5.11 Máy đọc đĩa vi
giếng,
có khả năng đọc độ hấp thụ ở 450 nm hoặc chiều dài bước sóng được quy định
trong bộ kit thử.
A.5.12 Tủ ấm hoặc
nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở 37 °C (nếu cần).
A.5.13 Sàng kích thước
lỗ 450 μm,
hoặc tương đương (tùy chọn).
A.5.14 Sàng kích thước
lỗ 150 μm (100 mesh), hoặc tương đương (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.16 Dụng cụ đựng
thuốc thử cho bộ pipet
nhiều kênh
(tùy chọn).
A.5.17 Máy rửa đĩa vi
giếng tự động
(tùy chọn).
A.5.18 Giá đựng ống
nghiệm dùng cho ống ly tâm 15 ml (tùy chọn).
A.5.19 Bể siêu âm (tùy chọn).
A.6 Cách tiến hành
A.6.1 Cảnh báo và/hoặc
phòng ngừa
Thực hiện tất cả các hướng dẫn được cung
cấp bởi các nhà sản
xuất bộ kit thử/thuốc thử và các quy
trình an toàn phòng thử nghiệm chuẩn khác. Đọc và thực hiện bảng chỉ dẫn an
toàn hóa chất (MSDS).
A.6.2 Hạn chế của
quy trình
Đối với các mẫu thực phẩm đã qua xử lý nhiệt và các
mẫu thực phẩm ở dạng hỗn hợp, phương pháp này sẽ không phù hợp, trừ khi được
thiết kế đặc biệt với nền mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.3 Lấy mẫu
A.6.3.1 Chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu thử đồng nhất từ mẫu phòng thử nghiệm, mẫu
kép.
Đối với ngũ cốc nguyên hạt, lượng mẫu thử
nghiệm sẽ ảnh hưởng đến giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp,
nên lấy 2 000 g, trộn lẫn rồi nghiền nhỏ cho tới khi lọt qua sàng. Để phân tích
định lượng thì kích cỡ của hạt nghiền phải nhỏ hơn 150 μm và phân tích định
tính phải nhỏ hơn 450 μm. Khi sàng bột phải cẩn thận để tránh nhiễm bẩn. Ngoài
ra, cần chú ý không làm mẫu bị nóng quá. Hoạt động của máy trộn bao gồm việc trộn
và nghiền mẫu. Từ mẫu đã nghiền, lấy khoảng 100 g và cho qua sàng có cỡ lỗ 450
μm (A.5.13). Ít nhất 90 % lượng mẫu này phải
lọt qua sàng cỡ lỗ 450 μm. Để phân tích định tính, có thể dùng trực tiếp mẫu này, để
phân tích định lượng thì phải sàng tiếp qua sàng cỡ lỗ 150 μm (A.5.14). Mẫu đã lọt qua sàng 450 μm
thì được coi là đồng nhất. Vì vậy, chỉ cần sàng đủ lượng mẫu lọt qua cỡ lỗ 150 μm
để phân tích.
Quy trình này là điển hình đối với
loại ngũ cốc lớn, như ngô hoặc đậu nành. Một số mẫu có thể bao gồm các chất được
xử lý đông lạnh hoặc đã được đồng hóa.
A.6.3.2 Các biện pháp
tránh nhiễm bẩn khi chuẩn bị mẫu
A.6.3.2.1 Yêu cầu chung
Hệ thống thử bằng ELISA là một kỹ
thuật rất nhạy có thể phát hiện một lượng rất nhỏ protein cần tìm. Vì vậy, theo
kinh nghiệm thì tất cả các thiết bị dùng để xử lý mẫu phải được làm sạch sau mỗi
mẻ mẫu. Các quy trình gợi ý sau
đây bao gồm bước đầu tiên là làm sạch vật lý tối đa các mẫu dạng hạt. Bước thứ
hai, rửa bằng cồn, để biến tính và tẩy sạch mọi protein còn dính lại trên thiết
bị.
Quy trình này là điển hình đối với máy
nghiền trộn mà không thể rửa như thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch bằng bàn chải mềm.
Tráng rửa bằng cồn (cồn được phun bằng
máy phun hoặc phun thủ công). Nên tráng rửa hoặc phun bằng cồn 2 lần. Sau đó
tráng kỹ bằng nước.
Nếu cần dùng lại ngay thì để khô tự nhiên hoặc làm khô
bằng máy sấy tóc.
Rửa bàn chải định kỳ và ngâm vào dung dịch
cồn (A.4.3.1). Làm khô bàn chải trước mỗi lần sử dụng. Lau bàn chải bằng vải mềm
hoặc khăn phòng thử nghiệm.
A.6.3.2.3 Làm sạch sàng
Sàng dễ bị bết lại do bột đậu tương. Đập
nhẹ sàng lên mặt bàn tay cho bong các phần dính.
Chải sàng bằng bàn chải sạch và mềm. Ngâm sàng vào cồn
ít nhất 5 min rồi tráng kỹ bằng nước. Nếu cần dùng lại ngay thì để khô tự nhiên
hoặc làm khô bằng máy sấy tóc.
Phương pháp làm khô khác là có thể dùng
bể siêu âm bằng không khí hoặc rửa sàng bằng nước nóng và chất tẩy rửa.
Rửa bàn chải định kỳ và ngâm trong dung
dịch cồn (A.4.3.1). Làm khô trước mỗi lần sử dụng. Lau khô bằng vải mềm hoặc
khăn lau phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không để bụi làm nhiễm bẩn nơi làm việc.
Không để bụi của quá trình chế biến làm nhiễm bẩn thiết bị dùng cho quá trình
chế biến tiếp theo. Đề đạt hiệu quả tối ưu, nên tiến hành phân tích ở một phòng
riêng cách biệt với nơi nghiền và chuẩn bị mẫu để tránh bị ô nhiễm bụi.
A.6.4 Chuẩn bị dung dịch
cộng hợp kháng thể
A.6.4.1 Dung dịch gốc
cộng hợp kháng thể
Chuẩn bị dung dịch cộng hợp kháng thể
như được nêu trong hướng dẫn bộ kit thử (A.4.2.4).
Bảo quản dung dịch gốc cộng hợp kháng thể
ở 2 °C đến 8 °C không lâu hơn hạn sử dụng
của bộ kit thử, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.6.4.2 Dung dịch làm
việc cộng hợp kháng thể
Cho dung dịch gốc cộng hợp (A.6.4.1) vào
dung dịch đệm pha loãng cộng hợp (A.4.2.5) theo phương pháp được sử dụng.
Bảo quản dung dịch làm việc cộng hợp
kháng thể ở 2 °C đến 8 °C không lâu hơn hạn sử dụng
của bộ kit thử.
A.6.5 Chuẩn bị dung dịch
đệm rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.6 Tiến hành phân
tích
Để tất cả các thuốc thử đạt tới nhiệt độ phòng.
Lấy các hàng giếng đã phủ (A.4.2.3) và giá đỡ hoặc tấm ELISA
ra khỏi bao gói. Sau mỗi lần lấy một số lượng cần thiết ra cần đóng kín bao gói. Mười đến mười hai giếng
là đủ đối với các mẫu chuẩn và mẫu thử trắng. Mỗi đĩa phải có các mẫu chuẩn và các
chất kiểm chứng của nó.
Quy trình được tóm tắt trong A.7.
A.6.7 Tiến hành thử
nghiệm
A.6.7.1 Chiết phần mẫu
thử và mẫu chuẩn
Các phần mẫu thử và các mẫu chuẩn âm
tính và dương tính được chiết hai lần trong cùng điều kiện.
VÍ DỤ Quy trình đặc trưng được diễn giải như sau.
Cân khoảng 0,5 g ± 0,01 g từng loại mẫu
chuẩn và phần mẫu thử
cho vào các ống ly
tâm polypropylen 15 ml riêng biệt. Tiến hành cân từng mẫu chuẩn theo nồng độ
tăng dần. Sau đó, cân phần mẫu thử. Để tránh nhiễm bẩn, lau đĩa cân bằng vải
thấm cồn (A.4.3.1)
rồi để khô hoặc sử dụng đĩa cân dùng một lần cho mỗi lần cân.
Thêm dung dịch đệm chiết (A.4.2.1) vào mỗi
ống ly tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột đã tách chất béo và protein đã loại
bỏ lacto cần thời gian trộn lâu
hơn, đôi khi phải nhiều hơn 15 min. Bột nguyên chất béo dễ đồng hóa hơn (không
đến 5 min).
Ly tâm các hỗn hợp ở khoảng 5 000 g
trong 15 min, tốt nhất là ở 4 °C.
Cẩn thận lấy ra khoảng 1 ml phần nổi phía trên của
mỗi dung dịch mẫu và dịch chiết của chuẩn đối chứng và cho từng loại vào các ống
ly tâm polypropylen sạch.
Cần ổn định dung dịch mẫu. Nên bảo quản
các dung dịch mẫu ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C, nhưng không quá một ngày làm việc.
Trước khi tiến hành phân tích, pha loãng
các dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn đối chứng bằng dung dịch đệm (A.4.2.2).
Tóm tắt các bước chiết được nêu trong Bảng
A.5.
A.6.7.2 Quy trình phép
thử miễn dịch ELISA
A.6.7.2.1 Yêu cầu chung
Bộ kit thử ELISA có thể thực hiện theo
nhiều dạng khác nhau sử dụng bất kỳ số hàng nào trong các hàng 8 giếng hoặc đĩa ELISA 96 giếng. Nên
nạp giếng cách ngẫu nhiên khi đánh giá xác nhận phép thử, nghĩa là các mẫu thử
và mẫu kiểm chứng không phải khi nào cũng cần phải nạp vào một vị trí cố định để
tránh các ảnh hưởng vị trí trên đĩa có thể xảy ra, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã bắt đầu phân tích thì thực hiện tất
cả các bước không gián đoạn. Tóm tắt quy trình ELISA được đưa ra trong Bảng A.6.
Trong trường hợp này, để thiết lập được CV, phải thực hiện
ít nhất ba phép xác định (ví dụ các giá trị từ ba giếng).
A.6.7.2.2 Ủ
Dùng micropipet lấy dung dịch mẫu pha
loãng và dung dịch mẫu chuẩn và mẫu thử trắng ở các giếng thích hợp. Sử dụng các đầu
tip pipet dùng một lần cho mỗi lần
hút để tránh nhiễm bẩn sang các lần
tiếp theo. Bọc đĩa bằng giấy bóng kính hoặc giấy nhôm (A.5.4) để tránh nhiễm bẩn
và tránh bị bay hơi.
Trước khi ủ, nên lắc nhẹ đĩa vi giếng bằng
cách dùng ngón tay trỏ và ngón cái cầm mép đĩa và đưa nhẹ sang hai phía. Ngoài
ra, bộ kit thử ELISA có thể
phải liên tục lắc trong suốt quá trình ủ, nếu đã được đánh giá xác nhận.
Ủ đĩa vi giếng ở 37 °C trong 1 h hoặc theo
yêu cầu của nhà sản xuất.
A.6.7.2.3 Rửa
Rửa bằng dung dịch đệm rửa theo hướng dẫn
hoặc SOP đã được đánh giá xác nhận.
Rửa thủ công: Đổ hết lượng chứa trong các giếng bằng
cách lật úp xuống các chậu rửa hoặc thùng thích hợp. Dùng chai rửa chứa dung dịch
rửa làm việc, đổ đầy các giếng, để khoảng 60 s, sau đó lặp lại thao tác như
trên. Lặp lại các bước rửa đó ít nhất 3 lần. Loại bỏ dịch lỏng và bọt khí còn sót lại bằng
cách lật úp các giếng xuống lớp giấy lau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa tự động: Sau khi ủ, dùng máy rửa đĩa
vi giếng hút hết lượng chứa trong các giếng, sau đó đổ đầy các giếng bằng dung
dịch đệm rửa làm việc. Lặp lại thao tác hút rửa giếng ít nhất 3 lần. Cuối cùng,
dùng máy hút khô các
giếng rồi vỗ các đĩa lật úp lên khăn lau để loại hết chất lỏng và bọt khí. Máy
rửa đĩa có thể tự động một hoặc nhiều bước.
CHÚ THÍCH 1 Không được để các giếng
khô hẳn, vì có thể ảnh hưởng đến việc phân tích.
CHÚ THÍCH 2 Rửa không kỹ sẽ làm sai
lệch kết quả. Dù rửa thủ công hay rửa bằng máy, cũng phải chắc chắn rằng mỗi giếng
đều được rửa như nhau với cùng lượng nước rửa.
A.6.7.2.4 Bổ sung dung dịch
cộng hợp kháng thể
Dùng micropipet cho dung dịch làm việc cộng
hợp kháng thể (A.6.6.2) vào
mỗi giếng. Bọc đĩa lại để tránh nhiễm bẩn và tránh bị bay hơi.
Đĩa vi giếng được trộn (nếu thích hợp) và được ủ (có hoặc không lắc
theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc SOP đã được đánh giá xác nhận).
A.6.7.2.5 Rửa
Sau giai đoạn ủ, lặp lại các bước rửa
như mô tả ở trên (A.6.7.2.3)
A.6.7.2.6 Bổ sung cơ chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bổ sung cơ chất màu phải thực hiện
liên tục, không gián đoạn. Duy trì trình tự và khoảng cách thời gian như nhau
trong quá trình bổ sung dung dịch.
A.6.7.2.7 Bổ sung dung dịch
dừng phản ứng
Sau khi ủ, dùng pipet lấy dung dịch dừng phản ứng
(A.4.2.7) cho vào mỗi giếng, việc bổ sung dung dịch này phải theo đúng
trình tự như đối với thuốc thử màu. Lắc nhẹ đĩa để ngừng sự hiện màu và phân bố đều dung dịch
dừng.
Việc bổ sung dung dịch dừng phản ứng phải
được thực hiện liên tục, không được gián đoạn. Cần bảo vệ các đĩa tránh tiếp xúc lâu với
ánh sáng, nếu không cường độ màu có thể thay đổi theo thời gian.
A.6.7.2.8 Đọc độ hấp thụ
Dùng máy đọc đĩa vi giếng phù hợp để đọc
ở bước sóng 450 nm, đo độ hấp thụ trong từng giếng. Việc đọc phải thực hiện
trong 30 min sau khi bổ sung dung dịch dừng. Hệ thống màu khác có thể cần bước
sóng khác trong máy đọc.
Ghi lại kết quả thu được và tính giá trị
hấp thụ trung bình hoặc dùng chương trình máy tính.
A.7 Sơ đồ
Bảng A.5 - Quy
trình chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Cân 0,5 g
Cân mẫu phân tích, mẫu trắng, mẫu chuẩn
đối chứng
Bổ sung 4,5 ml
Thêm dung dịch đệm chiết (A.4.2.1)
Trộn
Trộn phần mẫu thử với dung dịch
đệm chiết cho đến khi đồng nhất, đối với bột chưa tách chất béo thì thời gian
trên sẽ nhỏ hơn 5 min,
còn đối với bột tách chất béo, mẫu protein thì nhiều hơn 15 min.
Ly tâm ở 5 000 x g
Ly tâm mẫu ở 5 000 x g trong 15 min, ở 4 °C. Lấy dịch nổi phía trên và cho vào một ống nghiệm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng dung dịch mẫu thử tạo thành, mẫu
thử trắng và các
chuẩn đối chứng.
Định lượng protein
Ngay sau khi pha loãng, tiến hành
ELISA như mô tả trong Bảng
A.6 hoặc bảo quản mẫu thử và dịch pha loãng của mẫu thử, mẫu thử trắng
và chất chuẩn đối chứng theo yêu cầu của điều kiện bảo quản
Bảng A.6 - Quy trình ELISA
Quy trình
Thể tích
Mô tả
Bổ sung
100 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ
Ủ trong 1 h ở 37 °C
Rửa
Rửa 3 lần bằng dung dịch đệm rửa
(A.6.7)
Bổ sung
100 μl
Phân phối chất cộng hợp kháng thể
(A.4.2.4) vào từng giếng phân tích và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ trong 1 h ở 37 °C
Rửa
Rửa 3 lần bằng dung dịch
đệm rửa (A.6.7)
Bổ sung
100 μl
Phân phối cơ chất màu (A.4.2.6) vào từng giếng
và trộn.
Ủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ 10 min ở nhiệt độ phòng.
Bổ sung
100 μl
Phân phối dung dịch dừng (A.4.2.7) vào
từng giếng và trộn.
Đo độ hấp thụ
Đo độ hấp thụ của từng giếng phân tích
trong máy đọc đĩa ở 450 nm.
A.8 Đánh giá
Dữ liệu phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9 Tiêu chí chấp
nhận/từ chối
Mỗi vận hành phải đáp ứng được các tiêu
chí chấp nhận/từ chối trong quy trình để có giá trị như liệt kê trong Bảng A.7.
Một vận hành gồm: phân tích mẫu trắng, mẫu chuẩn dương, tính mẫu chuẩn âm tính
và mẫu chưa biết. Tất cả các dung dịch mẫu thử, dung dịch mẫu chuẩn và phân tích trắng phải
được chạy hai lần. Nếu vận hành không đáp ứng các tiêu chí chấp nhận thì phải lặp
lại toàn bộ quy trình. Các dung dịch mẫu thử không đáp ứng được các tiêu chí chấp
nhận trong bất kỳ lần vận hành nào thì phải chạy lại lần hai. Mỗi phép thử phải
có tiêu chí được
xây dựng và đã được đánh
giá xác nhận để chấp nhận hoặc
từ chối kết quả. Bảng A.7 là ví dụ
về tiêu chí như vậy.
Bảng A.7 - Tiêu
chí chấp nhận hoặc loại bỏ kết quả
Phân tích mẫu trắng dung dịch đệm
A 450 nm < 0,30
0 % chuẩn protein cần tìm
A 450 nm < 0,30
2,5 % mẫu chuẩn
A 450 nm ≥ 0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV (OD) của các bản sao ≤ 15 %
Dung dịch mẫu không biết
CV (OD) của các bản sao ≤ 20 %
Phụ lục B
(tham khảo)
Phát hiện protein bằng thiết bị dòng ngang
B.1 Yêu cầu chung
Thiết bị dòng ngang (LFD), còn được gọi
là dải dòng ngang, miếng thử miễn dịch hoặc que đo) đã được sử dụng thành công
và thường được dùng để phát hiện định tính và bán định lượng các kháng nguyên,
bao gồm các protein mới biểu hiện trong thực vật có nguồn gốc công nghệ sinh học.
Các protein biểu hiện thường tạo ra đặc tính nông học hay đặc tính chất lượng
như dung nạp thuốc diệt cỏ (glyphosate, glufosinate) hoặc kháng sâu bệnh (ví dụ
Cry-1Ab, Cry3Bb1, Cry1F). Các protein được sản xuất bởi các thực vật có nguồn gốc công nghệ
sinh học có thể được phát hiện bằng cách sử dụng phương pháp dựa trên LFD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp áp dụng phương pháp bán
định lượng để phát hiện một kháng nguyên đặc hiệu, phương pháp này chỉ có thể
áp dụng cho các mẫu thực phẩm bao gồm toàn bộ các sản phẩm có nguồn gốc mà
protein có thể phát hiện được. Các phương pháp LFD thường được sử dụng để định
tính. Độ tin cậy của kết quả cao, nhưng các phương pháp này thường kiểm tra dựa
vào ngưỡng. Các phương pháp này có thể dễ dàng chuyển đổi thành áp dụng bán định
lượng bằng cách kết hợp với kế hoạch lấy mẫu và số liệu thống kê[14] cho các lĩnh vực
áp dụng.
Giới hạn phát hiện (LOD) đối với bộ kit
thử LFD thường do nhà sản xuất bộ kit thử xây dựng phù hợp với biểu hiện ở giống
biểu hiện thấp nhất. Kiểm tra phản ứng chéo với các protein đặc hiệu có nguồn gốc
sinh học khác. Bộ kit thử LFD có bán sẵn trên thị trường. Các ứng dụng đối với
các nền mẫu chứa protein khác (ví dụ không phải hạt), như lá, được xác định rõ
bởi nhà sản xuất bộ kit thử trong các sản phẩm bổ sung trong bộ kit thử và cần được hỗ
trợ bởi dữ liệu xác
nhận phương pháp của nhà sản xuất.
B.2 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này quy định LFD để xác định các
protein cần tìm có trong các loại
cây trồng kháng thuốc trừ cỏ hoặc thuốc trừ sâu hoặc các thành phần chế biến từ
cây trồng có nguồn gốc sinh học. Phụ lục này đưa ra các hướng dẫn chung về
phương pháp LFD để phát hiện protein cần tìm trong vật liệu thực vật có nguồn gốc
sinh học trong nền mẫu xác định và nhìn chung đưa ra các quy trình hiện hành đối
với các phương pháp dựa trên LFD.
B.3 Nguyên tắc
Như trong Hình B.1,[13] LFD điển hình
gồm có màng nitrocellulose trên vật liệu nền với hai vạch: vạch thử cố định
kháng thể bắt giữ kháng nguyên đặc hiệu và vạch kiểm soát cố định kiểu khác của
kháng thể được công nhận là các kháng
thể đặc hiệu kháng nguyên dán nhãn.
Kháng thể phát hiện kháng nguyên đặc hiệu
cộng hợp thành màu vàng và sấy khô thành một dải sợi (dải cộng hợp kháng thể hoặc dải
màu vàng). Các dung dịch đã tối ưu cần cho thử nghiệm hiệu năng được kết hợp vào
dải mẫu. Trên đầu đối diện, dải này có tấm sợi xốp để chất lỏng di chuyển qua
màng nitrocellulose. Khi dải này ngâm vào chất chiết mẫu dương tính, thì kháng nguyên đích
trong mẫu đầu tiên sẽ liên kết với kháng thể đặc hiệu gắn nhãn màu vàng và trôi
qua màng. Khi đi qua vạch thử tạo thành lớp độn có bắt giữ kháng thể có trong vạch thử. Kết quả
là dương tính khi quan sát thấy một vạch màu hồng đến hơi đỏ. Kháng thể gắn
nhãn màu vàng đậm di chuyển tiếp và khi đi qua vạch kiểm soát, thì được nhận diện
bởi các kháng thể cố định trong vạch này
và cho phép phát triển vạch thứ hai. Vạch thứ hai, thường được gọi là vạch kiểm
soát, để kiểm soát nội bộ. Các vạch thử và vạch kiểm soát có thể có cường độ khác nhau. Kết
quả là âm tính nếu chỉ quan sát thấy một vạch kiểm soát và kết quả âm tính này
không được hiểu là không có chất phân tích. Để biết thêm chi tiết về kết quả
báo cáo, xem 9.1.

Hình B.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thử nghiệm quan sát được bằng
LFD. Việc hiện rõ vạch kiểm soát trong thời gian phản ứng yêu cầu cho thấy rằng
LFD đã hoạt động đúng. Bất kỳ LFD nào không hiện rõ vạch kiểm soát (trong Hình B.2
gần với số lô) cần được loại bỏ và cần phân tích lại phần mẫu thử sử dụng một dải
thử nghiệm mới. Nếu chất chiết mẫu có chứa protein cần tìm, thì vạch thứ hai
(trong Hình B.2 vạch gần mũi tên) sẽ hiện rõ trên LFD trong thời gian phản ứng yêu cầu. Các kết
quả thực nghiệm phải được giải thích theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với
protein cần tìm. Nếu không quan sát thấy vạch thử quan sát được sau thời gian
phản ứng yêu cầu, thì kết quả cần được giải thích theo hướng dẫn của nhà sản xuất
đối với protein cần tìm. Nếu kết quả được giải thích là âm tính, nghĩa là phần
thử nghiệm không chứa protein cần tìm, protein cần tìm có thể có mặt ở dưới mức giới
hạn phát hiện, hoặc protein cần tìm đã biến đổi, không thể phát hiện được (ví dụ,
phần thử nghiệm được xử lý ở nhiệt độ cao, bột đã khử chất béo).

Hình B.2
B.4 Thuốc thử và dụng
cụ của bộ kit thử
B.4.1 Yêu cầu chung
Mọi sai lệch so với các tiêu chí hiệu
năng xác định có thể cho thấy thuốc thử không ổn định. Không sử dụng nước chứa đồng, sắt
và các cation hóa trị hai có hàm lượng cao.
Các LFD phải được bảo quản theo quy định
của nhà sản xuất. Thông thường, bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc trong một số trường
hợp, có thể bảo quản lạnh để kéo dài thời gian sử dụng và phải thực hiện theo
các nguyên tắc trong phụ lục này trong khoảng thời gian ít hơn một năm kể từ
ngày giao nhận sản phẩm hoặc ngày hết hạn ghi trên bao bì sản phẩm. Việc tiếp
xúc kéo dài với những điều kiện sai lệch, đặc biệt là điều kiện nhiệt độ hoặc ẩm
độ cao, có thể ảnh hưởng
xấu đến kết quả phép thử. Trong trường hợp hộp chứa dải thử được bảo quản trong điều
kiện lạnh, thì đưa nhiệt độ của
hộp về
nhiệt
độ phòng trước khi mở để tránh ngưng
tụ. Chất hút ẩm thường được cho vào thùng. Do đó, điều quan trọng là giữ các dải thử
trong thùng chứa ban đầu của nhà sản xuất.
B.4.2 Thuốc thử và dụng
cụ đi kèm với bộ kit thử
B.4.2.1 Dải thử đựng trong hộp
kín (LFD).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2.3 Pipet phân phối.
B.4.3 Thuốc thử và vật
liệu thử không cung cấp kèm theo bộ kit thử
B.4.3.1 Nước cất, nước
đã khử ion, nước tinh sạch hoặc nước có chất lượng tương đương.
B.4.3.2 Máy trộn phòng
thử nghiệm.
B.4.3.3 Bình trộn hoặc
chai thích hợp cho máy trộn.
B.4.3.4 Giá đựng ống mẫu.
B.4.3.5 Ống đong, có chia độ,
dung tích 250 ml.
B.5 Thiết bị phòng
thử nghiệm
B.5.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2 Tủ lạnh.
B.5.3 Cân phòng thử nghiệm.
B.5.4 Bộ trộn mẫu loại
nhỏ
(tùy chọn).
B.5.5 Pipet.
B.5.6 Máy đọc dải LFD (tùy chọn).
B.5.7 Giá đựng ống
nghiệm
B.6 Cách tiến hành
B.6.1 Cảnh báo và/hoặc
phòng ngừa
Thực hiện đúng tất cả các hướng dẫn của
nhà sản xuất bộ kit thử/thuốc thử và
các quy trình an toàn chuẩn khác của phòng thử nghiệm. Đọc và thực hiện theo bảng
chỉ dẫn an toàn
(MSDS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LFD được giới hạn trong các ứng dụng định
tính hoặc bán định lượng. Ngoài ra, các LFD còn giới hạn đối với các mẫu
có dư lượng protein đích chiết được để thiết lập giới hạn phát hiện và có thể
được giải thích rõ là dương tính với độ tin cậy cao. Đối với các mẫu được xử lý
nhiệt, ép đùn và các mẫu hỗn hợp, thì mối tương quan này có thể không áp dụng được
vì protein chuyển hóa gen bị phân hủy và biến tính do đó không thể nhận dạng bằng
các kháng thể bắt giữ và/hoặc phát hiện được trong những điều kiện này.
Việc sử dụng máy nghiền trộn khác với
máy nghiền trộn do nhà sản xuất bộ kit thử quy định phải được đánh giá xác nhận
trước khi thay thế và có thể phải thiết lập các
thông số mới.
Những xem xét khác về việc không thực hiện
đối với LFD, bao gồm việc kết tủa cộng hợp màu vàng trong quá trình thực hiện phép thử, có
thể là do các kết quả dương tính giả và âm tính giả. Chất keo cộng hợp màu vàng
của loại được sử dụng trong hầu hết các LFD để phát hiện các protein cần tìm có
thể được kết tủa bởi hàm lượng muối đậm đặc hoặc pH cao. Một phần chất màu vàng
kết hợp có thể bị giữ lại không rõ rệt trên vạch thử, tạo ra kết quả dương tính
giả. Nếu chất màu vàng được kết hợp nhiều hơn, một số có thể ngăn cản sự xâm nhập
vào màng, làm giảm tín hiệu và do đó tạo ra kết quả âm tính giả. Chất màu vàng
kết tủa cao có thể không bao giờ xâm nhập được vào màng, dẫn đến phép thử không
hợp lệ.
Khi các LFD tiếp xúc với điều kiện bảo
quản không thích hợp, đặc biệt là độ ẩm cao, thì các kết quả dương tính giả và
âm tính giả có thể xảy ra do sự kết
hợp của chất keo màu vàng và/hoặc làm
mất hoạt tính kháng thể. LFD thường được
sản xuất dưới độ ẩm thấp và được đóng gói với chất hút ẩm để giữ khô. LFD có thể ổn định trong nhiều
tháng, miễn là được giữ khô. Nhà sản xuất phải cung cấp hạn sử dụng cho mỗi lô
hàng.
Dòng chất lỏng bị suy giảm có thể tạo ra
cả kết quả dương tính giả lẫn âm tính giả và có thể xảy ra khi tỷ lệ chiết giữa
dung dịch đệm với mẫu quá thấp, mẫu nghiền quá mịn hoặc dầu hoặc các thành phần
khác của mẫu làm cản trở dòng chảy. Chất
hạt có thể bít kín màng, ngăn cản chất màu vàng xâm nhập vào dải. Màng bị tắc có thể gây ra
liên kết không đặc hiệu ở vạch thử hoặc ngăn mẫu được rửa đi qua vạch thử, tạo
ra kết quả dương tính giả mờ hoặc khó giải thích kết quả.
Hầu hết các LFD có giới hạn về thể tích
mẫu và độ sâu được chèn vào mẫu. Nếu ngâm quá sâu vào chất lỏng, dải chất cộng
hợp tiếp xúc trực tiếp với chất chiết mẫu, chất cộng hợp màu vàng được giải
phóng vào chất lỏng và vạch thử sẽ không xuất hiện hoặc rất mờ. Khi một số LFD
được sử dụng với tế bào thực vật nồng độ cao, thì chất diệp lục có thể liên kết
không đặc hiệu với vạch thử, dẫn đến xuất hiện vạch màu xanh nhạt (thay cho vạch
màu hồng dương tính). Người phân tích thiếu kinh nghiệm có thể giải thích phép
thử là dương tính.
Các LFD được thiết kế cho hiệu năng tối
ưu ở nhiệt độ môi trường, từ 15
°C đến 30 °C. Độ nhạy của LFD được
nêu trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, cố gắng tránh đo mức protein thể hiện
dưới mức độ nhạy này (tức là LOD của nhà sản xuất).
B.6.3 Lấy mẫu
B.6.3.1 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cân mẫu cho vào vật chứa có kích cỡ thích hợp.
b) Đậy nắp bảo vệ vật chứa gắn được với
máy nghiền.
c) Nghiền mẫu ở tốc độ cao với thời gian
quy định hoặc cho đến khi tất cả các hạt vỡ và mẫu được đồng nhất.
d) Thêm lượng nước (B.4.3.1) theo yêu cầu
của nhà sản xuất đối với từng bộ kit thử.
e) Đậy nắp và lắc kỹ cho đến khi mẫu ướt
hoàn toàn (theo yêu cầu của nhà sản xuất; từ 20 s đến 30 s tùy thuộc vào số lượng
hạt và loại hạt).
f) Mẫu bắt đầu lắng ngay; loại bỏ dịch lỏng ra khỏi vật
chứa mẫu sau 10 s đến 20 s.
g) Rút đủ lượng chất lỏng vào đầy pipet
lên đến vạch trên của bầu pipet. Cho dịch chiết vào lọ phản ứng, thường đến phần
thon của lọ hoặc khoảng 0,5 ml. Trong một số trường hợp, nhà sản xuất có thể quy định các thể tích
cụ thể hơn.
h) Sử dụng pipet và lọ phản ứng mới đối
với từng mẫu.
Việc chuẩn bị mẫu phụ thuộc nhiều vào
các thông số được quy định bởi mỗi nhà sản xuất dải thử, đặc biệt là tỷ lệ khối lượng mẫu
với thể tích dung dịch đệm chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.3.2.1 Yêu cầu chung
LFD có thể rất nhạy và thường được dùng
để phát hiện các lượng rất nhỏ protein. Vì lý do này, điều bắt buộc là tất cả
các thiết bị được sử dụng để xử lý mẫu phải được làm sạch kỹ giữa các mẻ mẫu. Đầu
tiên là quy trình loại bỏ cơ học
chất dạng hạt càng nhiều càng tốt. Bước thứ hai là làm biến tính và thu hồi
protein không phản ứng còn lại trên thiết bị.
B.6.3.2.2 Làm sạch máy
nghiền hoặc máy xay
Trong trường hợp lý tưởng, các bộ phận của máy
nghiền trộn, bình trộn được làm sạch kỹ trước khi chuẩn bị mẫu thứ hai. Cọ sạch
bằng bàn chải mềm. Rửa bằng cồn nếu cần. Nên rửa
hoặc xịt nước hai lần. Tiếp theo là rửa bằng nước ấm. Để thiết bị khô trong
không khí. Định kỳ, sau khi rửa bàn chải, ngâm trong dung dịch cồn. Luôn làm sạch
và làm khô bàn chải trước khi sử dụng tiếp. Trước khi sử dụng, lau tất cả dụng
cụ bằng khăn mềm hoặc dùng khăn lau phòng thử nghiệm.
Trong những trường hợp nhất định, khi lượng
lớn các mẫu protein cần tìm âm tính được thử nghiệm, thường rửa bình bằng nước giữa các lần
sử dụng và làm sạch kỹ hơn sau khi thử nghiệm mẫu protein cần tìm dương tính.
B.6.3.2.3 Độ sạch của khu
vực làm việc
Tránh nhiễm bụi trong khu vực làm việc.
Không sử dụng dụng cụ bị nhiễm bụi bẩn từ quá trình xử lý cho công đoạn tiếp
theo. Để có hiệu năng
tối ưu, sử dụng LFD trong một phòng cách ly bộ phận nghiền và chuẩn bị, để
tránh nhiễm bụi tiềm ẩn. Để ngăn ngừa bụi, việc nghiền có thể được thực hiện
trong khu vực có áp suất không khí âm.
B.6.4 Quy trình thử
nghiệm
B.6.4.1 Để LFD và mẫu thử đạt đến nhiệt độ phòng, nếu đã được bảo quản
trong điều kiện lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.4.3 Đặt dải mẫu LFD vào ống
đựng mẫu và để trong bình ủ 5 min hoặc theo quy định của nhà sản xuất. Nếu dải
được đặt đúng, thì chất lỏng sẽ chảy về
phía trên của dải nhờ mao quản.
B.6.4.4 Nếu quy trình phòng thử
nghiệm yêu cầu, thì cả mẫu kiểm soát protein cần tìm và mẫu kiểm soát không chứa
protein cần tìm có thể được sử
dụng khi thích hợp.
B.6.4.5 Giải thích kết
quả
a) không xuất hiện vạch nào trên dải cho
thấy phép thử không hợp lệ;
b) chỉ xuất hiện vạch kiểm soát trên dải
cho thấy kết quả âm tính;
c) xuất hiện hai vạch trên dải cho thấy kết quả
dương tính với ít nhất một protein cần tìm;
d) xuất hiện nhiều hơn hai vạch trên dải
cho thấy kết quả dương tính đối
với nhiều hơn protein cần tìm.
B.6.5 Phép thử hiệu năng
B.6.5.1 Chất chiết của
phần thử và chất chuẩn đối chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.5.2 Đọc dải thử LFD
B.6.5.2.1 Đảm bảo mũi tên trên nắp
bộ lọc chỉ vào ống sao cho bể chứa ở phía trên.
B.6.5.2.2 Kiểm tra kết quả thường
xuyên sau khi cho dải thử vào ống mẫu.
B.6.5.2.3 Ở ít nhất
một vạch, vạch kiểm soát luôn xuất hiện ở xấp xỉ 1 cm xuống dưới dải sợi. Vạch màu đỏ hoặc
màu hồng ở vị trí này cho thấy thiết bị hoạt động bình thường.
B.6.5.2.4 Vạch màu hồng đến đỏ xuất
hiện dưới vạch kiểm soát là vạch thử cho kết quả dương tính; nếu LFD hiển thị
hai vạch màu hồng hoặc đỏ, phép thử hoàn thành và mẫu là dương tính đối với
protein cần tìm.
B.6.5.2.5 Nếu trong khoảng 5 min
(hoặc theo quy định của nhà sản xuất), dải thử nghiệm cho thấy vạch kiểm soát
rõ và không có vạch thử dương tính, thì mẫu thử âm tính và phải được báo cáo thử nghiệm theo Điều 12.
B.6.5.2.6 Các dải chỉ được giải thích sau
khi việc ủ mẫu đã hoàn thành. Mẫu và dải sợi có thể được cắt bỏ nếu dải cần được lưu giữ. Có thể
lưu giữ hình ảnh các dải dưới dạng số vì tính ổn định của dải phản ứng không được
nhà sản xuất xác định cho mục đích lưu giữ.
B.7 Ứng dụng thống
kê đối với phân tích ngưỡng
Phép thử dựa vào ngưỡng thường được áp dụng
trong xử lý hạt và kiểm soát chất
lượng hạt.[10] Khi các mẫu thử
bao gồm các hạt rời, có thể sử dụng các phương pháp định tính với kế hoạch lấy
mẫu thống kê để xác định hàm
lượng protein cần tìm ở trên hay dưới ngưỡng xác định với độ tin cậy thống kê cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8 Tình trạng
Trong suốt quá trình xây dựng phương
pháp, hiệu năng được đánh giá xác nhận trong điều kiện bảo quản do nhà sản xuất
quy định.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99) Từ vựng
quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản
[2] TCVN 6900-2:2001 (ISO 78-2:1999) Hóa
học - Cách trình bày tiêu chuẩn - Phần 2: Các phương pháp phân tích hóa học
[3] TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
[4] TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần)
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
[5] TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC
17025:2005) Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi
polymerase (PCR) để phát hiện vi
sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
[8] Kit for Ready Bulk Grain, Catalogue
number AS 010 BGB. Available at: http://www.envirologix.com/library/as010bgbinsert.pdf
[9] GM Food Ingredient Testing, Soya kit
User's Guide, 1999, Strategic Diagnostics Inc., Rev. 052009, Vers. 1.8.
Available at:http://www.sdix.com/Products/Agricultural-Tests/GMO-Processed-Foods-Test.aspx
[10] G.D. Grothaus, M. Bandla, T.
Currier, R. Giroux, G.R. Jenkins, M. Kipp Immunoassays as an analytical tool in
agricultural biotechnology. J. AOAC Int. 2006, 89, pp. 913-928
[11] International Seed Testing
Association website: http://www.seedtest.org
[12] IUPAC Commission on General Aspects
Of Analytical
Chemistry Selectivity in analytical chemistry. Pure Appl. Chem. 2001, 73, pp.
1381-1386 [Available (viewed 2012-08-16) at: http://www.iupac.org/publications/pac/pdf/2001/pdf/7308x1381.pdf]
[13] M. Lipp, E. Anklam, J. Stave
Validation of an immunoassay for detection and quantification of a genetically
modified soybean in food and food fractions using reference materials:
Interlaboratory study. J. AOAC Int. 2000, 83, pp. 919-927
[14] K.M. Remund, D.A. Dixon, D.L.
Wright, L.R. Hoden Statistical considerations in seed purity testing for
transgenic traits. Seed Sci. Res. 2001, 11, pp. 101-119
[15] Strategic Diagnostics' TraitChek
RUR Bulk Soybean Grain Test Kit-10 Strips (USDA GIPSA Certified), Product
number 7000016. Available at: http://www.sdix.com/Products/Agricultural-Tests/GMO-Grain-TraitChek.aspx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66