TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7146-1:
2002
DỤNG
CỤ BẰNG GỐM, GỐM THỦY TINH VÀ DỤNG CỤ ĐỰNG THỨC ĂN BẰNG THỦY TINH TIẾP XÚC VỚI
THỰC PHẨM – SỰ THÔI RA CỦA CHÌ VÀ CADIMI – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Ceramic ware, glass –
ceramic ware and glass dinnerware in contact with food – Release of lead and
cadmium – Part 1: Test method
Lời nói đầu
TCVN 7146-1: 2002 hoàn toàn tương đương với
ISO 6486-1:1999.
TCVN 7146-1: 2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC166 Đồ dùng bằng gốm, gốm thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.
DỤNG CỤ BẰNG GỐM, GỐM
THỦY TINH VÀ DỤNG CỤ ĐỰNG THỨC ĂN BẰNG THỦY TINH TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM – SỰ
THÔI RA CỦA CHÌ VÀ CADIMI – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử đối
với sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ bằng gốm, gốm thủy tinh, và
dụng cụ đựng thức ăn bằng thủy tinh nhằm mục đích sử dụng có tiếp xúc với thực
phẩm, trừ các đồ sứ tráng men.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các dụng cụ bằng
gốm, gốm thủy tinh, và dụng cụ đựng thức ăn bằng thủy tinh để chuẩn bị, nấu nướng,
phục vụ bữa ăn, bảo quản thực phẩm và đồ uống, trừ các dụng cụ được sử dụng
trong các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
TCVN 7149-2 : 2002 (ISO 385-2:1984), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh – Buret – Phần 2: Buret không quy định thời gian chờ;
TCVN 7151: 2002 (ISO 648-1977), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức.
TCVN 7153: 2002 (ISO 1042:1998), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức.
ISO 3585:1998, Borosilicat glassware 3.3 –
Properties (Thủy tinh borosilicat 3.3 – Tính chất)
TCVN 4851 – 89 (ISO 3696:1987), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng những thuật ngữ
và định nghĩa sau đây.
3.1. Quang phổ hấp thụ nguyên tử (atomic absorption
spectrometry)(AAS)
Phương pháp phân tích quang phổ để định tính
và định lượng nồng độ các nguyên tố. Xác định các nồng độ này bằng cách đo sự
hấp thụ nguyên tử của các nguyên tử tự do.
3.2. Hấp thụ nguyên tử (atomic absorption)
Sự hấp thụ bức xạ điện từ bởi các nguyên tử
tự do trong pha khí do một phổ vạch đặc trưng cho các nguyên tử hấp thụ.
3.3. Kỹ thuật điều chỉnh (bracketing
technique)
Phương pháp phân tích bằng cách điều chỉnh
sao cho độ hấp thụ của mẫu đo được hoặc số đọc trên máy nằm giữa hai giá trị đo
trên các dung dịch hiệu chuẩn với nồng độ trong khoảng làm việc tối ưu.
3.4. Hàm chuẩn (calibration
function)
Hàm số liên quan đến các số liệu hấp thụ
nguyên tử đọc được của thiết bị, hoặc trong hấp thụ hoặc trong các chi tiết
máy, đối với nồng độ chì hoặc cadimi bắt nguồn từ việc đọc trên máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ bằng gốm dùng để tiếp xúc với thực
phẩm, ví dụ như dụng cụ đựng thực phẩm bằng gốm, sứ, sành sứ, tráng men hoặc
không tráng men.
3.6. Dụng cụ để nấu (cooking ware)
Dụng cụ đựng thực phẩm, chỉ dùng để đun nóng
khi chế biến thực phẩm và đồ uống bằng các phương pháp nhiệt thông thường và vi
sóng.
3.7. Dụng cụ đựng thức ăn (dinnerware)
Các dụng cụ chuyên dùng đựng thực phẩm để bày
trên bàn, bao gồm cả các đĩa, chén tách và các bát đựng salát, trừ dụng cụ đăc
biệt dùng cho đồ uồng, như cốc nhỏ có chân và các bình thon cổ.
3.8. Phương pháp xác định trực tiếp (direct method of
determination)
Phương pháp phân tích bao gồm việc ghép các
giá trị hấp thụ hoặc số đọc trên máy vào hàm chuẩn và suy ra nồng độ của chất
phân tích.
3.9. Vành uống (drinking rim)
Phần rộng 20 mm của bề mặt bên ngoài của một
bình dùng để uống, đo được từ trên miệng dọc theo thành bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit axetic 4% (V/V), thu hồi được sau khi
chiết và dùng để phân tích nồng độ chì và cadimi.
3.11. Quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (flame atomic
absorption spectrometry) (FAAS)
Quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng ngọn lửa để
tạo thành các nguyên tử tự do của chất phân tích trong pha khí.
3.12. Dụng cụ có lòng nông phẳng (flatware)
Dụng cụ bằng gốm hoặc thủy tinh có độ sâu bên
trong không quá 25 mm được đo từ điểm sâu nhất đến bề mặt ngang đi qua điểm
tràn.
3.13. Dụng cụ đựng thực phẩm (foodware)
Dụng cụ được dùng với mục đích để chuẩn bị,
nấu nướng, phục vụ bữa ăn và bảo quản thực phẩm hoặc đồ uống.
3.14. Gốm thủy tinh (glass ceramic)
Vật liệu vô cơ được sản xuất bằng cách nấu
chảy hoàn toàn các nguyên liệu ban đầu ở nhiệt độ cao thành một chất lỏng đồng
nhất và sau đó được làm nguội đến trạng thái rắn và nhiệt độ được xử lý sao cho
tạo thành một dạng vật liệu chủ yếu là vi tinh thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu vô cơ được sản xuất bằng cách nấu
chảy hoàn toàn các nguyên liệu ban đầu ở nhiệt độ cao thành một chất lỏng đồng
nhất và sau đó được làm nguội đến trạng thái rắn, đặc biệt là không có sự kết
tinh.
Chú thích – Thủy tinh có thể trong suốt, được
nhuộm màu hoặc đục mờ, phụ thuộc vào việc sử dụng chất tạo màu và làm đục.
3.16. Dụng cụ có lòng sâu (hollowware)
Dụng cụ bằng gốm có độ sâu bên trong lớn hơn
25 mm, được đo từ điểm sâu nhất đến bề mặt ngang đi qua điểm tràn. Dụng cụ có
lòng sâu được chia thành ba nhóm theo dung tích.
- nhỏ: dụng cụ có lòng sâu với dung tích nhỏ
hơn 1,1 l;
- lớn: dụng cụ có lòng sâu với dung tích lớn
hơn hoặc bằng 1,1 l;
- bảo quản: dụng cụ có lòng sâu có dung tích
lớn hơn hoặc bằng 3 l;
- các cốc, chén: dụng cụ nhỏ có lòng sâu bằng
gốm thường được sử dụng để đựng dùng đồ uống, ví dụ như cà phê hoặc chè ở nhiệt
độ cao.
Chú thích – Cốc và chén là các bình có dung
tích khoảng 240 ml có quai. Hình dạng đặc trưng của cốc là có dáng cong trong
khi đó các chén có dáng hình trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng nồng độ của một chất phân tích qua đó
mối liên quan giữa độ hấp thụ và nồng độ được hiển thị bằng một đường thẳng
tuyến tính.
3.18. Diện tích bề mặt tiếp xúc (reference
surface area)
Diện tích bề mặt được sử dụng để tiếp xúc với
thực phẩm
3.19. Dung dịch thử (test solution)
Dung môi được dùng trong phép thử để chiết chì
và cadimi từ dụng cụ [ví dụ axit axêtíc 4 % (V/V)].
3.20. Dụng cụ được tráng men thủy tinh (vitreous
enameled ware)
Các dụng cụ bằng kim loại được phủ bên ngoài
một lớp thủy tinh vô cơ liên kết bằng cách nấu chảy ở nhiệt độ trên 500 oC.
4. Nguyên tắc
Bề mặt silicat được đặt tiếp xúc với dung
dịch axit axetic 4% (V/V) trong 24 giờ ở nhiệt độ 22oC ± 2oC
để chiết chì và/hoặc cadimi, từ các bề mặt của dụng cụ hoặc các mẫu thử, nếu
có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thuốc thử và
nguyên liệu
5.1. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử đều phải là loại tinh khiết
phân tích. Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương dùng trong phòng thí
nghiệm phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987), (nước
loại 3).
5.1.1. Axit axetic, băng, (CH3COOH),
p = 1,05 g/ml.
5.1.2. Dung dịch thử axit axetic, 4 % (V/V)
Thêm 40 ml axit axetic (5.1.1) vào nước cất
và pha thành 1 lít. Dung dịch này chỉ pha khi cần dùng. Có thể pha các lượng
theo tỷ lệ lớn hơn.
5.1.3. Dung dịch chì gốc
Chuẩn bị các dung dịch gốc có chứa 1 000 mg ±
1 mg chì trên một lít trong dung dịch thử (5.1.2). Có thể dùng các dung dịch
quang phổ hấp thụ nguyên tử chì chuẩn cho AAS có bán sẵn ngoài thị trường.
5.1.4. Dung dịch cadimi gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5. Dung dịch chì chuẩn
Pha loãng mười lần dung dịch chì gốc với dung
dịch thử (5.1.2) để được dung dịch chì chuẩn có 100 mg Pb/l hoặc 0,1 g Pb/l.
5.1.6. Dung dịch cadimi chuẩn
Pha loãng 100 lần dung dịch cadimi gốc với
dung dịch thử (5.1.2) để được dung dịch cadimi chuẩn có 10 mg Cd/l hoặc 0,01 g
Cd/l.
Chú thích 1 – Các dung dịch chuẩn có thể được
bảo quản trong các bình đựng đã cũ, kín và thích hợp trong bốn tuần mà không bị
giảm chất lượng (ví dụ như bình nhựa polyethylen). Các bình đựng mới có thể
được làm cho cũ bằng cách đổ đầy dung dịch chuẩn vào các bình mới này và để
trong 24 giờ, sau đó bỏ dung dịch này đi.
Chú thích 2 – Dùng pipét thủy tinh một mức
hoặc pipét chính xác có pitông với chu trình hoạt động cố định thông thường là
loại 1 000 ml và 500 ml và các bình định mức thủy tinh thích
hợp (loại 500 ml đến 2 000 ml) để chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn riêng bằng
cách pha loãng các dung dịch gốc chuẩn (5.1.5 và 5.1.6) với dung dịch thử
(5.1.2). Bảo quản các dung dịch này trong các bình đã cũ thích hợp. Cứ sau bốn
tuần phải pha dung dịch mới.
5.2. Vật liệu
5.2.1. Sáp parafin, có điểm nóng chảy
cao.
5.2.2. Chất tẩy rửa, chất tẩy rửa không
chứa axit có bán sẵn ngoài thị trường được pha theo chỉ dẫn của hãng sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị và dụng
cụ
6.1. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử được trang bị
các nguồn sáng (đèn catốt rỗng hoặc các đèn phóng không điện cực) riêng cho chì
và cadimi, có bộ phận điều chỉnh nền của thiết bị, và một khe đơn (khoảng 100
mm) hoặc có đầu đốt. Có thể dùng loại hiển thị nồng độ hiện số. Dùng ngọn lửa
khí axêtylen và các điều kiện vận hành theo chỉ dẫn của hãng sản xuất. Khi sử
dụng các điều kiện này, nồng độ đặc trưng (nồng độ cho 0,0044 độ hấp thụ) phải
là khoảng 0,2 mg/l đối với chì (±20%) đo được ở bước sóng 217 nm. Tương tự như
vậy đối với cadimi phải là 0,02 mg/l (±20%) đo được ở bước sóng 228,8 nm.
Chú thích 1- Bước sóng 283,3 nm cũng có thể
được dùng cho phép phân tích chì.
6.2. Các dụng cụ khác
6.2.1. Dụng cụ bằng thủy tinh khác, theo yêu cầu được
làm bằng thủy tinh borosilicat như quy định trong ISO 3585 : 1998.
6.2.2. Buret, dung tích 25 ml,
được chia độ từ 0,05 ml, phù hợp với TCVN 7149-2:2002 (ISO 385-2), cấp B hoặc
tốt hơn.
6.2.3. Nắp đậy, cho các dụng cụ thử
nghiệm, ví dụ như đĩa, mặt kính đồng hồ, đĩa petri các cỡ. Các nắp đều phải có màu
nếu không có phòng tối.
6.2.4. Pipét một mức, có dung tích 10 ml
và 100 ml, phù hợp với TCVN 7151 : 2002 (ISO 648 : 1977), loại B hoặc tốt hơn.
Các cỡ khác theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6. Pipét chính xác có pittông, có chu trình hoạt
động cố định, thông thường là các loại 1000 µl và 500 µl.
6.2.7. Dụng cụ đo độ sâu và độ thẳng, được hiệu chuẩn
theo milimét.
7. Lấy mẫu
7.1. Ưu tiên
Khi lấy mẫu ở một lô hỗn hợp của các dụng cụ
đựng thực phẩm, ưu tiên các dụng cụ có diện tích bề mặt hoặc dung tích lớn nhất
trong mỗi loại. Đặc biệt lưu ý lấy mẫu các dụng cụ có màu hoặc được trang trí
đậm nhất trên các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.
7.2. Cỡ mẫu
Điều mong muốn là thiết lập một hệ thống kiểm
tra việc lấy mẫu phù hợp với mọi hoàn cảnh. Trong mọi trường hợp lấy ít nhất
bốn mẫu để đo. Mỗi mẫu phải được phân biệt theo kích thước, hình dạng, màu sắc
và sự trang trí.
7.3. Chuẩn bị và bảo quản mẫu thử
Các mẫu của dụng cụ phải được làm sạch và
không có dầu mỡ hoặc chất khác có thể làm ảnh hưởng đến kết quả thử. Rửa sạch
mẫu bằng dung dịch chất tẩy rửa không có axit ở nhiệt độ 40 oC. Xả
sạch dưới vòi nước và sau đó bằng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương. Để ráo nước và sấy khô trong tủ sấy hoặc thấm khô bằng giấy lọc. Không
sử dụng mẫu còn bẩn. Sau khi rửa sạch không sờ tay lên những bề mặt sẽ được
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến hành
8.1. Xác định diện tích bề mặt tiếp xúc của
dụng cụ lòng nông phẳng
Đặt mẫu thử trên tờ bìa trơn bằng giấy và vẽ
một đường viền vòng xung quanh vành. Xác định diện tích bao quanh bởi đường
viền bằng cách thích hợp. Phương pháp tốt nhất là cắt rời và cân diện tích đó
và xác định diện tích bằng cách so sánh khối lượng này với khối lượng của một
dải hình chữ nhật đã biết diện tích. Ghi lại diện tích này, SR, tính
bằng decimet vuông đến hai số sau dấu phẩy. Đối với các dụng cụ có hình tròn,
diện tích bề mặt tiếp xúc có thể tính từ đường kính của dụng cụ.
8.2. Chuẩn bị các dụng cụ không thể đổ đầy
được
Bình thường các dụng cụ được đổ đầy tới 6 mm
của điểm tràn dọc theo độ dốc của dụng cụ có lòng nông phẳng, hoặc đến khoảng
một milimét của vành được đo theo chiều thẳng đứng của dụng cụ có lòng sâu. Các
dụng cụ không đổ đầy được theo cách này được gọi là dụng cụ không thể đổ đầy,
thì tạo ra một độ sâu cách điểm sâu nhất nhỏ hơn 5 mm. Các dụng cụ này được thử
bằng một trong các phương pháp sau đây.
a) Dụng cụ chuẩn được gắn vào một cái khuôn
cao su silicon có một lớp xi không thấm nước, lớp xi này không lấn sâu quá 6
mm kể từ vành và tạo thành một độ sâu ít nhất 5 mm, nhưng không lớn hơn 25 mm.
Mẫu thử được chuẩn bị theo cách này là để thử cho dụng cụ có lòng nông phẳng đổ
đầy được.
b) Keo silicon có thể tạo thành một đường
viền xung quanh dụng cụ để cho phép dụng cụ đổ đầy được đến độ sâu ít nhất 5
mm, nhưng không lớn hơn 25 mm. Keo này không được lấn sâu quá 6 mm kể từ vành
của dụng cụ. Mẫu thử được chuẩn bị theo cách này là để thử cho dụng cụ có lòng
nông phẳng đổ đầy được.
c) Dụng cụ có thể được phủ ngoài toàn bộ bề
mặt với sáp parafin nóng chảy, trừ bề mặt tiếp xúc và sau đó ngâm trong dung
dịch thử. Mẫu thử được chuẩn bị theo cách này để thử cho dụng cụ có lòng nông
phẳng không thể đổ đầy được.
8.3. Chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành chiết ở nhiệt độ 22 oC ±
2oC. Khi xác định cadimi, tiến hành chiết trong phòng tối.
8.3.2. Ngâm chiết
8.3.2.1. Dụng cụ có thể đổ đầy
Đổ đầy từng mẫu thử với dung dịch (5.1.2) đến
1 mm từ điểm tràn, đo theo phương thẳng đứng của dụng cụ có lòng sâu hoặc 6 mm
từ điểm tràn được đo dọc theo bề mặt của dụng cụ có lòng nông phẳng. Đối với
các phép xác định dụng cụ có lòng nông phẳng, đo và đọc thể tích của axit axêtic
4%, dùng để đổ vào dụng cụ. Đậy mẫu thử lại. Ngâm chiết trong 24 giờ ± 30 phút.
8.3.2.2. Dụng cụ không đổ đầy được
Đó là dụng cụ, được phủ bằng sáp parafin theo
8.2c), được đặt trong một bình làm bằng thủy tinh borosilicat có kích thước phù
hợp và thêm một lượng dung dịch thử (5.1.2) vừa đủ cho đến khi hoàn toàn phủ
đầy mẫu. Ghi lượng axit axêtic được thêm vào chính xác đến 2%. Ngâm chiết trong
24 giờ ± 30 phút.
8.3.3. Lấy mẫu dung dịch chiết để phân tích
Trước khi lấy mẫu, trộn đều dung dịch chiết
bằng cách khuấy hoặc bằng phương pháp thích hợp khác tránh không làm hao hụt
dung dịch chiết hoặc làm mòn bề mặt. Lấy một lượng vừa đủ dung dịch chiết bằng
pipet và chuyển vào dụng cụ bảo quản thích hợp.
Phân tích dung dịch chiết này càng sớm càng
tốt vì chì hoặc cadimi có thể sẽ hấp thụ vào thành bình của dụng cụ bảo quản,
đặc biệt khi nồng độ chì và cadimi rất nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cốc có thể được thử bằng cách đánh dấu
riêng vào bốn chiếc cốc chỗ dưới vành uống 20mm ở thành ngoài của cốc. Mỗi cốc
được đặt lộn ngược trong một vật chứa bằng thủy tinh dùng trong phòng thí
nghiệm thích hợp với đường kính lớn hơn 1,25 và 2 lần của dụng cụ được thử. Thêm
vừa đủ dung dịch axít axêtíc 4% vào vật chứa bằng thủy tinh cho đến vạch 20 mm
trên cốc được thử. Để yên trong 24 giờ ở 22 oC ± 2oC
(trong phòng tối đối với phép xác định cadimi) và tránh để bay hơi nhiều. Trước
khi lấy mẫu dung dịch ngâm chiết, thêm vừa đủ lượng dung dịch axit axetic 4% để
tái lặp lại lượng dung dịch thử trong vật chứa ở mức 20 mm. Xác định chì và
cadimi bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử và báo cáo các kết quả bằng miligam
trên mỗi cốc thử.
Chú thích – Đây là quy trình tùy chọn để đánh
giá vành uống.
8.5. Hiệu chuẩn
Đặt chế độ làm việc của máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử (6.1) theo các chỉ dẫn của hãng sản xuất sử dụng các bước sóng 217 nm
đối với xác định chì và 228,8 nm đối với xác định cadimi với hệ số điều chỉnh
thích hợp đối với các ảnh hưởng hấp thụ nền.
Chú thích - Bước sóng 283,3 nm cũng có thể
được dùng cho phép phân tích chì.
Hút dung dịch số “0” của dãy các dung dịch
hiệu chuẩn và điều chỉnh về số không “zero”. Hút dãy các dung dịch hiệu chuẩn
đã được chuẩn bị bằng cách pha dung dịch chuẩn với dung dịch thử (5.1.2) và
chuẩn bị các đường cong hiệu chuẩn qua một đường tuyến tính. Các dãy dự kiến:
0,5 – 10,0 mg/l Pb
0,05 – 0,5 mg/l Cd
8.6. Xác định chì và cadimi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nồng độ chì của dung dịch chiết tìm được
lớn hơn 10 mg/l. Pha loãng một phần dịch chiết phù hợp với dung dịch thử
(5.1.2) để giảm nồng độ này xuống dưới 10 mg/l.
Làm tương tự như vậy đối với phép xác định
cadimi.
9. Biểu thị kết quả
9.1. Kỹ thuật hiệu chỉnh
Nồng độ chì hoặc cadimi, p0, tính
bằng miligam trên lít của dung dịch chiết, được tính theo công thức:


Trong đó:
A0 là độ hấp thụ của chì hoặc
cadimi trong dung dịch chiết;
A1 là độ hấp thụ của chì hoặc
cadimi trong dung dịch điều chỉnh có nồng độ thấp hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nồng độ chì hoặc
cadimi, của dung dịch điều chỉnh có nồng độ thấp hơn, tính bằng miligam trên
lít;
là nồng độ chì hoặc
cadimi, của dung dịch điều chỉnh có nồng độ cao hơn, tính bằng miligam trên
lít;
Chú thích – Nếu dung dịch chiết được pha
loãng, thì hệ số điều chỉnh, d, được sử dụng trong công thức này.
9.2. Kỹ thuật hiệu chuẩn đường cong
Đọc nồng độ chì hoặc cadimi trực tiếp từ
đường cong hiệu chuẩn hoặc từ kết quả đọc trực tiếp.
9.3. Tính toán sự thôi ra của chì và cadimi
từ dụng cụ lòng nông phẳng
Sự thôi ra chì hoặc cadimi trên một đơn vị
diện tích của dụng cụ lòng nông phẳng, R0, được tính bằng miligam
trên decimet vuông, theo công thức:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là dung tích đổ đầy vào mẫu thử, tính bằng
lít;
SR là diện tích tiếp xúc của bề
mặt của dụng cụ, tính bằng decimet vuông.
Đối với dụng cụ lòng sâu, báo cáo kết quả
chính xác đến 0,1 mg chì trên lit và 0,01 mg cadimi trên lít.
Đối với dụng cụ lòng nông phẳng, báo cáo kết
quả chính xác đến 0,1 mg chì trên một decimet vuông và 0,01 mg cadimi trên một
decimet vuông. Bản báo cáo về nồng độ của chì và cadimi trong dung dịch lọc
chính xác đến 0,01 mg chì trên lít và 0,01 mg cadimi trên lít.
10. Độ tái lập và sự
biến động
Các phép đo sự thôi ra của chì và cadimi từ
dụng cụ bằng gốm dùng trong thực phẩm thường gặp các sai số về độ tái lập trong
phân tích và sự biến động trong quá trình lấy mẫu. Tài liệu được giới thiệu
trong tiêu chuẩn này là từ mối quan tâm về công nghệ và khoa học nhưng không có
giá trị về pháp lý hoặc chuẩn đối với tiêu chuẩn này.
10.1. Độ tái lập
Có ba loại sai số xác định thường gặp trong phép
đo phân tích nồng độ chì và cadimi. Giá trị gần đúng về độ lệch chuẩn của chúng
được liệt kê trong bảng 1 [4]
Bảng 1 – Nguồn biến
động trong xác định phân tích chì và cadimi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn biến động
Độ lệch chuẩn, xác
định chì
mg/l
Độ lệch chuẩn, xác
định cadimi
mg/l
2
Phân tích, trong phòng thí nghiệm
0,04
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích, giữa các phòng thí nghiệm
0,06
0,007
4
Phòng thí nghiệm x sự tương tác của mẫu
0,06
0,01
5
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012
Thuật ngữ chỉ sự tương tác thống kê, dòng 4
trong bảng 1 phản ánh sự cố của các chênh lệch trong các phép phân tích mẫu
phải như nhau đối với mọi phòng thí nghiệm. Có thể thấy một thảo luận chi tiết
trong các văn bản thống kê cơ bản đề cập trong cuốn Các phương pháp phân tích
Variance (ANOVA). Độ tái lập là căn bậc hai của tổng bình phương các sai lệch
chuẩn từ ba loại nguồn biến động trên.
10.2. Sự biến động
Sự tái lập phân tích là hoàn toàn tốt so với
độ biến động do bản chất của phương pháp chiết các bề mặt thủy tinh và gốm. Sự
biến động này được gọi là sự biến động do quá trình lấy mẫu, là nguồn gây sai
số thực nghiệm lớn nhất. Moore[5] đã chỉ ra rằng hệ số biến động của
sự thôi ra của chì và cadimi đối với các mẫu lớn thường là 60 %. Do vậy, giá
trị trung bình thôi ra của chì đối với một tập hợp lớn phải là khoảng 0,58 mg/l
để tránh một trong bốn mẫu thử vượt quá giới hạn 2 mg/l một trong 10.000 lần.
Bảng 2 cho thấy ảnh hưởng của các giá trị của tập hợp và sai lệch chuẩn đến xác
suất mà 1 trong 4 hoặc 1 trong 6 mẫu sẽ vượt quá giá trị giới hạn 2 mg/l.
Bảng 2 – Các xác suất
vượt quá giới hạn 2 mg/l
Giá trị tập hợp
Tập hợp sai lệch
chuẩn
Xác suất của 1
trong 4 ở mức >2 mg/l
Xác suất của 1
trong 6 ở mức >2 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
< 0,000 01
< 0,000 01
0,8
0,48
0,138 26
0,200 05
1,2
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,881 22
0,4
0,12
< 0,000 01
< 0,000 01
0,8
0,24
0,000 02
0,000 04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,325 68
0,446 27
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này
b) nhận dạng mẫu thử, bao gồm loại, nguồn gốc
và mục đích;
c) diện tích bề mặt hoặc diện tích bề mặt
tiếp xúc và dung tích đổ đầy hoặc dung tích liên quan đến các dung cụ không thể
đổ đầy được và các mẫu thử;
d) số mẫu đã thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Để bổ sung thông tin, nồng độ từ
các dung dịch thí nghiệm kể cả trên các dụng cụ có lòng nông phẳng cũng phải
được báo cáo chính xác đến 0,1 mg/l đối với chì và 0,01 mg/l đối với cadimi.
f) những chi tiết không bình thường trong quá
trình xác định
g) những thao tác thí nghiệm được coi là tự
chọn hoặc không quy định trong tiêu chuẩn này.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 4788: 1980, Laboratory glassware –
Graduated measuring cylinders.
[2] ISO 8655 – 2, Piston and/or plunger
operated volumetric apparatus (POVA) – Part 2: Singlechannel pipettors.
[3] ISO 8655 – 4, Piston and/or plungoe
operated volumetric apparatus (POVA) – Part 2: Butettes.
[4] ASTM. Standard Test Method for Lead and Cadmium
Extracted from Glazed Ceramic Surfaces. C738-94. American Society for Testing
and Materials, Philadelphia, PA, 1994.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] BURKRE Francis M. Leachability of lead
from commercial glazes. Ceram, Eng, Sci, Peoc.. 6 [11 – 12] p. 1394 (19850
[7] McCAULEY, Ronald A., Release of lead and
cadmium from glass foodware decorations, Glass Technol.. 23 [N 2] pp. 101 – 105
(1982).
[8] CARR Dodd S.. COLE. JF. and MCLAREN.
Malcom G. Ceramic foodware safety: III. Mechanisms of release and cadmium,
Ceramica (Sao Paulo), 28 [N 148] 151-5 (1982).
[9] FREY. E. and SCHOLZE. H. Lead and cadmium
release from fulsed colours, glazes, and enamels in contact with acetic acid
and food under the influence of light. Ber. Dtsch Keram Ges.. 56 (10): 293-7
(1979).
[10] WHO/Food Additives HCS/79.7. Glass Foodware
Safety, Critival Review of Sampling, Analysis and Limits for Lead and Cadmium
Release (Report of a WHO Meeting Geneva 12-14 November 1979).
[11] WHO/Food Additives 77.44, Ceramic Foodware
Safety, Sampling, Analysis and Limits for Lead and cadmium Release (Report of a
WHO Meeting, Geneva 8-10 June 1976).
[12] Proceedings, International Conference on
Ceramic Foodware Safety, pp. 8-17, 1975, Lead Industries Association Inc., 292
Madison Avenue, New York, NY 10017, USA.
[13] WHO Food Additives Series No. 4, 1972.
[14] WHO Technical Report Series No. 505,
1972.