TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6601:2000
ISO 6667:1985
CÀ
PHÊ NHÂN
XÁC
ĐỊNH TỶ LỆ HẠT BỊ CÔN TRÙNG GÂY HẠI
Green coffee –
Determination of proportion of insect – damaged beans
Lời nói đầu
TCVN 6601:2000 hoàn toàn tương đương với ISO
6667:1985;
TCVN 6601:2000 do Ban kỹ thuật TCVN/TC/F16 Cà
phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÀ PHÊ NHÂN – XÁC
ĐỊNH TỶ LỆ HẠT BỊ CÔN TRÙNG GÂY HẠI
Green coffee –
Determination of proportion of insect – damaged beans
0. Giới thiệu
Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này dựa
trên những kinh nghiệm thu được khi kiểm tra cà phê nhân trong trường hợp điều
tra các loại hư hại thường gặp nhất ở hạt cà phê hoặc của những loài côn trùng
gây ra hư hại này.
Kiểm tra bằng mắt mặt ngoài của hạt cà phê
nhân chỉ là cách duy nhất để phát hiện và phân biệt hạt đã bị côn trùng xâm
hại; vì vậy phương pháp này chỉ áp dụng đối với các hư hại bên ngoài do côn
trùng gây ra.
1. Phạm vi và lĩnh
vực áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các loại hư hại do côn
trùng gây ra cho hạt cà phê nhân và qui định phương pháp xác định tỷ lệ hạt bị
côn trùng gây hại trong lô hàng cà phê nhân, kể cả sử dụng thống kê những kết
quả thu được vào những mục đích kỹ thuật, thương mại và trọng tài.
Phương pháp này áp dụng cả cho cà phê nhân
như xác định trong ISO 3509.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6539:1999 (ISO 4072:1982) Cà phê nhân
đóng bao – Lấy mẫu.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
Hạt bị côn trùng gây hại là hạt cà phê bị côn
trùng gây hại bề ngoài.
4. Nguyên tắc
Kiểm tra bằng mắt bề mặt ngoài của các hạt cà
phê nhân để nhận biết những hạt cà phê bị côn trùng gây hại.
Xác định tỷ lệ quan sát được, tính bằng phần
trăm, của các hạt bị côn trùng gây hại và nếu có thể, nhận biết loài côn trùng
đã gây hại.
Căn cứ vào tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại:
- Ước tính giới hạn tin cậy của tỷ lệ xác
thực số hạt bị côn trùng gây hại với một xác xuất đã qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Kính lúp (theo khuyến cáo)
Kính lúp có độ phóng đại 5 lần là thích hợp
để kiểm tra bề mặt của hạt cà phê.
5.2. Khay giữ mẫu (tùy chọn)
Việc sử dụng khay giữ mẫu có số lượng lỗ đã
định, mỗi lỗ có thể để lọt cả hạt cà phê, làm cho việc đếm và chia tách các hạt
được thuận tiện.
6. Lấy mẫu
Xem TCVN 6539:1999 (ISO 4072:1982).
7. Hư hại do côn
trùng gây ra
Chú thích – Những ảnh chụp dùng làm phương
tiện minh họa cho các hư hại do côn trùng gây ra và các loại hư hại khác nhìn
thấy được trên bề mặt ngoài của hạt. Một số ảnh minh họa được nêu trong phụ lục
A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các hạt cà phê nhân có thể cho thấy sự
khác nhau rất lớn về những hư hại do côn trùng gây ra, từ những vết xước nhỏ
trên bề mặt ngoài cho đến số lượng đáng kể các lỗ và các rãnh. Thường rất khó
phân biệt được những hư hại nhỏ với hư hại do nguồn gốc cơ khí và với vết nứt
nhỏ.
Trong tiêu chuẩn này chỉ tính những hư hại
lớn, nghĩa là những hạt này có những lỗ nhìn thấy rõ và là đặc trưng của hư hại
do côn trùng gây ra và chúng không thể nhầm lẫn được với hư hại khác.
Nếu một hạt có vài dấu hiệu hư hại thì được
coi như hạt hư hại đơn.
Hai loài côn trùng thường gây hư hại và xâm
nhiễm hạt nhất đó là mọt đục quả cà phê (Hypothenemus hampei – Stephanoderes)
và mọt ngũ cốc (Araecerus fasciculatus).
Hư hại do những côn trùng này gây ra trên bề
mặt ngoài hạt cà phê rất đặc trưng và cũng thường làm hư hại cả bên trong hạt.
7.2. Nhận biết côn trùng gây hư hại
Ngoài sự đánh giá về hư hại, đôi khi sự nhận
dạng về loài côn trùng gây hại là có thể thực hiện được và hữu ích. Hư hại gây
ra do mọt đục quả cà phê (Hypothenemus hampei) và mọt ngũ cốc (Araecerus
fasciculatus) về bề ngoài khác nhau và do vậy kiểu hư hại có thể dùng để phân
biệt côn trùng gây hại.
7.2.1. Hạt cà phê bị hư hại do mọt đục quả cà
phê (Hypothenemus
hampei)
Hư hại trên bề mặt hạt thường nhìn thấy là
các miệng lỗ (lỗ vào và lỗ ra) cũng như các hốc bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt xung quanh vùng bị hại thường còn lại
các vết màu xanh-lục.
Hypothenemus hampei chỉ gây hại cho quả cà
phê khi chưa thu hoạch và không gây hại trong quá trình bảo quản.
7.2.2. Hạt cà phê bị hư hại do mọt ngũ cốc (Araecerus
fasciculatus)
Hư hại trên bề mặt hạt nhìn thấy thường là
các lỗ thủng rộng hơn so với lỗ do Hypothenemus hampei gây ra (đường kính từ
1,0 mm đến 3,0 mm), và không gọn.
Araecerus fasciculatus có thể đục hạt cà phê
nhân trong quá trình bảo quản, nếu có điều kiện thuận lợi chúng tạo ra các hốc
và các hư hại khác trên bề mặt hạt.
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
Trộn thật kỹ mẫu thí nghiệm (xem phụ lục B để
kiểm tra độ đồng nhất của các mẫu thí nghiệm).
8.2. Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Những hạt vỡ sẽ gây sai sót, bởi
vì một hạt bị hư có thể bị đếm 2 lần hoặc những mảnh vỡ của hạt có thể được đếm
như một hạt nguyên trong tổng số. Do vậy, để tránh mọi sự nhầm lẫn trong kết
quả, các hạt vỡ phải được loại bỏ sau khi đã được đếm và có thể thừa nhận tỷ lệ
hạt bị côn trùng gây hại xác định được sau đó trên toàn bộ các hạt lành lặn là
đại diện cho tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại có trong mẫu thí nghiệm.
8.3. Xác định
Tiến hành xác định trong điều kiện chiếu sáng
tốt, và nên dùng kính lúp (5.1), kiểm tra toàn bộ bề mặt của mỗi hạt có trong
phần mẫu thử về các loại lỗ khác nhau đặc trưng cho hư hại do côn trùng gây ra.
Để phân biệt các vết hoặc khuyết tật của vỏ
hạt với những hốc do côn trùng gây ra, cần dùng mũi kim kiểm tra để chắc chắn
rằng có thực là có lỗ hay không; cách kiểm tra như vậy đặc biệt hữu ích khi dò
theo các đường rãnh của hạt. Chỉ coi những hạt nào đâm xuyên đáng kể những hạt
bị côn trùng gây hại.
Tách riêng và đếm những hạt bị hư theo mô tả
trong 7.2.1 và 7.2.2.
9. Biểu thị kết quả
Tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại quan sát được
biểu thị bằng phần trăm theo công thức.
x 100
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là số lượng hạt đã kiểm tra.
10. Xử lý thống kê
kết quả
10.1. Đánh giá tỷ lệ thực hạt bị côn trùng
gây hại
10.1.1. Khái quát
Đánh giá tỷ lệ thực hạt bị côn trùng gây hại
trong lô đạt được từ tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại quan sát được tính theo
công thức như ở điều 9. Độ tin cậy của việc đánh giá (việc tính giới hạn tin
cậy) với xác xuất 90% được xác định bằng cách thức như trên hình 1, từ tỷ lệ số
hạt bị côn trùng gây hại bị côn trùng gây hại quan sát được và số lượng hạt đã
kiểm tra.
10.1.2. Áp dụng hình 1
Tìm trên trục hoành tỷ lệ hạt bị côn trùng
gây hại quan sát được, tính bằng phần trăm.
Từ điểm đó kẻ đường thẳng đứng chia đôi đường
cong tương ứng với số lượng hạt đã kiểm tra (nội suy cho mẫu kiểm tra gồm số
hạt không thể hiện trên hình 1).
Các tung độ của các giao điểm này (a đối với
đường cong dưới và b đối với đường cong trên), chỉ ra giới hạn tin cậy tương
ứng với tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại quan sát được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3. Ví dụ
Số liệu:
Số lượng hạt đã kiểm tra: 400
Tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại quan sát được:
10%
Từ hình 1 ta có:
a =7,5 %
b = 12,5 %
Như vậy:
Pr (7,5 % <p < 12,5 %) = 0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.4. Giảm khoảng tin cậy của cả hai phía
Nếu muốn giảm khoảng tin cậy của cả hai phía
thì tiến hành như sau:
Lấy phần mẫu thử thứ hai với số lượng không
dưới 200 hạt và tiến hành như qui định trong 8.3 (nếu phần mẫu thử lần thứ hai xuất
hiện khác biệt với lần thứ nhất thì cần kiểm tra lại độ đồng nhất của mẫu thí
nghiệm theo phương pháp qui định trong phụ lục B).
Cộng tất cả số hạt bị côn trùng gây hại trong
cả 2 phần mẫu thử 1 và 2 và số hạt đã kiểm tra trong cả hai phần mẫu thử.
Tính tỷ lệ mới của hạt bị côn trùng gây hại
và tiến hành như mô tả trong 10.1.2 để xác định giới hạn tin cậy mới.
10.2. Xác định xác suất để tỷ lệ thực hạt bị
côn trùng gây hại không vượt quá trị giá đã cho
10.2.1. Khái quát
Xác suất để tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại
không vượt quá giá trị đã định thu được từ tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại kiểm
tra được trong phần mẫu thử (xem điều 9 và các hình từ 2 đến 6).
Các hình từ 2 đến 6, dựa trên việc thừa nhận
rằng việc phân bố (loại) về cơ bản là nhị thức cho thấy xác suất để tỷ lệ hạt
bị côn trùng gây hại trong lô không vượt quá giá trị đã qui định trước. khi đó
xác lập được tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại trong mẫu của n hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2. Áp dụng các hình từ 2 đến 6
Chọn hình phù hợp với giá trị đã xác định
trước mà không bị vượt quá giá trị đó.
Tìm trên trục hoành số lượng hạt đã được kiểm
tra. Nếu nhiều hơn 1 phần mẫu thử được kiểm tra thì tính số lượng hạt đã kiểm
tra là tổng số lượng hạt của tất cả các phần mẫu thử.
Từ điểm đó kẻ đường thẳng đứng cho đến khi
cắt đường cong tương ứng của tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại kiểm tra được, tính
bằng phần trăm (nội suy giữa các đường đối với các giá trị trung gian).
Giá trị tung độ tương ứng với giao điểm này
sẽ cho xác suất (mức tin cậy) mà tỷ lệ thực sự hạt bị côn trùng gây hại trong
lô là thấp hơn so với giá trị xác định trước, sẽ biết được tỷ lệ hạt bị côn
trùng gây hại kiểm tra được.
10.2.3. Giải thích kết quả
Nếu xác suất thu được đúng bằng hoặc lớn hơn
xác suất tới hạn được xác lập bởi hợp đồng, chỉ tiêu kỹ thuật v. v., thì lô
hàng phải được coi là chứa số hạt bị côn trùng gây hại ít hơn so với mức tới
hạn.
Nếu xác suất thu được nhỏ hơn xác suất tới
hạn thì tiến hành như sau.
Lấy phần thử thứ hai với số lượng không dưới
200 hạt và tiến hành lại các thao tác như qui định trong 8.3 (nếu phần thứ hai
xuất hiện khác biệt với phần thứ nhất thì cần kiểm tra lại độ đồng đều của mẫu
thí nghiệm theo phương pháp qui định trong phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tỷ lệ mới quan sát được của các hạt bị
côn trùng gây hại và tiến hành như mô tả trong 10.2.2.
10.2.4. Ví dụ
Số liệu:
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Số lượng hạt đã kiểm tra:
400
350
Tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại đếm được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5%
Giá trị chọn trước:
10%
7,5%
Từ:
(theo hình 4)
(theo hình 5)
Xác suất
73%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như vậy:
a. trong trường hợp ví dụ 1, có xác suất là
73% và tỷ lệ thực sự các hạt bị côn trùng gây hại trong lô thấp hơn 10%.
b. trong trường hợp ví dụ 2, có xác suất là
97% và tỷ lệ thực sự các hạt bị côn trùng gây hại trong lô thấp hơn 7,5%.
11. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp sử
dụng và kết quả thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác
không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các chi tiết
của bất kể sự cố nào khác có vẻ có ảnh hưởng tới kết quả
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các thông
tin cần thiết về việc nhận biết hoàn toàn mẫu thử.

Hình 1. Đánh giá giới
hạn tin cậy [Pr(a<p<b) = 0,90, trong đó p là tỷ lệ thực của hạt bị hư hại
do côn trùng]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2. Xác suất về
tỷ lệ hạt bị hư hại do côn trùng quan sát được từ lô có tỷ lệ thực không
vượt quá 5 %

Hình 3. Xác suất về
tỷ lệ hạt bị hư hại do côn trùng quan sát được từ lô có tỷ lệ thực không
vượt quá 7,5 %

Hình 4. Xác suất về
tỷ lệ hạt bị hư hại do côn trùng quan sát được từ lô có tỷ lệ thực không
vượt quá 10 %

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6. Xác suất về
tỷ lệ hạt bị hư hại do côn trùng quan sát được từ lô có tỷ lệ thực không
vượt quá 15 %
PHỤ
LỤC A
MINH
HỌA CỦA CÁC HẠT BỊ HƯ HỎNG
A.1. Hạt bị hư hỏng do H. hampei

A.2. Hạt bị hư hỏng do A. fasciculatis

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ
LỤC B
KIỂM
TRA ĐỘ ĐỒNG NHẤT CỦA MẪU THÍ NGHIỆM
Cách kiểm tra về thống kê sau đây có thể áp
dụng để xác định xem giả thuyết về độ đồng nhất của mẫu thí nghiệm có bị loại
bỏ hay không. Việc kiểm tra chỉ áp dụng khi có sự khác biệt đáng ngờ lớn giữa
các tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại quan sát được của phần mẫu thử thứ nhất và
thứ hai.
Giả sử:
là tỷ lệ hạt bị côn
trùng gây hỏng đếm được trong phần mẫu thử 1, phần trăm, chia hết cho 100;
là tỷ lệ hạt bị côn
trùng gây hỏng đếm được trong phần mẫu thử 2, phần trăm, chia hết cho 100;
là tổng số hạt bị côn
trùng gây hại trong các phần mẫu thử thứ nhất và thứ hai, chia cho tổng số hạt
đã được khảo sát trong phần thử 1 và 2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n2 là số hạt được kiểm tra trong
phần mẫu thử 2;
Khi đó có
Z = 
Đối với kiểm tra có nghĩa 90%, nếu |Z| >
1,645, thì mẫu thí nghiệm được coi là chưa đồng nhất.
Đối với kiểm tra có nghĩa 95%, nếu |Z| >
1,96, thì mẫu thí nghiệm được coi là chưa đồng nhất.
Nếu giả thuyết về độ đồng nhất của mẫu thí
nghiệm bị bác bỏ thì cần phải lấy mẫu thí nghiệm mới từ mẫu gốc.