TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6600:2000
ISO 6654:1991
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URE
Animal
feeding stuffs - Determination of urea content
Lời nói đầu
TCVN 6600:2000 hoàn toàn tương đương với ISO
6654:1991;
TCVN 6600:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F17
Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URE
Animal
feeding stuffs - Determination of urea content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ để
xác định hàm lượng ure trong thức ăn chăn nuôi.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 6498:1983, Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị
mẫu thử.
3 Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng định nghĩa dưới
đây:
Hàm lượng ure: Phần lượng
chất thu được khi xác định theo qui trình quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Làm mất màu dung dịch huyền phù của mẫu thử.
Khuấy dung dịch và lọc. Thêm vào dịch lọc dung dịch 4-dimetyl-amino-benzaldehyd
(4-DMAB) và đo độ hấp thụ bằng máy đo phổ ở bước sóng 420 nm.
5 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử đều phải có chất lượng tinh
khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương.
5.1 Than hoạt hóa: không hấp
phụ ure.
5.2 Dung dịch
4-dimetyl-amino-benzaldehyd (4-DMAB) được chuẩn bị như sau.
Hòa tan 1,6 g 4-DMAB trong 100 ml etanol 96 %
(phần thể tích), thêm 10 ml axit clohydric đậm đặc (p20 =
1,19 g/ml) và khuấy đều.
Dung dịch có thể giữ tối đa 2 tuần.
5.3 Dung dịch Carrez I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Dung dịch Carrez II
Hòa tan trong nước 10,6 g kali hexacyanoferat
(II) trihydrat (kali feroxyanua trihydrat) {K4(Fe(CN)6].3H2O}.
Thêm nước cho đủ 100 ml và khuấy đều.
5.5 Ure, dung dịch chuẩn chứa
1 g ure trong 1 I.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng
thí nghiệm và đặc biệt là các loại sau đây:
6.1 Máy lắc, có khả năng
làm việc ở tốc độ từ 30 r/min đến 40 r/min.
6.2 Phổ kế, thích hợp cho việc
đo độ hấp thụ ở bước sóng 420 nm với cuvét có chiều dày là 10 mm.
6.3 Ống nghiệm, kích thước
160 mm x 16 mm, có nút mài thủy tinh.
6.4 Bình định mức, dung tích
100 ml và 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu được đề cập đến trong một tiêu
chuẩn khác.
8 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu theo ISO 6498.
9 Cách tiến hành
9.1 Phần mẫu thử
Cân, chính xác đến 1 mg, khoảng 2 g mẫu thử
(điều 8).
Đối với mẫu có hàm lượng ure lớn hơn 3 %
(phần khối lượng), có thể giảm phần mẫu thử xuống 1 g hoặc pha loãng dung dịch
mẫu (xem 9.2) để nồng độ không vượt quá 50 mg ure/500 ml.
Đối với mẫu có hàm lượng ure thấp, phần mẫu
thử có thể tăng lên sao cho dịch lọc thu được phải trong và không có màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Chuyển phần mẫu thử
(9.1) cùng 1 g than hoạt hóa (5.1) vào bình định mức 500 ml (6.4). Thêm 400 ml
nước, 5 ml dung dịch Carrez I (5.3) và 5 ml dung dịch Carrez II (5.4). Lắc đều
bình trên máy lắc (6.1) trong 30 min. Định mức đến vạch bằng nước, lắc đều và
lọc từ từ qua giấy lọc định tính.
9.2.2 Nếu dịch lọc vẫn có
màu thì chuẩn bị lại dịch lọc như 9.2.1 nhung tăng thêm lượng than hoạt hóa.
9.3 Lên màu
Dùng pipét hút 5 ml dịch lọc trong, không màu
(9.2) cho vào ống nghiệm (6.3), dùng pipet hút thêm vào đó 5 ml dung dịch
4-DMAB (5.2).
Lắc đều và để đúng ống nghiệm trong nồi cách
thủy 15 min ở nhiệt độ 20 °C.
9.4 Mẫu trắng
Chuẩn bị mẫu trắng song song với mẫu kiểm
tra, các bước tiến hành tương tự và lượng các thuốc thử cho vào cũng tương
đương như chuẩn bị mẫu thử chỉ khác là không có dịch mẫu.
9.5 Chuẩn bị đồ thị chuẩn
9.5.1 Dùng pipét lần lượt
hút 1 ml, 2 ml, 4 ml, 5 ml và 10 ml dung dịch ure chuẩn (5.5) vào 5 bình định
mức 100 ml (6.4). Định mức đến vạch bằng nước cất. Như vậy 1 ml dung dịch chuẩn
này chứa lần lượt 10 μg, 20 μg, 40 μg, 50 μg và 100 μg ure.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3 Dựng đồ thị chuẩn
với trục tung là các giá trị độ hấp thụ và trục hoành là nồng độ ure tính theo
μg/ml.
9.6 Đo phổ
Chuyển dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị theo 9.3
vào cuvét và đo độ hấp thụ trên máy phổ kế ở bước sóng 420 nm, hiệu chỉnh với
mẫu trắng (9.4).
CHÚ THÍCH Nếu mẫu chứa các hợp chất nitơ như
các axit amin, thì tiến hành đo độ hấp thụ ở bước sóng 435 nm.
9.7 Số phép xác định
Tiến hành xác định hai phép xác định các phần
mẫu thử trên cùng một mẫu thử.
10 Biểu thị kết quả
Hàm lượng ure có trong mẫu thử, tính theo
phần trăm khối lượng, được biểu thị bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 x m
trong đó
c là lượng ure có
trong dịch lọc của mẫu thử được xác định từ đường chuẩn (9.5.3), tính bằng
μg/ml.
m là khối lượng mẫu
thử (9.1), tính bằng g.
11 Báo cáo kết quả
Trong báo cáo kết quả phải ghi rõ phương pháp
đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo cũng phải đề cập đến những chi tiết
thao tác không được nêu ra trong tiêu chuẩn này hoặc được phép lựa chọn, cùng
với các chi tiết của bất kỳ yếu tố nào có ảnh hưởng tới kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66