TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3706 – 90
THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG NITƠ AMONIAC
Aquatic products - Method for
determination of nitrogen ammonia content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3706-81, qui định phương pháp
xác định hàm lượng nitơ amoniac đối với các nguyên liệu, bán thành phẩm và sản
phẩm thủy sản.
1. Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276-90
2. Nguyên tắc chung
Dùng kiềm nhẹ đẩy amoniac ra khỏi mẫu thử, chưng cất vào
dung dịch axit sunfuric. Dựa vào lượng axit dư khi chuẩn độ bằng dung dịch
natri hydroxyt 0,1N để tính hàm lượng amoniac.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy cất đạm;
- Bình định mức, dung tích 250, 1000 ml;
- Bình nón, dung tích 250ml;
- Cốc thủy tinh, dung tích 100ml;
- Buret 25ml;
- Pipet 10, 20, 50ml;
- Giấy lọc;
- Giấy đo pH;
- Axit sunfuric (H2SO4), dung dịch
0,1N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Magie oxyt (MgO), dung dịch 5% (có dạng đục như sữa)
- Chỉ thị hỗn hợp: 200 mg đỏ metyl và 100mg xanh metyl hòa
tan trong 200ml etanol (C2H5OH) 96%;
- Phenolphtalein, dung dịch 1% trong etanol 60%.
4. Tiến hành thử
Cân chính xác 10 – 15g mẫu thử vào cốc thủy tinh dung tích
100ml. Dùng nước cất hòa tan mẫu và chuyển toàn bộ (cả nước tráng cốc) vào bình
định mức dung tích 250ml. Thêm nước cất đến khoảng 200ml và lắc 1 phút, để yên
5 phút, lặp lại 3 lần. Thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều sau đó lọc.
Lấy chính xác 200ml dung dịch axit sunfuric 0,1N vào bình
nón dung tích 250ml và 5 giọt chỉ thị hỗn hợp. Đặt bình vào đầu dưới ống sinh
hàn của máy cất đạm sao cho đầu ống sinh hàn ngập hẳn vào dung dịch.
Dùng pipet lấy chính xác 50ml dịch lọc mẫu thử cho vào bình
cất của máy cất đạm. Thêm tiếp 20ml nước cất, 5 giọt phenolphlatein 1% và cho
dung dịch magie oxyt 5% vào cho đến khi dung dịch trong bình xuất hiện màu
hồng. Tráng bằng nước cất cho sạch dung dịch magie oxyt trên phễu rồi khóa máy
lại (để tránh bị mất amoniac cần khóa máy ngay trên phễu còn một ít nước cất).
Cuối cùng giữ trên phễu một lớp nước cất cao 1,5 - 2 cm để kiểm tra độ kín của
máy (ghi toàn bộ lượng nước cất đã cho vào bình cất để biết lượng nước cất cần
thiết khi chuẩn độ mẫu trắng).
Cho nước lạnh chảy qua ống sinh hàn rồi cất liên tục trong
30 phút kể từ khi dung dịch trong bình bắt đầu sôi. Hạ bình hứng để ống sinh
hàn lên khỏi mặt nước. Sau đó hứng nước ngưng chảy ra ở đầu ống sinh hàn, thử
bằng giấy pH, không có phản ứng kiềm là được.
Dùng natri hydroxyt 0,1N chuẩn độ lượng axit dư trong bình
hứng cho tới khi dung dịch chuyển từ màu tím sang xanh lá mạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tính kết quả
Hàm lượng nitơ amoniac (X9) tính bằng phần trăm,
theo công thức:
X9 = 
Trong đó:
V1 – Thể tích dung dịch natri hydroxyt 0,1N tiêu
tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;
V2 – Thể tích dung dịch natri hydroxyt 0,1N tiêu
tốn khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml;
m – Khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
250 - Thể tích dịch pha loãng mẫu thử, tính bằng ml;
50 – Thể tích dịch lọc đã pha loãng lấy xác định, tính bằng
ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Đối với nước mắm, mẫu thử được pha loãng 20 lần, lấy 50ml
dịch pha loãng xác định.
Hàm lượng nitơ amoniac (X9) tính bằng phần trăm
theo công thức:
X9 = 
Trong đó:
20 – Độ pha loãng của nước mắm;
1000 – Hệ số tính ra g/l;
Các ký hiệu khác như đã ghi ở trên.