TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
3578:2020
SẮN
KHÔ
Dried cassava
Lời nói đầu
TCVN 3578:2020 thay thế TCVN 3578:1994;
TCVN 3578:2020 do Cục Chế biến và Phát
triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ
công bố.
SẮN KHÔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm
sắn khô có vỏ và không có vỏ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 1532:1993 Thức ăn cho chăn
nuôi - Phương pháp thử cảm quan.
TCVN 5103:1990 (ISO 5498:1981) Nông
sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung.
TCVN 9934:2013 (ISO 1666:1996) Tinh
bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy.
TCVN 9935:2013 (ISO 10520:1997) Tinh
bột tự nhiên - Xác định hàm lượng tinh bột - Phương pháp đo độ phân cực Ewers.
TCVN 12386:2018 Thực phẩm - Hướng
dẫn chung về lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sắn khô (dried cassava)
Sản phẩm được làm khô (tự nhiên hoặc
sấy) từ củ sắn tươi sau khi đã được làm sạch.
Sắn khô có các dạng sau: không có vỏ
và có vỏ (nguyên vỏ hoặc được gọt vỏ một phần).
3.2
Tạp chất (foreign matter)
Các chất vô cơ; chất hữu cơ có nguồn
gốc từ động vật, thực vật không có nguồn gốc từ củ sắn.
4 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu cảm quan của sắn khô được quy
định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu
cầu cảm quan
Chỉ tiêu
Không có vỏ
Có vỏ
1. Hình dạng
Có dạng lát, khúc, miếng hoặc nguyên
củ phù hợp với yêu cầu trong chế biến tiếp theo
Có dạng lát, khúc, miếng hoặc nguyên
củ phù hợp với yêu cầu trong chế biến tiếp theo
2. Màu sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng của giống, từ trắng đến
trắng ngà tự nhiên, vàng nhạt hoặc nâu
3. Mùi, vị
Có mùi đặc trưng của tinh bột sắn,
không có mùi lạ, không có vị đắng, vị chua
Có mùi đặc trưng của tinh bột sắn,
không có mùi lạ.
4. Côn trùng sống nhìn thấy bằng mắt
thường
Không phát
hiện
Không phát
hiện
5. Tạp chất kim loại, vật sắc cạnh
Không được
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Các chỉ tiêu hóa-lý
Các chỉ tiêu hóa-lý của sắn khô được
qui định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các
chỉ tiêu hóa-lý
Chỉ tiêu
Không có vỏ
Có vỏ
1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn
hơn
14,0
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,0
65,0
3. Hàm lượng xơ, % khối lượng, không
lớn hơn
3,0
5,0
4. Tạp chất, % khối lượng, không lớn
hơn
1
2
5 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Xác định các chỉ tiêu cảm quan
5.2.1 Xác định mùi
Khi mở mẫu, người đánh giá cảm quan
cần ngửi để xác định mùi của mẫu. Nếu nghi ngờ có mùi lạ, có thể dùng phương
pháp gia nhiệt dưới đây:
Nghiền nhỏ từ 20 g đến 30 g mẫu, cho
lượng mẫu đã nghiền vào cốc sứ hay cốc thủy tinh chịu nhiệt, đổ nước nóng
khoảng 80 °C ngập bột trong cốc, đậy cốc bằng miếng thủy tinh phẳng, để yên 5
min, sau đó mở nắp ra và ngửi mùi bốc lên từ mẫu.
5.2.2 Xác định màu sắc
Lấy mẫu sắn khô ra một tờ giấy trắng,
dùng thước dàn mỏng mẫu, quan sát mẫu bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng
tự nhiên hoặc ánh sáng tương tự ánh sáng tự nhiên.
5.2.3 Xác định vị
Nghiền mịn khoảng 20 g mẫu cho lọt qua
sàng cỡ lỗ 1 mm, lấy khoảng 1 g bột để lên đầu lưỡi để xác định vị. Trước khi
xác định vị, người đánh giá cần súc miệng bằng nước trắng sạch (nước dùng để
uống) hoặc nước cất.
5.2.4 Xác định côn trùng sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Khi mở mẫu xác định
côn trùng sống cần tránh số côn trùng đã vũ hóa có thể bay khi mở mẫu.
5.2.5 Xác định tạp chất kim loại, vật
sắc cạnh
Lấy mẫu sắn khô ra một tờ giấy trắng,
dùng thước dàn mỏng mẫu, quan sát mẫu bằng mắt thường trong điều kiện đủ ánh
sáng. Quan sát sự có mặt của tạp chất kim loại, vật sắc cạnh.
5.3 Xác định các chỉ tiêu hóa - lý
5.3.1 Xác định độ ẩm, TCVN
9934:2013 (ISO 1666:1996).
5.3.2 Xác định hàm lượng tinh bột, theo TCVN
9935:2013 (ISO 10520:1997).
5.3.3 Xác định hàm lượng xơ thô, theo TCVN
5103:1990 (ISO 5948:1981).
5.3.4 Xác định tạp chất
5.3.4.1 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kẹp gắp;
- Cân, chính xác đến 0,1 g;
- Sàng, có đường kính lỗ 2 mm có vách
ngăn và nắp đậy.
5.3.4.2 Tiến hành
Đổ mẫu ra khay màu trắng, dùng kẹp
nhặt hết các tạp chất lớn như rác, xơ, sỏi,...
Phần mẫu còn lại được đổ vào sàng đã
lắp đáy, đậy nắp rây vòng tròn nhẹ để tránh làm rơi bột ra khỏi mẫu, rây khoảng
1 min sau đó cân phần giữ lại trên sàng (m1), chính xác đến 0,1 g.
Tạp chất (X) được tính bằng %
khối lượng theo công thức (1):
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng mẫu đã
loại tạp chất, tính bằng gam (g).
6 Bao gói, ghi nhãn,
bảo quản và vận chuyển
6.1 Bao gói
Sắn khô được đóng gói trong bao bì phù
hợp, khô, sạch, đảm bảo không ảnh hưởng tới chất lượng sắn.
6.2 Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm theo quy định hiện hành[1][2].
6.3 Bảo quản
Yêu cầu đối với kho bảo quản sắn: đảm
bảo khô, sạch, có mái che, thông thoáng, tránh tích tụ nhiệt trong quá trình
bảo quản.
Trong kho bảo quản, sắn có thể được
đựng trong các bao hoặc đổ đống trực tiếp. Trường hợp sắn được đựng trong các
bao, thì các bao sắn phải được xếp trên pallet cách ẩm với mặt sàn, với tường
và để theo hàng lối sao cho tiện kiểm tra, bốc dỡ. Trường hợp sắn được đổ đống
trực tiếp, yêu cầu tường và sàn phải đảm bảo chống ẩm tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Vận chuyển
Sắn khô phải được vận chuyển bằng
phương tiện sạch, khô, không có mùi lạ, có mái che, đảm bảo không ảnh hưởng tới
chất lượng của sắn khô trong quá trình vận chuyển.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Nghị Định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 04 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
[2] Thông tư 05/2020/TT-BKHCN ngày 26
tháng 6 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số
43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
[3] QCVN 01 - 78: 2011/BNNPTNT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia Thức ăn chăn nuôi - các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức
giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi.
[4] CD-ARS 839:2014 Dried cassava
chips - Specification.
[5] PNS/BAFPS 29:2010 ICS 67.080 dried
cassava chips and granules.