TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 187:1994
ĐỒ HỘP QUẢ
DỨA HỘP
Lời nói đầu
TCVN 187-1994 thay thế TCVN 187-1991;
TCVN 187-1994 do Ban Kỹ thuật Thực
phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
ĐỒ
HỘP QUẢ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canned
pineapple
1. Khái niệm
1.1. Định nghĩa sản phẩm
Dứa hộp là sản phẩm được chế biến
từ dứa tươi, dứa đông lạnh, dứa bán chế phẩm thuộc loại ananas comusus (L)
merr, ananas sativus L. đã được gọt vỏ, sửa mắt, bỏ lõi và đóng hộp cùng với
các môi trường đóng hộp thích hợp, ghép kín và thanh trùng.
1.2. Phân loại sản phẩm
Dứa hộp được sản xuất theo các dạng
mặt hàng sau:
1.2.1. Nguyên khối: nguyên quả hình
trụ đã gọt vỏ, bỏ lõi.
1.2.2. Nguyên khoanh: khoanh tròn
cắt ngang trục quả dứa hình trụ.
1.2.3. Nửa khoanh: cắt đôi khoanh
tròn thành hai nửa gần bằng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5. Rẻ quạt: miếng cắt từ khoanh
tròn thành hình rẻ quạt.
1.2.6. Dạng thỏi hoặc thanh dài:
miếng có chiều dài 65mm được cắt dọc theo đường kính qủa dứa hình trụ.
1.2.7. Miếng to: miếng gần hình rẻ
quạt có chiều dày từ 8 đến 13mm.
1.2.8. Khúc: những khúc ngắn được
cắt từ các khoanh có chiều dày trên 12mm và chiều dài dưới 38mm.
1.2.9. Miếng lập phương: miếng có
dạng khối lập phương cạnh dưới 14mm.
1.2.10. Miếng nhỏ: hình dạng và
kích thước miếng không đồng đều, không thuộc loại dứa khúc cũng không thuộc
loại dứa vụn.
1.2.11. Dứa vụn: dứa vụn có hình
dạng và kích thước không đồng đều; bao gồm các miếng bị loại ra khi cắt miếng
lập phương, khúc, miếng nhỏ.
1.2.12. Dứa dăm (quá vụn): gồm
những miếng quá vụn, có kích thước rất nhỏ dạng mảnh, phoi hoặc dăm.
1.3. Cách vào hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Bình thường: dứa được xếp
vào hộp theo bình thường cùng với dịch rót.
1.3.2. Nén chặt: dứa vụn, dứa dăm
được nén vào hộp để đạt tỷ lệ cái tối thiểu là 73%.
1.3.3. Nén rất chặt: dứa vụn, dứa dăm
được nén rất chặt vào hộp (có thể cùng với chất ngọt thực phẩm) để đạt tỷ lệ
cái tối thiểu là 78%.
1.4. Định nghĩ các dạng khuyết
tật
1.4.1. Vết bầm: những vùng, những
điểm trên bề mặt hoặc ăn sâu vào thịt quả, có màu sắc và cấu trúc bất thường,
kể cả mắt dứa.
1.4.2. Miếng gẫy, vỡ (khuyết tật
của dứa hộp thuộc dạng khoanh và dạng thỏi): khoanh hoặc thỏi dứa bị gẫy thành
nhiều phần mà tổng kích thước của các phần đó bằng kích thước của khoanh hoặc
thỏi nguyên,
1.4.3. Vết lẹm (khuyết tật của dứa
hộp dạng nguyên khối, khoanh, nửa khoanh, 1/4 khoanh và thỏi): những quả,
khoanh, nửa khoanh, 1/4 khoanh và thỏi có những vết cắt lẹm làm ảnh hưởng đến
hình dáng bên ngoài của chúng. Những vết lẹm được coi là quá mức nếu phần lẹm
chiếm trên 5% khối lượng trung bình của toàn miếng, đặc biệt đối với các vết
lẹm làm mất dạng tròn hoặc cung tròn của miếng.
2. Yêu cầu kỹ
thuật
2.1. Tiêu chuẩn nguyên liệu và
các thành phần chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dứa quả theo TCVN 1871-87
b) Đường kính loại I theo TCVN
1695-88
c) Axit xitric dùng cho thực phẩm
theo TCVN 5516-1991.
2.1.2. Chất phụ gia: có thể dùng
các loại gia vị, dầu gia vị, bạc hà và chất chống tạo bọt.
2.1.3. Môi trường đóng hộp
Dứa có thể đóng hộp với dịch rót
hoặc chất ngọt thực phẩm hoặc với các thành phần thích hợp khác như sau:
2.1.3.1. Nước hoặc hỗn hợp dứa với
nước
2.1.3.2. Nước dứa tự nhiên hoặc
nước dứa đã làm trong
2.1.3.3. Chất ngọt thực phẩm: có
thể dùng một hay nhiều loại chất ngọt thực phẩm như: đường sacaroza, đường khử,
dextrin, xiro glucoza đậm đặc và không nên thêm bất kỳ chất lỏng nào khác trừ
lượng nước hoặc dịch quả có sẵn trong sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đường được phân loại theo nồng
độ đường như sau:
“Rất loãng”: khi nồng độ đường 10oBrix
“Loãng”: khi nồng độ đường 14oBrix
“Đặc”: khi nồng độ đường 18oBrix
“Đậm đặc”: khi nồng độ đường 22oBrix
Nồng độ đường được xác định trên
mẫu trung bình. Không cho phép mẫu nào trong lô sản phẩm có nồng độ đường nhỏ
hơn mức quy định tối thiểu của loại kể trên.
2.2. Tiêu chuẩn chất lượng
2.2.1. Màu sắc
Sản phẩm phải có màu tự nhiên của
giống dứa được sử dụng. Cho phép có một vài vết trắng. nếu dứa được đóng hộp
cùng với các thành phần đặc biệt khác thì phải có màu đặc trưng của hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phải có hương vị tự nhiên
của dứa. Không được có mùi vị lạ. Nếu dứa được đóng hộp với các thành phần đặc
biệt khác thì phải có hương vị đặc trưng của hỗn hợp.
2.2.3. Trạng thái
Dứa chắc, giòn, không xốp, không
nhũn, khối lượng lõi sót lại không được quá 7% khối lượng cái.
2.2.4. Độ đồng đều về kích thước
(Quy định cho các dạng dứa khoanh,
nửa khoanh, 1/4 khoanh, dạng thỏi miếng, khúc và miếng lập phương)
a) Dứa khoanh: khối lượng khoanh
lớn nhất không được quá 1,4 lần khối lượng khoanh bé nhất có trong hộp.
b) Nửa khoanh hay 1/4 khoanh: khối
lượng miếng to nhất không được lớn hơn 1,75 lần khối lượng miếng nhỏ nhất có
trong hộp (không kể những miếng bị gẫy hoặc những khoanh nguyên không bị cắt
sót lại).
c) Dạng thỏi: khối lượng thỏi lớn
nhất không được lớn hơn 1,4 lần khối lượng thỏi bé nhất có trong hộp.
d) Dứa miếng: tổng khối lượng các
miếng nhỏ nặng dưới 3/4 khối lượng trung bình của các miếng nguyên trong hộp
không được nhỏ hơn 15% khối lượng cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Miếng lập phương: trong một hộp,
tổng khối lượng các miếng hình khối có kích thước nhỏ có thể lọt qua lỗ rây
vuông có cạnh 8mm không được lớn hơn 10% khối lượng cái và tổng các miếng hình
khối nặng trên 3 gam không được quá 15% khối lượng cái.
2.2.5. Mức khuyết tật cho phép
Dứa hộp không được có những khuyết
tật quá mức. Những khuyết tật thông thường không được lớn hơn các giới hạn ghi
ở bảng 1.
Bảng 1
Dạng
mặt hàng
Những
đơn vị bị cắt lẹm
Vết
bầm hay đơn vị bị bầm dập
a) Nguyên khối
10% số đơn vị (quả) trong tất cả
các hộp mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nguyên khoanh
Một đơn vị (khoanh) nếu trong một
hộp có 10 khoanh
Một đơn vị (khoanh) nếu trong một
hộp có 5 khoanh
c) Nửa khoanh và ¼ khoanh
Hai đơn vị nếu trong một hộp có
trên 10-27 đơn vị
- Hai đơn vị nếu trong một hộp có
trên 5-10 đơn vị.
- 4 đơn vị nếu trong một hộp có
trên 10-30 đơn vị.
Hoặc
hay là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 12,5% đơn vị nếu trong một hộp
có trên 32 đơn vị.
d) Dạng thỏi
15% số thỏi trên tổng số thỏi
Như đối với dứa khoanh và nửa
khoanh
e) Rẻ quạt miếng to, nhỏ, lập
phương
Không áp dụng
12,5% số miếng trên tổng số miếng
h) Dứa vụn và dứa dăm
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Độ đầy của hộp
Mức đầy tổi thiểu tính theo lượng
sản phẩm chứa trong hộp phải chiếm 90% dung tích nước cất chứa đầy trong hộp
đóng kín ở 20oC.
2.2.7. Khối lượng cái
Khối lượng cái tối thiểu của sản
phẩm so với dung lượng nước cất chứa đầy trong hộp đóng kín ở 20oC
phải như sau:
- Dạng khoanh, nửa khoanh, 1/4
khoanh, rẻ quạt, thỏi, miếng, miếng lập phương: 58%.
- Dạng vụn hay dăm vào hộp bình
thường: 63%
- Dạng vụn hay dăm vào hộp nén
chặt: 73%
- Dạng vụn hay dăm vào hộp nén rất
chặt: 78%.
2.2.8. Môi trường đóng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.9. Các chất phụ gia thực phẩm
2.2.9.1. Chất tạo hương: tinh dầu
quả tự nhiên, hương bạc hà: tự xác định cho phù hợp.
2.2.9.2. Axit xitric: tự xác định.
2.2.9.3. Chất chống bọt: có thể
dùng Dimetylpolixiloxan - mức tối đa cho phép: 10mg/kg.
2.2.10. Kim loại nặng và yêu cầu vệ
sinh theo quy định của Bộ Y tế.
3. Phương pháp
lấy mẫu, phân tích và đánh giá
3.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 4413-87.
3.1.1. Đơn vị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.2. Đối với các dạng mặt hàng
nhỏ, dứa miếng to, miếng lập phương, miếng vụn (rẻ quạt), đơn vị mẫu phải là:
a) Toàn bộ hộp khi hộp có dung
lượng 1 lít
b) 600 gam cái (từ hỗn hợp đại
diện) khi hộp có dung lượng trên 1 lít.
3.2. Xác định khối lượng cái
Theo tiêu chuẩn Việt Nam đối với rau quả hộp TCVN 4411-87.
Kết quả được biểu thị bằng % so với
khối lượng nước cất chứa đầy trong hộp đóng kín ở 20oC.
3.3. Xác định nồng độ xiro đường
Đo bằng chiết quang kế. Kết quả
được biểu thị bằng phần trăm (%) khối lượng đã hiệu chỉnh về điều kiện nhiệt độ
20oC theo TCVN 4594-88.
3.4. Các chỉ tiêu đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hộp không đạt yêu cầu
Một hộp được coi là không đạt yêu
cầu khi không đáp ứng một hay nhiều yêu cầu chất lượng nêu ở điều 2.2.1 đến
2.2.6 (trừ hộp dạng nguyên khối bị cắt quá lẹm sẽ được tính trên cơ sở mẫu
trung bình).
b) Lô sản phẩm đạt yêu cầu
Một lô sản phẩm được coi là đạt yêu
cầu theo mức độ khuyết tật khi:
- Đối với các dạng sản phẩm, trừ
dạng nguyên khối: số hộp không đạt yêu cầu như quy định ở điều 3.4.1. a) phải
không vượt quá con số cho phép khi kiểm mẫu trung bình.
- Đối với dạng sản phẩm nguyên
khối: giá trị trung bình của một hay nhiều khuyết tật trong mẫu thử phải không
lớn hơn các giới hạn quy định ở điều 2.2.5.
3.4.2. Độ đầy của hộp
3.4.2.1. Hộp không đạt yêu cầu
Một hộp bị coi là không đạt yêu cầu
về độ đầy khi không đáp ứng với quy định ở điều 2.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô sản phẩm được coi là đạt yêu cầu
về độ đầy khi số hộp không đạt yêu cầu như quy định ở điều 3.4.2.1 không vượt
quá con số cho phép theo quy định.
3.4.3. Khối lượng “cái”
Khối lượng “cái” của lô sản phẩm
được coi là đạt yêu cầu về độ đầy khi tỷ lệ % của khối lượng “cái” của tất cả
các hộp được kiểm tra không nhỏ hơn mức tối thiểu yêu cầu, với điều kiện không
có sự thiếu hụt vô lý nào ở những hộp riêng biệt.
4. Ghi nhãn
Theo TCVN 176-86, ngoài ra cần bổ
sung theo yêu cầu dưới đây:
4.1. Tên sản phẩm
4.1.1. Tên sản phẩm là “Dứa”
4.1.2. Dạng sản phẩm phải ghi rõ
là:
“Nguyên khối”, “khoanh”, “rẻ quạt”…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch rót phải được ghi rõ kèm theo
với tên sản phẩm hoặc như một phần của tên sản phẩm. Ví dụ: nếu dịch rót là
nước đường thì phải ghi “Dứa khoanh trong nước đường” v.v…
4.1.4. Các gia vị được dùng cũng
phải ghi cùng với tên sản phẩm. Ví dụ: “Dứa khoanh nước đường có hương bạc hà”
v.v…
4.1.5. Khi đóng hộp dứa dạng vụn
hay dăm (quá vụn) với dịch rót là nước dứa tự nhiên có hoặc không pha thêm
đường cùng phải ghi rõ trên nhãn. Ví dụ: “Làm ngọt nhẹ”, “Làm ngọt đậm” hoặc
“không làm ngọt”, “không pha đường” v.v…
4.1.6. Cách vào hộp “nén chặt” hay
“nén rất chặt”… đối với dạng dứa vụn hoặc dứa dăm cũng phải được ghi trên nhãn.
4.1.7. Tên giống dứa sử dụng đóng
hộp cũng phải ghi trên nhãn.
4.2. Danh mục các thành phần
Trên nhãn phải ghi đầy đủ các thành
phần theo thứ tự tỷ lệ giảm dần trừ chất chống bọt và nước.
4.3. Khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh phải ghi trên nhãn
theo hệ đơn vị quốc tế hay theo hệ đơn vị nào khác do khách hàng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi rõ tên và địa chỉ nơi sản
xuất, đóng gói, xuất và nhập sản phẩm.