TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
4594:1988
ĐỒ
HỘP - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TỔNG SỐ, ĐƯỜNG KHỬ VÀ TINH BỘT
Canned foods - Determination of total sugar and starch content
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 3450 - 81
và thay thế TCVN 185 - 65 mục 35, phần IX.
1. Xác định hàm lượng
đường tổng số theo bectorang
1.1. Nội dung phương pháp
Chiết đường tổng số từ mẫu bằng nước nóng,
dùng axit clohydric thủy phân thành đường glucoza, lượng glucoza được xác định
qua các phản ứng với dung dịch pheling, sắt (III) sunfat và kali pemanganat.
1.2. Lấy mẫu theo TCVN 4409 - 87. Chuẩn bị
mẫu theo TCVN 4413 - 87.
1.3. Dụng cụ, hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình tam giác dung tích 250 và 500ml;
Nút cao su có gắn sinh hàm ngược hoặc ống
thủy tinh đường kính 2cm, dài 1m;
Bình định mức, dung tích 250 và 500ml;
Phễu lọc G4;
Pipet 5 và 25ml;
Buret 10; 25ml;
Ống đong 10; 50ml;
Cốc thủy tinh có mỏ dung tích 50; 250ml;
Bình hút lọc dung tích 500; 1000ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bếp cách thủy điều chỉnh được nhiệt độ;
Axit clohydric 1/3;
Chì axetat 10% hoặc kẽm axetat 20%;
Kali oxalat bão hòa hoặc dinatriphotphat bão
hòa;
Natri hydroxit 20%;
Phenolphtalein 0,1% trong etanola 600;
Sắt (III) sunfat 5%: hòa tan 50g sắt (III)
sunfat trong 200ml nước có chứa sẵn 108ml axit sunfuric đặc (d = 1,84), khuấy
tan, thêm nước đến 1000ml.
Dung dịch này phải khử sắt (II) oxyt bằng
kalipermanganat 0,1N cho đến có màu phớt hồng;
Kalipermanganat 0,1N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 69,2g đồng sunfat trong 500ml nước
cất, thêm 10ml axit sunfuric đặc để dễ tan, thêm nước cất đến 1000ml, lắc kỹ,
lọc;
Pheling B:
a - hòa tan 346g kali natri tactrat trong
500ml nước cất;
b - hòa tan 100g natri hydroxit trong 500ml
nước cất, đổ a và b, thêm nước đến 1000ml, lắc kỹ, lọc.
1.4. Chuẩn bị thử
Mẫu đã chuẩn bị theo điều 1.2 được đo độ khô
bằng khúc xạ kế, từ độ khô suy ra lượng mẫu cân sao cho thể tích kali
pemanganat 0,1N dùng chuẩn độ cuối cùng nằm trong khoảng 4 - 27ml.
Với mẫu đồ hộp và nguyên liệu rau quả có độ
khô 5 - 20% lượng mẫu cân từ 20 đến 5g.
1.5. Tiến hành thử
Cân 5 - 20g mẫu đã chuẩn bị, chuyển toàn bộ
vào bình tam giác 250ml, tráng kỹ cốc cân bằng nước cất, lượng nước cho vào
bình là 1/2 thể tích, đậy bình bằng nút cao su có gắn ống sinh hàn hoặc ống
thủy tinh. Đun trên bếp cách thủy ở 800C trong 15 phút. Lấy ra để
nguội. Thêm 10ml chì axetat 10% lắc kỹ để kết tủa protit có trong mẫu. Có thể
kiểm tra việc loại protit hoàn toàn bằng cách để lắng trong mẫu rồi rót từ từ
theo thành bình một dòng mảnh chì axetat 10%, nếu ở chỗ tiếp xúc giữa hai dung
dịch không hình thành kết tủa là sự loại protit đã hoàn toàn, nếu còn kết tủa
cần thêm dung dịch chì axetat. Để lắng. Thêm vào mẫu 5 - 10ml dung dịch kalioxalat
bão hòa, lắc kỹ để loại chì dư. Để lắng. Lọc qua giấy lọc gấp nếp, thu dịch lọc
vào bình định mức 500ml, rửa kỹ kết tủa, thêm nước cất đến vạch mức, lắc kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút 10 - 25ml dung dịch mẫu vào bình tam giác
250ml, cho vào bình hỗn hợp gồm 25ml dung dịch pheling A và 25ml dung dịch
pheling B, lắc nhẹ, đặt trên bếp điện có lưới amiăng và đun 3 phút kể từ lúc
sôi. Để nguội bớt và lắng kết tủa đồng oxyt.
Lắp hệ thống lọc (xem hình vẽ).
Lọc dung dịch qua phễu lọc G1. Chú
ý để lúc nào trên mặt kết tủa cũng có một lớp dung dịch hay nước cất. Rửa kỹ
kết tủa trên phễu lọc vào trong bình tam giác bằng nước cất đun sôi. Chuyển
phễu lọc sang bình tam giác có kết tủa, hòa tan kết tủa trên phễu vào trong
bình bằng 10 - 20ml dung dịch sắt (III) sunfat 5%.

1. Cốc lọc xốp
2. Bình hút có nhánh
3. Ra bơm chân không hoặc vòi hút Busner
Chuẩn độ lượng sắt (II) hình thành trong bình
tam giác bằng dung dịch kali pemanganat 0,1N cho đến khi dung dịch có mầu hồng
sẫm bền vững trong 1 phút. Ghi số ml kalipemanganat 0,1N đã dùng.
1.6. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng đường tổng số (X) tính bằng % theo
công thức:

Trong đó:
a - lượng glucoza tương ứng, g;
V - thể tích bình định mức mẫu để khử protit,
ml;
V1 - thể tích mẫu lấy để thủy
phân, ml;
V2 - thể tích bình định mức mẫu đã
thủy phân, ml;
V3 - thể tích mẫu lấy để làm phản
ứng với pheling, ml;
m - lượng cân mẫu, g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phương pháp xác
định hàm lượng đường khử
2.1. Nội dung phương pháp
Chiết đường khử bằng nước nóng, xác định trực
tiếp bằng phương pháp Bectrang như điều 1.1.
2.2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo điều 1.2.
2.3. Dụng cụ, hóa chất theo điều 1.3.
2.4. Chuẩn bị thử theo điều 1.4.
2.5. Tiến hành thử
Cân 10 - 25g mẫu, chiết khử protit, lọc mẫu,
định mức như điều 1.5. Hút 25ml dung dịch chuyển vào bình tam giác 250ml thêm
25ml nước cất, 50ml hỗn hợp pheling A, B và tiến hành đun, lọc chuẩn độ như
điều 1.5.
Ghi thể tích dung dịch kalipemanganat 0,1N đã
dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ thể tích kalipemanganat 0,1N đã dùng tra
bảng Bectrang được số mg glucoza tương ứng, đổi ra gam.
Hàm lượng đường khử (X) tính theo công thức
sau:

Trong đó:
a - lượng glucoza tương ứng, g;
V - dung tích bình định mức, ml;
V1 - thể tích mẫu hút làm phản ứng
với dung dịch pheling, ml;
m - lượng cân mẫu, g.
Xử lý kết quả như điều 1.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nội dung phương pháp
Hàm lượng tinh bột trong mẫu là hiệu số giữa
hàm lượng gluxit tổng số của hàm lượng đường tổng số xác định theo phương pháp
Bectrang và nhân với hệ số 0,9.
3.2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo điều 1.2.
3.3. Dụng cụ hóa chất
Như điều 1.3 và thêm:
Axit clohydric đặc d20 = 1,11.
3.4. Chuẩn bị thử theo điều 1.4.
3.5. Tiến hành thử
3.5.1. Xác định hàm lượng gluxit tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút 5 - 25ml dịch lọc, chuyển vào bình tam
giác dung tích 250ml, thêm vào bình 50ml hỗn hợp pheling A, B và tiếp tục đun,
lọc, hòa tan và chuẩn độ như điều 1.5. Ghi số ml kali pemanganat 0,1N đã dùng.
3.5.2. Xác định hàm lượng đường tổng số như
điều 1.
3.6. Tính kết quả
3.6.1. Hàm lượng gluxit tổng số (X1)
tính bằng % theo công thức:

Trong đó:
a - lượng glucoza tương ứng, g;
V - dung tích bình định mức, ml;
V1 - thể tích mẫu hút để làm phản
ứng với dung dịch pheling, ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2. Hàm lượng đường tổng số (X2)
như điều 1.6.
3.6.3. Hàm lượng tinh bột (X) tính bằng %
theo công thức:
X = (X1 -
X2).0,9
Xử lý kết quả như điều 1.6.