TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14424:2025
ISO
20980:2020
HOA ATISÔ - YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Artichokes - Specification
and test methods
Lời nói đầu
TCVN 14424:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 20980:2020;
TCVN 14424:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây atisô là cây thân thảo được trồng quanh năm, thuộc họ Asteraceae,
là nhóm các loài bao gồm bồ công anh và hướng dương. Cây được trồng theo mùa vụ
ở vùng khí hậu ấm và thường được trồng quanh năm ở vùng khí hậu mát hơn. Chúng
thường được trồng để lấy hoa, được thu hoạch trước khi đã nở. Nụ hoa chưa mở có
các hàng lá bắc màu xanh với đỉnh lá nhọn, chồng lên nhau, bao quanh các phần
hoa thực. Ở phần đáy của hoa atisô là “tâm hoa” mềm, thơm, là phần
có thể ăn được sau khi nấu chín.
HOA ATISÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Artichokes - Specification
and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với
hoa atisô tươi, bao gồm cả tâm hoa và đế hoa, của các nhóm sau:
- Cynara cardunculus nhóm Scolymus;
- Cynara cardunculus nhóm Cardoon, syn. C. cardunculus
var. altilis DC.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hoa atisô đã được chế biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5102 (ISO 874) Rau quả tươi -
Lấy mẫu
TCVN 5483 (ISO 750) Sản phẩm rau, quả - Xác định độ axit chuẩn độ được
TCVN 7804 (ISO 751) Sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn không tan
trong nước
TCVN 7805 (ISO 762) Sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng tạp chất khoáng
TCVN 7806 (ISO 1842) Sản phẩm rau, quả - Xác định độ pH
TCVN 7771 (ISO 2173) Sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hoà tan -
Phương pháp khúc xạ
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định
tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp
nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Hoa atisô/bông atisô (artichoke)
Phần ăn được của cây thuộc loài Cynara cardunculus nhóm Scolymus
và Cynara cardunculus nhóm Cardoon, syn. C. cardunculus
var. altilis DC.
3.2
Lá bắc (bract)
Lá bị biến đổi hoặc lá đặc biệt, gắn liền với cấu trúc sinh sản như
hoa, cụm hoa hoặc quả cây lá kim.
3.3
Tâm hoa (heart)
Phần giữa của hoa atisô (3.1), không bao gồm cuống hoa, lá bắc
(3.2) ngoài và phần đỉnh của lá bắc trong, chỉ có lá đài mềm bên trong và đế
hoa thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đế hoa (bottom)
Phần đế của hoa atisô (3.1), hoàn toàn không có lá bắc
(3.2) và hoa đang hình thành, chỉ còn lại đế hoa thực.
4 Phân loại và các yêu cầu
4.1 Khái quát
Hoa atisô được chia thành các dạng khác nhau theo cấu trúc thực vật của
chúng (xem 4.2.1), được chia thành các hạng theo đặc tính chất lượng (xem
4.2.2), theo kích cỡ và các đặc tính (xem 4.3.2).
4.2 Phân loại
4.2.1 Các dạng
Hoa atisô được phân chia theo cấu trúc thực vật thành hai dạng như sau:
- hoa atisô hình cầu, có hình dạng tròn hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Các hạng
Dựa trên các đặc tính chất lượng của hai dạng, hoa atisô được chia
thành bốn hạng sau:
- hạng đặc biệt;
- hạng I;
- hạng II;
- không phân hạng.
4.3 Yêu cầu kỹ thuật và các khuyến nghị
4.3.1 Yêu cầu chung
Hoa atisô nên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không có dấu hiệu bị héo;
- không có bề mặt bị khô hoặc biến đổi màu;
- không có dấu hiệu bị bệnh hại hoặc hư hỏng do sinh vật gây hại.
Độ phát triển và tình trạng của hoa atisô cho phép có các đặc tính sau:
- có thể được thu hái bằng tay, bao gói và vận chuyển;
- có mùi hương ổn định đáp ứng nhu cầu thị trường khi đến nơi tiêu thụ.
4.3.2 Phân hạng
4.3.2.1 Hạng đặc biệt
Hoa atisô hạng đặc biệt phải còn nguyên bông hoa và rắn chắc. Chúng
không bị héo hoặc có mọi dấu hiệu bị bệnh hại hoặc hư hỏng do
sinh vật gây hại. Đường kính tâm hoa phải từ 3,5 cm đến 5 cm. Đường
kính đế hoa phải từ 7 cm đến 9 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.2 Hạng I
Hoa atisô hạng I có cùng đặc tính như hạng đặc biệt nhưng có kích cỡ lớn
hơn. Đường kính tâm hoa phải từ 5,1 cm đến 8 cm.
Đường kính đế hoa phải từ 9,1 cm đến
11 cm.
Hoa atisô thuộc hạng này phải có chất lượng cao, đặc trưng về đặc tính
của giống và/hoặc loại thương phẩm. Phần giữa của lá bắc phải quấn chặt. Phần đế
hoa chưa tạo xơ.
Không có bất kỳ khuyết tật nào, ngoại trừ khuyết tật rất nhẹ ở bề mặt
ngoài mà không ảnh hưởng đến toàn bộ hình thức bên ngoài của sản phẩm và cách
trình bày sản phẩm trong bao gói.
Hoa có thể bị hư hỏng nhẹ do sương giá (nứt), bị thâm và có khuyết tật rất
nhẹ về toàn bộ hình thức bên ngoài của sản phẩm nhưng không ảnh hưởng đến chất
lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao gói.
4.3.2.3 Hạng II
Hoa atisô hạng II có thể bị héo nhẹ, hư hỏng nhẹ do bệnh hại hoặc hư hỏng
do sinh vật gây hại làm tổn thương bên trong bông hoa.
Hoa atisô không thuộc các hạng khác nhưng phù hợp các đặc tính chung
bao gồm trong hạng này. Cho phép có biến dạng nhẹ, có khuyết tật do sương giá, bị thâm
nhẹ, có màu hơi nâu trên bề mặt bông, tạo xơ ở phần đế hoa và mở nhẹ ở giữa các
lá bắc.
4.3.2.4 Không phân hạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Dung sai
5.1 Yêu cầu chung
Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ bông trong mỗi bao gói sản
phẩm không đáp ứng được các yêu cầu quy định của mỗi hạng.
5.2 Dung sai đối với mỗi hạng
5.2.1 Hạng đặc biệt
Cho phép tối đa 5 % số lượng hoa atisô không đáp ứng các yêu cầu của hạng
đặc biệt nhưng phù hợp với hạng I (ngoại trừ dung sai của hạng I).
5.2.2 Hạng I
Cho phép tối đa 10 % số lượng hoa atisô không đáp ứng các yêu cầu của hạng
I nhưng phù hợp với hạng II (ngoại trừ dung sai của hạng II).
5.2.3
Hạng II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lấy mẫu
Mẫu được lấy từ lô hàng. Hoa atisô có cùng loại, hạng, chiều dài, bao
gói và thời điểm kiểm tra được coi là một lô hàng. Điều quan trọng là phòng thử
nghiệm nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng trong quá trình bảo quản
và vận chuyển.
Việc lấy mẫu được tiến hành theo TCVN 5102 (ISO 874) và TCVN 7790-1
(ISO 2859-1).
7 Phương pháp thử
7.1 Yêu cầu chung
Việc kiểm tra cảm quan và quan sát, ngửi, nếm, cân và đo hoa atisô được
thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.
Nếu cần, tiến hành phân tích theo các phương pháp từ 7.2 đến 7.6.
7.2 Xác định độ acid chuẩn độ được
Giá trị độ acid chuẩn độ được của mẫu được xác định theo TCVN
5483 (ISO 750).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất rắn không tan trong nước của mẫu được xác định theo TCVN 7804 (ISO
751).
7.4 Xác định hàm lượng tạp chất khoáng
Hàm lượng tạp chất khoáng của mẫu được xác định theo TCVN 7805 (ISO
762).
7.5 Xác định độ pH
Độ pH của mẫu được xác định theo TCVN 7806 (ISO 1842).
7.6 Xác định hàm lượng chất rắn hòa tan
Hàm lượng chất rắn hòa tan của mẫu được xác định theo TCVN 7771 (ISO
2173).
8 Bao gói và ghi nhãn
8.1 Bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng bao gói nhỏ để tiêu thụ trực tiếp. Số
lượng bao gói nhỏ phù hợp phải được đặt trong các hộp gỗ hoặc thùng các-tông lớn.
Kích cỡ của các bao gói và số lượng các bao gói nhỏ được đóng trong hộp
theo thỏa thuận giữa người mua và người bán. Tuy nhiên, khối lượng của vật chứa
hoặc thùng lớn, không được quá 25 kg.
Keo dán, mực in hoặc sơn sử dụng để đóng dấu phải có chất lượng phù hợp
dùng cho thực phẩm.
8.2 Ghi nhãn
Vật chứa và hộp chứa phải được ghi nhãn gồm các thông tin sau:
a) tên của sản phẩm hoặc tên giống và tên nhãn hiệu hoặc nhãn hàng, nếu
cần;
b) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà bao gói;
c) mã code hoặc số mẻ;
d) khối lượng tịnh hoặc khối lượng tổng (theo yêu cầu của nước nhập khẩu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) nước sản xuất;
g) hạn sử dụng (tùy chọn);
h) mọi yêu cầu ghi nhãn khác từ khách hàng, như năm thu hoạch và ngày
bao gói (nếu biết);
i) viện dẫn tiêu chuẩn này (tùy chọn);
j) các điều kiện bảo quản.
9 Bảo quản và vận chuyển
Đối với các phép đo đặc tính vật lý ảnh hưởng trong bảo quản, xem TCVN
4885 (ISO 2169) [1].
Nhiệt độ tối ưu để bảo quản và vận chuyển hoa atisô là từ +10 °C đến
+15 °C.
Hoa atisô rất dễ bị hư hỏng và do vậy chúng phải được bảo quản và vận
chuyển trong thời gian ngắn nhất có thể. Cần duy trì được chất lượng trong khoảng
15 ngày ở nhiệt độ tối ưu từ +10 °C đến +15 °C và ở độ ẩm tương đối từ 80 % đến
90 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoa atisô được đóng trong các thùng gỗ thưa hoặc hộp các-tông xơ sợi có
thể được xếp thành chồng trong kho lạnh đã được làm lạnh trước, theo dung tích
chịu tải của vật chứa. Việc bảo quản lạnh hoa atisô cần được duy trì trong suốt
quá trình vận chuyển. Đối với mục đích này, có thể sử dụng toa xe làm lạnh bằng
đá lạnh hoặc làm lạnh cơ học hoặc xe tải lạnh.
Để vận chuyển các vật chứa hoặc các thùng chứa cần sử dụng các phương
tiện có mái che đã được khử trùng trước và chuyên dụng hoặc phương tiện phù hợp
khác.
10 Vệ sinh, chất ô nhiễm và dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật
Hoa atisô nên được chuẩn bị phù hợp với các điều khoản thích hợp của
cxc 1-1969 1) General principles of food hygiene (Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm) [3].
Đối với chất ô nhiễm và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật áp dụng cho sản
phẩm, theo CXC 193-1995[4], dữ liệu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật của Ủy
ban Codex [5] và theo quy định hiện hành.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 4885 (ISO 2169) Rau quả - Điều kiện vật lý trong kho lạnh
- Định nghĩa và phép đo
[2] UNECE Standard FFV-03
concerning the marketing and commercial quality control of Artichokes (2017
Edition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] CXC 193-1995, General Standard for Contaminants and Toxins in Food and Feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
và thức ăn chăn nuôi)
[5] Codex Pesticides Residues in
Food Online Database, Available at: htttp://www.fao.org/fao-who-codexalimentarius/codex-texts/dbs/pestres/en/
1) TCVN 5603:2023 Nguyên tắc chung về vệ sinh thục phẩm được xây dựng
trên cơ sở tham thảo CXC 1-1969, soát xét năm 2020.