TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12273-10:2020
VẬT
LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 10: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO DẦU ÔLIU (PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ TRONG TRƯỜNG HỢP
KHÔNG CHIẾT ĐƯỢC HOÀN TOÀN)
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 10: Test methods for
overall migration into olive oil by cell (modified method for use in cases
where incomplete extraction of olive oil occurs)
Lời nói đầu
TCVN 12273-10:2020 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo EN 1186-10:2002.
TCVN 12273-10:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 166 Dụng cụ bằng đồ gốm sứ và gốm sứ thủy tinh tiếp
xúc với thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12273 Vật liệu và dụng cụ tiếp
xúc với thực phẩm - Chất dẻo gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), Phần
1: Hướng dẫn lựa chọn điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-3:2018 (EN 1186-3:2002), Phần
3: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực
phẩm dạng nước bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Phần
4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng
khoang
- TCVN 12273-5:2018 (EN 1186-5:2002), Phần
5: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng
nước bằng sử dụng khoang
- TCVN 12273-6:2020, Phần 6: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi
- TCVN 12273-7:2020, Phần 7: Phương pháp
xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử
dụng túi
- TCVN 12273-8:2020, Phần 8: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng cách điền đầy
- TCVN 12273-9:2020, Phần 9: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng
cách điền đầy
- TCVN 12273-10:2020, Phần 10: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu (phương pháp thay thế
trong trường hợp không chiết được hoàn toàn)
- TCVN 12273-11:2020, Phần 11: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-13:2020, Phần 13: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao.
VẬT LIỆU VÀ DỤNG
CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 10: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM
LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO DẦU ÔLIU (PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG CHIẾT
ĐƯỢC HOÀN TOÀN)
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 10: Test methods for
overall migration into olive oil by cell (modified method for use in cases
where incomplete extraction of olive oil occurs)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm béo từ vật liệu và dụng
cụ bằng chất dẻo, bằng cách ngâm hoàn toàn mẫu thử trong chất mô phỏng thực phẩm
béo tại nhiệt độ từ trên 5 °C đến 175 °C trong thời gian được chọn.
Khi một số chất dẻo được thử bằng các
phương pháp trong TCVN 12273-2 (EN 1186-2), TCVN 12273-4 (EN 1186-4), TCVN
12273-6 (EN 1186-6), TCVN 12273-8 (EN 1186-8), TCVN 12273-12 (EN 1186-12) và
TCVN 12273-13 (EN 1186-13), quá trình chiết soxhlet không thu hồi được hoàn
toàn dầu ôliu được hấp thụ bởi các mẫu thử. Trong phương pháp này, dầu ôliu được
giải phóng khỏi các mẫu thử chất dẻo bằng cách hòa tan mẫu trong cloroform,
toluen, xylen hoặc tetrahydrofuran.
Phương pháp này phù hợp với chất dẻo tiếp
xúc với dầu ôliu bằng cách ngâm hoàn toàn như mô tả trong TCVN 12273-2 (EN
1186-2), trong khoang theo TCVN 12273-4 (EN 1186-4), trong túi, theo TCVN 12273-6
(EN 1186-6), và bằng cách điền đầy, theo TCVN 12273-8 (EN 1186-8) và các thử
nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ thấp và cao, theo TCVN 12273-12 (EN 1186-12)
và TCVN 12273-13 (EN 1186-13).
Tiêu chuẩn quy định cho các chất dẻo hòa
tan trong cloroform, toluen, xylen hoặc tetrahydrofuran và không tan trong
metanol và khi tiêu chuẩn TCVN 12273-2 (EN 1186-2) được đề cập trong phương
pháp này, Điều tương ứng của tiêu chuẩn liên quan của bộ tiêu chuẩn EN 1186 phải
được thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp thử này được
xây dựng để sử dụng chất mô phỏng thực phẩm béo, dầu ôliu. Phương pháp này cũng
có thể được sửa đổi phù hợp để sử dụng với ‘chất mô phỏng thực phẩm béo khác’ được gọi là
chất mô phỏng D - một hỗn hợp
tổng hợp của lipid, dầu hướng dương và dầu ngô. Các chất mô phỏng thực phẩm béo
này sẽ tạo ra các đồ thị sắc ký khác nhau của các metyl este mô phỏng khác với
các đồ thị sắc ký của các metyl este của dầu ôliu. Chọn các pic sắc ký phù hợp
của metyl este của các chất mô phỏng thực phẩm béo khác để xác định định lượng
chất mô phỏng được chiết từ
mẫu thử.
CHÚ THÍCH 2 Nếu đã xác định được là
có thể sử dụng phương pháp này hoặc các phương pháp được mô tả trong TCVN
12273-2 (EN 1186-2), TCVN 12273-4 (EN 1186-4), TCVN 12273-6 (EN 1186-6), TCVN
12273-8 (EN 1186-8) để xác định sự thôi nhiễm toàn phần của chất dẻo vào dầu
ôliu, thì phải xem xét sử dụng các thử nghiệm thay thế, xem Điều 6 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), Vật liệu
và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều
kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm.
TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), Vật
liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 2: Phương pháp xác định
tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
3 Nguyên tắc
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất
dẻo, như polystyren, được xác định là khối lượng mất mát của mẫu thử sau khi
ngâm trong dầu ôliu.
Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được
xác định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 4, 5 và 6 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-11:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường thì mẫu thử sẽ giữ lại dầu ôliu
đã được hấp thụ, dầu này sẽ được chiết và xác định định lượng bằng phương pháp
sắc ký khí sau khi chuyển thành các metyl este. Sự metyl hóa được tiến hành bởi
phản ứng của phức chất Bo trifluorua/metanol với các axit béo được tạo thành bằng cách thủy
phân dầu với kali hydroxit.
Trong trường hợp chất dẻo không hòa tan
hoàn toàn, sự trương nở của chất dẻo trong dung môi cần phải sao cho dầu ôliu
được hấp thụ có thể được giải phóng ra khỏi chất dẻo.
Tùy thuộc vào loại chất dẻo, dung môi hữu
cơ thích hợp được chọn để hòa tan hoặc trương nở chất dẻo.
Đối với các chất dẻo hòa tan trong
cloroform như polystyren và polycacbonat, cloroform được sử dụng để giải phóng
dầu ôliu hấp thụ.
Đối với polyolefin, toluen và xylen được
sử dụng như là polyetylen tỷ trọng thấp cho thấy hòa tan tốt trong toluen và polyetylen
tỷ trọng cao và polypropylen hòa tan hoặc trương nở đủ trong xylen.
Đối với polyvinylclorua hoặc
polyvinyliden clorua, có thể sử dụng
tetrahydrofuran.
Sự thôi nhiễm vào dầu ôliu được tính bằng
cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử sau khi tiếp
xúc đã tách loại dầu ôliu.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng
miligam trên deximét vuông bề mặt mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm và tổng hàm lượng
thôi nhiễm được báo cáo là giá trị trung bình của tối thiểu ba phép xác định
trên các mẫu thử riêng biệt.
Cho phép có sai số phát sinh trong quy
trình và có thể khó được phát hiện,
ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát dầu trong giai đoạn xử lý mẫu, trong bốn
phép xác định được thực hiện trên mẫu cho phép loại bỏ kết quả từ một mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Thuốc thử theo Điều 4 của EN
1186-2:2002, trừ dung môi chiết (4.2) là không bắt buộc và ngoài ra, sử dụng
các thuốc thử sau:
a) cloroform;
b) metanol;
c) tetrahydrofuran;
d) toluen;
e) xylen.
5 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị phải theo Điều 5 của EN
1186-2:2002, trừ bộ chiết soxhlet (5.15) không bắt buộc và ngoài ra, sử dụng
các dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ống ly tâm 150 ml;
c) phễu hình nón, đường kính 100 mm;
d) giấy lọc, đường kính 185 mm.
6 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo Điều 6 của EN
1186-2:2002.
7 Cách tiến hành
7.1 Yêu cầu chung
Xác định khả năng áp dụng của phương
pháp bằng cách thực hiện qui trình được mô tả trong Phụ lục A. Nếu các thử nghiệm
trước đó đã xác định rằng phương pháp này áp dụng được thì có thể bỏ qua Phụ lục
A.
Trước khi cân, loại bỏ bất kỳ sự tĩnh điện
bằng súng chống tĩnh điện
hoặc các phương tiện phù hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện cân khối lượng ban đầu của mẫu
thử theo 7.2 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
7.3 Tiếp xúc với
chất mô phỏng thực phẩm
Thực hiện tiếp xúc mẫu thử theo 7.3 của
TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
7.4 Khối lượng cuối
cùng của mẫu thử
Thực hiện cân khối lượng cuối cùng của mẫu
thử theo 7.4 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
7.5 Chiết dầu ôliu
hấp thụ
Lấy bốn bình 250 ml để chiết và dùng
pipet 5.21 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) cho vào mỗi bình 10,0 ml dung
dịch chất chuẩn nội xyclohexan của triheptadecanoin (4.3 của TCVN 12273-2:2018
(EN 1186-2:2002)), hoặc một lượng thay thế nhiều hơn nếu có hơn 100 mg dầu
ôliu.
CHÚ THÍCH 1 Nếu mẫu thử chứa hơn
100 mg dầu ôliu, thì 10,0 ml dung dịch
chuẩn nội sẽ không đủ cho độ chụm tối ưu trong phép xác định sắc ký khí sau khi
chiết. Trước khi bắt đầu tiến hành theo điều này, cần phải ước lượng lượng
dầu ôliu được chứa trong mẫu thử bằng cách so sánh khối lượng cuối cùng của mẫu
thử với khối lượng
ban đầu của chúng. Nếu thấy cần thiết, lượng dung dịch chất chuẩn nội có thể
nhiều hơn 10 ml, miễn là phải áp dụng như nhau cho mỗi mẫu thử, và lượng này
cũng được sử dụng với dầu ôliu chuẩn để dựng đồ thị hiệu chuẩn. Theo hướng dẫn,
yêu cầu khoảng 0,5 mg chất chuẩn nội cho mỗi miligam dầu ôliu chiết được.
Đặt bốn mẫu thử vào các bình và dùng ống
đong cho vào mỗi bình từ 50 ml đến 60 ml cloroform (4.a), tetrahydrofuran
(4.c), toluen (4.d) hoặc xylen (4.e) và một vài viên đá bọt để kiểm soát sự
sôi. Cẩn thận dùng kẹp lấy mẫu ra khỏi
giá đỡ. Nếu cần, cẩn thận cắt các mẫu thử thành từng mảnh khoảng 2 cm x 2 cm. Rửa kẹp và dùng
thêm 50 ml đến 60 ml dung môi tương ứng và chuyển nước rửa vào bình. Lắp từng
bình vào sinh hàn, đặt vào bể cách thủy hoặc bể cách hơi và đun hồi lưu trong
30 min. Dùng ống đong hoặc bơm tiêm từ từ cho thêm vào sinh hàn, 10 ml ± 0,2 ml
dung dịch kali hydroxit (4.4 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)) và tiếp tục
hồi lưu trong 15 min đến 20 min. Dùng ống đong từ từ cho thêm ít nhất 50 ml ± 2
ml metanol vào sinh hàn và tiếp tục đun hồi lưu trong 5 min đến 6 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy bình ra khỏi bể cách thủy và để nguội.
Chuyển dung dịch từ mỗi bình vào các ống ly tâm 150 ml riêng biệt (5.25 của
TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)), rửa sạch mỗi bình với 5 ml đến 10 ml
metanol và cho vào ống. Ly tâm từng dung dịch cho đến khi thu được chất lỏng nổi
phía trên. Lọc các dung dịch nổi phía trên qua giấy lọc vào các bình đáy tròn
250 ml. Làm bay hơi bằng máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất đơn giản đến khi
còn 15 ml đến 20 ml. Chuyển các dung dịch vào các bình đáy tròn 50 ml, rửa sạch
bằng 5 ml đến 7 ml metanol, thêm một vài viên đá bọt. Làm bay hơi từng dung dịch
đến khô bằng bể cách thủy.
CHÚ THÍCH 3 Phải tránh làm oxy hóa dầu ôliu nhất có
thể. Do đó, việc làm bay hơi dung môi đến khô phải được thực hiện trong điều kiện
nhiệt độ thấp. Ngoài ra, hạn chế tiếp xúc dầu ôliu với oxy.
7.6 Xác định dầu
ôliu chiết được
7.6.1 Chuẩn bị các
metyl este axit béo
Dùng ống đong [5.20 của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)] cho thêm 10 ml ± 0,2 ml n-heptan vào mỗi bình 50
ml chứa phần cặn thu được trong 7.5, đảm bảo rằng phần cặn của dầu
ôliu và chất dẻo chiết được hòa tan hoặc được khuếch tán tốt bằng cách lắc, làm
ấm hoặc xử lý siêu âm.
CHÚ THÍCH 1 Trừ khi cặn trong bình
hòa tan hoặc khuếch tán tốt trong n-heptan, có thể không xảy ra sự thủy phân hoặc
metyl hóa định lượng dầu ôliu và chất chuẩn nội tại các điều kiện được mô tả, đặc
biệt là khi cặn này có chứa các chất chiết được từ chất dẻo nhiều hơn 50
mg. Chất chuẩn nội có thể không phản ứng với chất chiết được từ chất dẻo như với
dầu ôliu và có thể không thu được kết quả chính xác cho dầu ôliu.
Sử dụng ống đong hoặc bơm tiêm chia độ
(5.17) cho thêm 10 ml ± 0,2 ml metanol (4b) và một vài hạt viên đá bọt (5.14 của
TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)). Nối sinh hàn vào bình và đun hỗn hợp tại
điều kiện hồi lưu trong 10 min ± 1,0 min.
Sử dụng ống đong hoặc bơm tiêm
chia độ cho thêm vào sinh hàn 5,0 ml ± 0,2 ml dung dịch metanol của bo
triflorua (4.5 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)) và đun hỗn hợp tại điều
kiện hồi lưu trong 2 min ± 0,25 min.
Để nguội đến nhiệt độ phòng và sử dụng ống
đong cho thêm 15 ml đến 20 ml dung dịch natri sulfat bão hòa (4.7.2 của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)) và lắc đều. Sau đó thêm dung dịch natri sulfat
cho đến khi mức chất lỏng chạm đến cổ bình. Để hỗn hợp cho đến khi tách pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý cặn từ lần chiết 7 h thứ hai theo
mô tả ở trên.
Nếu việc sử dụng dung dịch metyl ester để
xác định sắc ký khí lâu hơn bảy ngày, chuyển lớp n-heptan sang ống nhỏ có nắp đậy
(5.24 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)) chứa natri sulfat khan rắn (4.7.1
của
TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)) và bảo quản trong tủ lạnh.
7.6.2 Xác định các
metyl este của axit béo
Xác định các metyl este của axit béo
theo 7.6.2 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
8 Biểu thị kết quả
8.1 Phương pháp
tính
Tính kết quả theo 8.1 của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
8.2 Độ chụm
Xem Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị báo cáo thử nghiệm theo Điều 9
của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
Phụ
lục A
(quy
định)
Xác định sự phù hợp của dầu ôliu làm chất mô phỏng thực phẩm
béo và triheptadecanoin làm chất chuẩn nội
A.1 Nguyên tắc
Thực hiện theo quy định của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)
A.2 Cách tiến hành
Các bước ban đầu của qui trình theo
A.2.1, A.2.2 và A.2.3 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp bình vào sinh hàn. Đặt bình vào bể
cách thủy hoặc bể cách hơi và hồi lưu trong thời gian
min, Dùng ống đong hoặc bơm tiêm thêm từ từ
10 ml ± 0,2 ml kali hydroxit xuống bình ngưng và tiếp tục hồi lưu trong 15 min
đến 20 min. Dùng ống đong thêm ít nhất 50 ml ± 2 ml metanol và tiếp tục hồi lưu
trong 5 min đến 6 min.
A.2.2 Lấy bình ra khỏi bể
cách thủy và để nguội. Chuyển dung dịch từ bình vào ống ly tâm 150 ml (5.b), rửa
sạch bình bằng 5 ml đến 10 ml metanol cho vào ống. Ly tâm dung dịch trong
min, ở tốc độ 2 000 rpm đến
2 500 rpm. Lọc dung dịch nổi phía trên qua giấy lọc vào bình 250 ml.
Làm bay hơi dung dịch đến còn 15 ml đến
20 ml, bằng máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất đơn giản. Chuyển dung dịch vào
bình cầu đáy tròn 50 ml, rửa sạch bình bằng 5 ml đến 7 ml metanol và thêm một
vài viên đá bọt. Làm bay hơi dung dịch đến khô trong bể cách thủy.
A.2.3 Đưa vật liệu chiết vào
quy trình chuẩn bị metyl este, được mô tả trong A.2.2 của TCVN 12273-2:2018 (EN
1186-2:2002), nhưng thay thế 10 ml ± 0,2 ml dung dịch kali hydroxit bằng 10 ml
± 0,2 ml metanol (4.b).
Tiêm cùng một thể tích dung dịch thu được
như theo A.2.3 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) vào thiết bị sắc ký khí.
Giữ lại đồ thị sắc ký.
A.3 Kết luận
Kết luận theo A.3 của TCVN 12273-2:2018
(EN 1186-2:2002).
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm
Các giá trị độ tái lặp (r) và độ
tái lập (R) được xác định
bằng các kết quả thử nghiệm liên phòng.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Commission of the European
Communities, Council Directive of 21 December 1988 on the approximation of the
laws of the Member States relating to materials and articles intended to come
into contact with foodstuff (89/109/EEC), Official Journal of the European
Communities,
11
February 1989, no. L 40, p 38.
[2] Commission of the European
Communities, Commission Directive of 23 February 1990 relating to plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs
(90/128/EEC), Official Journal of the European Communities, 13 December 1990,
no. L349, p26. Corrigendum of the previous publication, Official Journal of the
European Communities, 21 March 1990, no L 75. p19.
[3] Commission of the European
Communities, Council Directive of 18 October 1982 laying down the basic rules
necessary for testing migration of the constituents of plastics materials and
articles intended to come into contact with foodstuffs (82/711/EEC), Official
Journal of the European Communities, 23 October 1982, no. L 297, p 26.
[4] Commission of the European
Communities, Commission Directive of 15 March 1993 amending Council Directive
82/711/EEC laying down the basic rules necessary fortesting migration of the
constituents of plastics materials and articles intended to come into contact
with foodstuffs (93/8/EEC), Official Journal of the European Communities, 14
April 1993, no. L 90, p 22.
[5] Commission of the European
Communities, Commission Directive 97/48/EC of 29 July 1997 amending Council
Directive 82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing
migration of the constituents of plastics materials and articles intended to
come into contact with foodstuffs, Official Journal of the European Communities,
12 August 1997, no. L 222, p 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66