TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12273-11:2020
VẬT LIỆU VÀ DỤNG
CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM
LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO HỖN HỢP TRIGLYXERIT TỔNG HỢP MANG ĐỒNG VỊ ĐÁNH DẤU C
Materials and articles in contact with
foodstuffs - Plastics - Part 11: Test methods for overall migration
into mixtures of C-labelled synthetic triglycerides
Lời nói đầu
TCVN 12273-11:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 1186-11:2002.
TCVN 12273-11:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 166 Sản
phẩm bằng đồ gốm sứ, gốm thủy tinh tiếp xúc với thực
phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ TCVN 12273 Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm
- Chất dẻo gồm các tiêu chuẩn
sau:
- TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều
kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-3:2018 (EN 1186-3:2002), Phần 3: Phương pháp xác định tổng
hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Phần 4: Phương pháp xác định tổng
hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng khoang
- TCVN 12273-5:2018 (EN 1186-5:2002), Phần 5: Phương pháp xác định tổng
hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử dụng khoang
- TCVN 12273-6:2020, Phần 6: Phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi
- TCVN 12273-7:2020, Phần 7: Phương pháp xác
định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử dụng
túi
- TCVN 12273-8:2020, Phần 8: Phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng cách điền đầy
- TCVN 12273-9:2020, Phần 9: Phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng cách điền đầy
- TCVN 12273-10:2020, Phần 10: Phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào dầu ôliu (phương pháp thay thế trong trường hợp không chiết được
hoàn toàn)
- TCVN 12273-11:2020, Phần 11: Phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-13:2020, Phần 13: Phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm tại nhiệt độ cao.
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM -
CHẤT DẺO - PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO HỖN HỢP
TRIGLYXERIT TỔNG HỢP MANG ĐỒNG VỊ ĐÁNH DẤU C
Materials and articles in contact with
foodstuffs - Plastics - Part 11:
Test methods for overall migration into mixtures of C-labelled synthetic triglycerides
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi
nhiễm vào các chất mô phỏng thực phẩm béo từ vật liệu và dụng cụ bằng chất dẻo
vào hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C ở nhiệt độ
trên 20 °C đến 121 °C trong thời gian được chọn.
Các phương pháp này phù hợp với chất dẻo dạng màng và tấm, các
dụng cụ hoặc dụng cụ chứa mà từ đó có thể cắt được các mẫu thử với kích thước
phù hợp và các dụng cụ chứa và dụng cụ có thể được nạp đầy.
Các phương pháp thử quy định áp dụng được cho tất cả các loại chất dẻo.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống
đong chia độ
TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực
phẩm - Chất dẻo - Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều kiện và phương pháp xác định
tổng hàm lượng thôi nhiễm.
EN 10088-1, Stainless steels - Part 1: List of stainless steels (Thép
không gỉ - Danh mục thép không gỉ).
3 Phương pháp A - Phương pháp ngâm hoàn toàn
3.1 Nguyên tắc
CẢNH BÁO Việc sử dụng và thải bỏ các chất có mang đồng
vị đánh dấu 14C phải tuân theo các quy định khác nhau giữa các quốc
gia. Các phòng thí nghiệm phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật của nhà
nước.
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với chất dẻo
dạng màng và tấm, nhưng có thể áp dụng được cho nhiều loại dụng cụ hoặc dụng cụ
chứa mà từ đó có thể cắt được các mẫu thử có kích thước phù hợp.
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất dẻo được xác định là sự mất
mát khối lượng trên một đơn vị diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử có khối lượng đã biết được ngâm trong hỗn hợp triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C trong thời gian tiếp xúc ở nhiệt độ
trên 20 °C đến 121 °C, sau đó lấy ra khỏi hỗn hợp này, thấm để loại bỏ
triglyxerit tổng hợp còn bám dính trên bề mặt và cân lại.
Thường thì mẫu thử sẽ giữ lại triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C đã hấp thụ, lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
sau đó được chiết và được định lượng bằng đếm nhấp nháy lỏng.
Đối với một số chất dẻo, quá trình chiết Soxhlet không thu hồi được
hoàn toàn hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C đã
hấp thụ. Trong phương pháp này, hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C còn lại sau quá trình chiết soxhlet được giải phóng bằng
cách hòa tan hoặc đốt cháy. Phương pháp đốt phù hợp với tất cả các loại chất dẻo,
phương pháp hòa tan chỉ phù hợp với các polyme hòa tan được trong dung môi phù hợp,
ví dụ: tetrahydrofuran.
CHÚ THÍCH 2 Chỉ có thể đạt được độ nhạy tốt đối với các mẫu
có khối lượng rất nhỏ, ví dụ: màng mỏng. Hoạt độ phóng xạ của hỗn hợp
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được sử dụng thường
xuyên là khoảng 200 dpm/mg. Trong các phép thử thông thường, giới hạn xác định
số nhấp nháy lòng bằng cách đốt cháy là 20 dpm trên mỗi mẫu, và bằng cách hòa
tan là 10 dpm. Trong quá trình đốt cháy, chỉ có thể sử dụng lượng dung dịch tối
đa khoảng 50 mg. Do đó, phạm vi xác định đối với chất mô phỏng chứa trong khoảng
từ 0,1 mg đến 50 mg. Rõ ràng là đối với các mẫu thử nặng, phương pháp trên chỉ cho kết
quả ước tính chất mô phỏng được giữ lại. Phương pháp hòa tan thường
được ưu tiên sử dụng để cho kết quả tương tự. Chất mô phỏng có hoạt độ phóng xạ
cao hơn sẽ có phạm vi xác định tốt hơn.
Sự thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử
sau khi tiếp xúc đã được loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng miligam trên deximét vuông bề
mặt mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo là giá trị trung bình của
ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.
Cho phép có sai số phát sinh trong quy trình và có thể là khó phát
hiện, ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát triglyxerit trong giai đoạn xử lý mẫu,
khi đó thực hiện bốn phép xác định trên mẫu và cho phép loại bỏ kết quả từ một
mẫu thử.
Phương pháp này bao gồm các thay đổi để áp dụng cho một số loại chất dẻo
nhất định và cho các phòng thí nghiệm có kinh nghiệm.
3.2 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C, chất
mô phỏng D theo 5.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002).
3.2.2 Dung môi chiết [xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-1: 2002)].
3.2.2.1 Pentan
98% (hỗn hợp đồng phân) điểm sôi 36 °C.
CẢNH BÁO Pentan là một dung môi rất dễ bay hơi và rất
dễ cháy. Cẩn thận khi sử dụng và xử lý dung môi
này để tránh tiếp xúc với các nguồn gây cháy. Không thực hiện chiết dung môi
này mà không được giám sát, đặc biệt là để qua đêm.
CHÚ THÍCH Do dung môi có nhiệt độ sôi thấp, có thể sử dụng
nước làm mát trong bình ngưng để tránh mất dung môi quá mức từ bình
ngưng.
3.2.2.2 Dung
môi thích hợp khác.
CHÚ THÍCH Trong các phương pháp trước đây sử dụng 1,1,2
triclotrifloetan làm dung môi chiết để xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C. Vì lý do môi trường,
nếu có thể, nên tránh sử dụng dung mới này, xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002). Kinh nghiệm cho thấy, mặc dù dung
môi này là hiệu quả đối với hầu hết các loại chất dẻo nhưng cần thời gian chiết
dài hơn.
3.2.3 Hỗn hợp chất nhấp nháy lỏng, thích hợp để đếm nhấp nháy của triglyxerit tổng
hợp 14C trong đó chứa chất mô phỏng béo hòa tan.
3.2.4 Dietyl ete.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6 Chất chuẩn độ Karl Fischer (chỉ dành cho thiết bị đo thể tích), bán sẵn,
hàm lượng nước 2 mg/ml.
3.3 Thiết bị, dụng cụ
3.3.1 Phôi cắt, bằng thủy tinh, kim loại hoặc chất dẻo nhẵn sạch có
diện tích phù hợp để chuẩn bị mẫu thử, kích thước 250 mm × 250 mm.
3.3.2 Kẹp, bằng thép không gỉ, mũi cùn.
3.3.3 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp
khác.
3.3.4 Khuôn kim loại, kích thước (100 mm ± 0,2 mm) × (100 mm ± 0,2 mm)
(vuông).
3.3.5 Thước, rộng 25 mm ± 1 mm.
3.3.6 Thước, chia độ theo milimét, chính xác đến 0,1 mm.
3.3.7 Cân phân tích, chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Đối với các mẫu cứng, có thể sử dụng giá đỡ với
một thanh ngang.
3.3.9 Lưới,
miếng lưới bằng thép không gỉ loại tốt, mắt lưới 1 mm là phù hợp, kích thước
khoảng 25 mm × 100 mm để chèn giữa các mẫu thử. Làm sạch kỹ lưới trước khi sử dụng
lần đầu, trước hết bằng dung môi tẩy nhờn, sau đó bằng axit nitric loãng.
Buồng điều hòa, để điều hòa mẫu thử tại độ ẩm tương đối 50 % ± 5 % RH
và 80 % ± 5 % RH tại 20 °C ±
5°C.
CHÚ THÍCH Tại độ ẩm tương đối 50% RH, dung dịch axit
sulfuric trong nước 43 % (khối lượng/thể tích) là phù hợp và tại độ ẩm tương đối
80% RH, dung dịch axit sulfuric 27% (khối lượng/thể tích) là phù hợp. Các dung
dịch phải được chuẩn bị mới bằng cách cho một lượng axit đã định vào thể tích
nước thích hợp, để nguội đến nhiệt độ phòng và cho thêm đến khi đạt được thể
tích cần thiết.
Nên duy trì độ ẩm tương đối và nhiệt độ trong thời gian điều hòa. Do
đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong phòng hoặc tủ có kiểm soát nhiệt độ, tại
nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ cài đặt không được thay đổi quá ± 1 °C.
3.3.10 Ống thủy tinh, cổ nhám và có nút đậy, để chứa triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C và mẫu thử. Nên sử dụng ống có đường kính
trong khoảng 35 mm, và chiều dài từ 1020 mm đến 200 mm, không kể phần cổ nhám
[xem 8.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)].
3.3.11 Tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong
khoảng dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
3.3.12 Giấy lọc, loại không xơ.
3.3.13 Đá bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng thiết bị chiết
loại khác có khả năng chiết tách hiệu quả triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C được hấp thụ từ mẫu thử.
3.3.15 Bể cách thủy, có khả năng giữ bình của dụng cụ chiết Soxhlet
(3.3.14).
3.3.16 Máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất, để làm bay hơi và thu dung môi chiết.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng nước làm mát nhân tạo để làm
ngưng tụ có hiệu quả dung môi có điểm sôi thấp.
3.3.17 Bể cách hơi hoặc tấm cách lửa.
3.3.18 Ống đong, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO
4788), dung tích 500 ml, 250 ml, và 100 ml.
3.3.19 Hạt thủy tinh, đường kính từ 2 mm đến 3 mm, hoặc que thủy tinh, đường
kính từ 2 mm đến 3 mm và dài khoảng 100 mm [xem 8.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1: 2002)].
3.3.20 Bộ đếm nhấp nháy lỏng, có tích hợp cơ cấu hiệu chỉnh
làm tắt.
3.3.21 Lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy lỏng, để lắp với bộ đếm nhấp nháy lỏng (3.3.20).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.23 Bình hút ẩm có chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan.
3.3.24 Thiết
bị đốt các vật liệu mang đồng vị đánh dấu 14C để
xác định độ phóng xạ tiếp theo, ví dụ: Bình Schöninger hoặc buồng oxy
hóa mẫu tự động.
3.3.25 Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không, có khả năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ
sấy hoặc bình hút ẩm chân không phải có hoặc kết nối được với máy bơm chân
không có khả năng đạt được chân không từ 1,3 kPa trở xuống.
Bơm chân không phải có bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân không mỗi giờ
trong 15 min.
CHÚ THÍCH Nếu không có tủ sấy chân không, có thể sử dụng
bình hút ẩm chân không trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 °C.
3.3.26 Cân, có khả năng xác định được sự thay đổi khối lượng 10 mg.
3.3.27 Bơm tiêm bằng chất dẻo dùng một lần có nút luer. Loại 1 ml hoặc
10 ml.
3.3.28 Kim tiêm có nút luer, cỡ lớn, 80 mm x 1,2
mm.
3.3.29 Thiết bị Karl Fischer, hoặc là máy chuẩn độ thể tích tự động, hoặc máy chuẩn
độ màu tự động. Máy chuẩn độ Karl Fischer phải có khả năng đo hàm lượng nước của
chất mô phỏng với độ chụm (độ lệch chuẩn) 10 mg/kg hoặc tốt hơn (tương đương với
1 mg/dm2 chất dẻo). Phải sử dụng máy chuẩn độ thể tích hoặc màu tự động.
Chuẩn độ theo phương pháp thủ công không cho độ chính xác hoặc độ chụm yêu cầu.
3.4 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều
loại chất dẻo có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu thử,
loại bỏ toàn bộ bụi bẩn khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng bằng vải
không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong mọi trường hợp, không được rửa mẫu
bằng nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng là phải rửa hoặc
làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 9.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002). Giảm thiểu thao tác bằng tay với mẫu và khi cần thiết, đeo găng
tay bằng vải cotton.
Để đảm bảo các mẫu thử được tách riêng biệt và các bề mặt mẫu tiếp xúc
dễ dàng với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C trong thời
gian thử nghiệm, đối với các màng mỏng, chèn một lưới bằng thép không gỉ loại tốt
(3.3.9) giữa các mẫu thử hoặc đối với mẫu dày không được đặt trên giá đỡ, chèn
que thủy tinh giữa các mẫu thử sau khi ngâm trong triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C. Trường hợp sử dụng giá đỡ mẫu thử, dán mang đồng vị
đánh dấu Các giá đỡ bằng thẻ nhận biết mẫu thử.
Khi chuẩn bị mẫu thử, đo diện tích bề mặt theo 9.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
3.4.2 Số lượng mẫu thử
Yêu cầu sáu mẫu thử dạng màng mỏng, tấm, được cắt từ các dụng cụ chứa
hoặc các dụng cụ tương tự. Yêu cầu tám mẫu thử kích thước tương tự nhau đối với
các dụng cụ có hình dạng không đều.
Các mẫu thử này được sử dụng như sau:
a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;
b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát có thể của các chất dễ bay hơi;
c) hai mẫu thử để xác định diện tích bề mặt, trong trường hợp các mẫu
có dạng không đều (xem 3.3.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng để kiểm tra sự
mất mát khối lượng của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn như
dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục B
được sử dụng thì các mẫu thử này không cần thiết do trong quá trình sấy
chân không, các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Cần tối thiểu ba kết quả thử có giá trị để tính giá trị trung bình. Thực
hiện phép thử ba lần, nhưng trong trường hợp này nếu một kết quả thử
không có giá trị, phải lặp lại toàn bộ qui trình.
3.4.3 Màng và tấm
Đặt mẫu trên phôi cắt (3.3.1) và cắt mẫu thử cỡ 1 dm2, xem
9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), bằng khuôn có kích thước 100 mm x 100 mm
(3.3.4). Dùng thước (3.3.6) kiểm tra kích thước của mẫu thử có nằm trong sai lệch
quy định (± 1 mm) hay không.
Cắt từng mẫu thử thành bốn mảnh mẫu thử có kích thước 25 mm x 100 mm
được đo bằng thước (3.3.5). Lắp một mẫu thử lên giá đỡ bằng cách xuyên qua các
lỗ trên các mảnh mẫu thử và đặt hai mảnh mẫu thử trên mỗi bên của thanh ngang của
giá đỡ. Lặp lại qui trình này cho tất cả các mẫu thử còn lại.
3.4.4 Dụng cụ chứa và các dụng cụ khác
Cắt thành của dụng cụ chứa hoặc dụng cụ thành các phần để làm mẫu thử,
mỗi mẫu thử có diện tích khoảng 1 dm2. Đối với các dụng cụ có diện
tích nhỏ hơn 1 dm2, thì sử dụng nhiều dụng cụ để tạo một mẫu thử.
Đo kích thước từng mẫu thử chính xác đến 1 mm, bằng thước, xem 9.3 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Tính diện tích của từng mẫu thử, chính xác đến 0,01 dm2 và
ghi lại. Nếu cần, cắt mẫu thử thành các mảnh nhỏ hơn để cho vừa vào ống thủy
tinh (3.3.11). Mẫu thử hoặc các miếng thử được đặt trên giá đỡ mẫu nếu
thích hợp hoặc, nếu mẫu thử hoặc miếng thử đủ cứng, thì có thể thử luôn mà
không cần giá đỡ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.5 Dụng cụ có hình dạng không đều
Chọn các phần đại diện của dụng cụ hoặc nhiều dụng cụ đối với các dụng
cụ có kích thước nhỏ, để tạo chín mẫu thử có kích thước
tương tự nhau, mỗi mẫu có tổng diện tích bề mặt ít nhất 1 dm2. Chỉ
đo diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm của hai trong số các mẫu thử này,
chính xác đến 0,05 dm2 bằng phương pháp Schlegel (xem EN ISO
8442-2:1997, Phụ lục B), hoặc bất kỳ phương pháp thích hợp nào khác. Ghi lại diện
tích bề mặt của từng mẫu thử.
3.5 Cách tiến hành
3.5.1 Yêu cầu chung
Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng chống tĩnh điện hoặc các phương
tiện phù hợp khác.
Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
có nhiệt đô nóng chảy từ 28 °C đến 30 °C. Để đảm bảo tính đồng nhất của chất lỏng
mô phỏng, làm lỏng các thành phần trong chai trước khi sử dụng.
3.5.2 Khối lượng ban đầu của mẫu thử
3.5.2.1 Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử theo
qui trình mô tả trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã
xác định là không cần thiết phải điều hòa mẫu thì có thể bỏ qua
Phụ lục A và Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là qui trình mô tả
trong Phụ lục C được áp dụng cho mẫu, thì có thể bỏ qua Phụ lục A hoặc Phụ lục
B.
3.5.2.2 Nếu
các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là không cần
thiết, xác định và ghi lại khối lượng của từng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.4 Nếu các phép thử trong Phụ lục A cho thấy việc
điều hòa là cần thiết, nhưng không đạt được khối lượng không đổi trong vòng năm
ngày, thì thực hiện qui trình điều hòa theo B.3.1 hoặc Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 1 Thời gian điều hòa kéo dài là không phù hợp
do có thể xảy ra quá trình oxi hóa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C khi việc điều hòa kéo dài.
CHÚ THÍCH 2 Có thể thực hiện các qui
trình điều hòa quy định trong Phụ lục B và Phụ lục C nếu các qui trình này phù
hợp hơn với loại polyme được thử.
3.5.3 Tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm
Lấy sáu ống thủy tinh (3.3.10), đánh dấu để nhận biết. Dùng ống đong
cho 100 ml ± 5 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
(3.2.1) vào mỗi ống và đậy nắp.
CHÚ THÍCH 1 Nếu thực hiện theo qui
trình trong Phụ lục C, có thể cần phải sấy khô tất cả triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, xem
C.3.2.
Theo cách khác, vạch lên ống vạch dấu ứng với thể tích 100 ml và nạp
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C đến vạch đánh dấu. Đặt
vào một trong các ống nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ và đậy nắp. Nạp
vào hai ống khác ít nhất 50 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
để làm chất mô phỏng trắng, nếu thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C. Đặt
sáu hoặc tám ống, và hai ống rỗng vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm (3.3.11)
đã được cài đặt ở nhiệt độ thử. Duy trì cho đến khi triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C đạt được nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt
độ để theo dõi nhiệt độ. Lấy tất cả các ống ra khỏi tủ và đặt vào bốn ống có
chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, các mẫu thử sau
khi cân được chuẩn bị theo 3.4 và được điều hòa nếu cần thiết. Đậy nắp ống. Bảo
đảm rằng các mẫu thử được ngâm hoàn toàn trong triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C; nếu các mẫu chưa ngâm hoàn
toàn, cho thêm các hạt thủy tinh hoặc thanh thủy tinh (3.3.19)
để tăng mức triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C cho đến khi
mẫu được ngâm hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 2 Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện,
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C trong ống thứ năm được
sử dụng làm mẫu trắng thứ ba cho phép chuẩn độ Karl Fischer. Triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C trong ống thứ sáu được sử dụng để kiểm tra
nhiệt độ của triglyxerit, Nếu sử dụng hạt hoặc thanh thủy tinh làm tăng mức
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C để ngâm
được mẫu hoàn toàn, thì sử dụng hạt hoặc thanh thủy tinh tương tự thêm vào ống
thứ sáu.
Đặt hai mẫu thử còn lại vào các ống rỗng và đậy nắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4 Kinh nghiệm đã cho thấy là không cần thiết phải
kiểm tra ảnh hưởng của dịch chiết từ mẫu thử không tiếp xúc với chất mô phỏng
thực phẩm béo đến mức độ phóng xạ trong bộ đếm nhấp nháy lỏng.
Đặt lại toàn bộ tám hoặc mười ống vào tủ sấy có điều
nhiệt hoặc tủ ấm đã được cài đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện nhanh nhất có thể
thao tác này để ngăn tổn thất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt độ của tủ sấy có điều
nhiệt hoặc tủ ấm hoặc của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C (xem
chú thích 6) trong ống thứ sáu và để các ống trong thời gian thử đã chọn, có
tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002), sau khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
trong ống thứ sáu đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong Bảng
B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 5 Phụ lục B của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002) bao gồm phạm vi rộng các dung sai về thời gian và nhiệt độ tiếp
xúc. Tất cả thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên quan đến
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 6 Đối với
thời gian tiếp xúc từ 24 h trở lên, có thể chấp nhận theo dõi nhiệt độ khoang
khí của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm thay vì theo dõi nhiệt độ của chất mô
phỏng.
Lấy các ống ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm và ngay lập tức lấy mẫu thử ra khỏi ống. Đối với các mẫu thử đã được ngâm trong triglyxerit
tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, gạn bỏ dầu. Loại bỏ triglyxerit
tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C còn bám dính vào mẫu bằng cách ép
nhẹ giữa các tờ giấy lọc (3.3.12). Lặp lại qui trình ép cho đến khi trong giấy
lọc không còn thấy có vết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
. Đối với các mẫu thử trên các giá đỡ, tháo từng mẫu thử ra khỏi giá đỡ để thực
hiện thao tác này. Làm sạch dầu trên giá đỡ bằng cách dùng dung môi chiết để rửa
và đặt lại mẫu thử lên giá đỡ.
CHÚ THÍCH 7 Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện
thì phải giữ lại các ống chứa triglyxerit. Phải đậy nắp các ống để
ngăn sự thay đổi sau đó về độ ẩm của triglyxerit và việc xác định Karl Fischer
hàm lượng nước phải được tiến hành càng sớm càng tốt.
3.5.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử
3.5.4.1 Đối
với các mẫu không cần phải điều hòa để đạt được khối lượng ban đầu của mẫu (xem
3.5.2.2), cân tất cả sáu mẫu thử, nghĩa là bốn mẫu thử đã được ngâm trong
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C và hai mẫu trong các ống
rỗng và ghi lại khối lượng của mỗi mẫu thử.
3.5.4.2 Nếu
phải điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A thì lặp lại qui trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4.4 Nếu đã quyết định là qui trình được mô tả
trong Phụ lục C được áp dụng cho mẫu thử, thì thực hiện qui trình đó.
3.5.4.5 Nếu
khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử trong các ống rỗng nhỏ hơn
khối lượng ban đầu của chúng quá 2,0 mg thì các chất dễ bay hơi đã bị mất và có
thể điều chỉnh, xem 10.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), khối lượng cuối
cùng của mỗi mẫu thử sao cho giá trị thu được chỉ là mức độ thôi nhiễm của các
chất không bay hơi.
3.5.5 Chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C đã hấp thụ
CHÚ THÍCH Một số loại chất dẻo cho thấy là sẽ giữ lại một
lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C hấp thụ. Trong
các trường hợp này, việc chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
là không hoàn toàn và phải chiết lần hai với dung môi có độ phân cực cao hơn,
xem thêm 10.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Lấy bốn bình, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp với kích
thước của bộ chiết Soxhlet (3.3.14) được sử dụng để chiết và cho vào một lượng
dung môi vừa đủ (3.2.2) để có sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 ml
hoặc 400 ml, tùy theo kích cỡ của bình) với đá bọt (3.3.13) để kiểm soát sự
sôi.
Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C vào bốn bộ chiết Soxhlet. Lắp từng bộ Soxhlet vào bình chứa
dung môi chiết. Sử dụng bể cách thủy (3.3.15) hoặc bể cách hơi (3.3.17), chiết
trong thời gian
, với
tối thiểu sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử được ngập hoàn toàn
trong dung môi trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.
Xả toàn bộ dung môi ra khỏi bộ chiết Soxhlet, tháo bình ra khỏi bộ chiết
Soxhlet và làm bay hơi dung môi đến khoảng 10 ml bằng máy cô quay, hoặc thiết bị
chưng cất đơn giản (3.3.16). Chuyển dung dịch còn lại có chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C vào các lọ
hỗn hợp nhấp nháy lỏng riêng biệt và rửa từng bình bằng hỗn hợp nhấp nháy lỏng
ba lần. Cho dung dịch của ba lần rửa vào các lọ tương ứng riêng biệt.
Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm
, bằng dietyl ete (3.2.4).
Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng toàn bộ triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C sẽ được chiết từ các mẫu thử
trong lần chiết 7 h đầu tiên thì có thể bỏ qua lần chiết 7 h thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C chiết
được trong cả lần chiết 7 h đầu tiên và lần chiết 7 h thứ hai theo qui trình
trong 3.5.6, nhưng giữ lại các mẫu thử trong các bộ chiết Soxhlet cho đến khi
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C chiết được xác định đối
với lần chiết thứ hai. Nếu có nhiều hơn 2,0 mg trên mẫu thử ở lần
chiết thứ hai, thì xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
còn lại bằng đếm nhấp nháy sau khi đốt cháy hoặc hòa tan mẫu thử.
3.5.6 Xác định hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C chiết được
3.5.6.1 Mẫu chuẩn và mẫu nền
Lấy năm lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng và cho thêm triglyxerit tổng hợp mang
đồng vị đánh dấu 14C từ cùng một lô được sử dụng cho phép thử thôi
nhiễm, khối lượng từ 50 mg đến 250 mg. Cân chính xác đến 0,1 mg và cho thêm một
lượng cần thiết hỗn hợp nhấp nháy lỏng. Lấy ba lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng và chỉ
nạp đầy bằng hỗn hợp này.
3.5.6.2 Đếm nhấp nháy lỏng
Chuyển các mẫu được chuẩn bị theo 3.5.5 và 3.5.6.1 vào bộ đếm nhấp nháy
lỏng (3.3.21) và xác định hoạt độ phóng xạ trong mẫu. Đảm bảo rằng thiết bị đã
được cài đặt các thông số chính xác để xác định cacbon-14, bao gồm cả đường
cong nguội chính xác.
3.5.6.3 Tính toán hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C chiết được
Tính hoạt độ phóng xạ, SA, của
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C có tính đến giá trị nền
như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SA là hoạt
độ phóng xạ, tính bằng độ phân rã mỗi phút trên miligam;
RS là tốc
độ đo, tính bằng số phân rã mỗi phút, của mẫu chuẩn (xem 3.5.6.1);
RO là tốc
độ đo, tính bằng số phân rã mỗi phút, của mẫu nền (xem 3.5.6.1);
w là khối
lượng của mẫu chuẩn, tính bằng miligam.
Tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
chiết được như sau:

Trong đó
mc là khối
lượng triglyxerit tổng hợp có mang đồng vị đánh dấu 14C được hấp
thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;
RM là tốc
độ đo, tính bằng số phân rã mỗi phút của mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SA là hoạt
độ phóng xạ, tính bằng số phân rã mỗi phút trên miligam.
3.5.6.4 Xác định triglyxerit
tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được giữ lại
3.5.6.4.1 Yêu cầu chung
Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
trong lần chiết thứ hai ít hơn 2 mg, nhưng có thể đo được, thì thêm lượng này
vào lượng được xác định từ lần chiết đầu tiên và ghi lại tổng khối lượng chính
xác đến miligam của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
chiết được cho mỗi loại mẫu thử, tính bằng gam.
Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C của
nhiều hơn một mẫu thử trong lần chiết thứ hai lớn hơn 2 mg cho mỗi mẫu thử, thì
thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C từ lần chiết
thứ hai vào lượng được xác định trong lần chiết đầu tiên và xác định lượng
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được giữ lại sau khi
đốt hoặc hòa tan mẫu được chiết. Phương pháp đốt (xem 3.5.6.4.2) phù hợp với tất
cả các loại chất dẻo. Phương pháp hòa tan (xem 3.5.6.4.3) chỉ phù hợp với chất
dẻo hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.
3.5.6.4.2 Phương pháp đốt
Làm khô mẫu thử đã chiết và cân theo 3.5.4.1; cắt mỗi mẫu thử ra năm miếng
mẫu khoảng 50 mg, cân chính xác đến 0,1 mg và đốt trong buồng oxy hóa mẫu
(3.3.24). Xác định độ phóng xạ trong các mẫu thu được, theo 3.5.6.2, và tính lượng
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được giữ lại, theo
3.5.6.3, có tính đến phần mẫu thử chiết được được sử dụng để đốt. Thêm lượng
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C Này vào lượng chiết
thu được đối với mỗi mẫu thử.
3.5.6.4.3 Phương pháp hòa tan
Chuyển mẫu thử đã chiết vào cốc có mỏ (100 ml, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp),
hòa tan trong một lượng tetrahydrofuran tối thiểu, chuyển dung dịch vào bình định
mức (250 ml, 500 ml hoặc 1 000 ml phù hợp) và điều chỉnh đến vạch dấu. Lấy ba
phần 2 ml, mỗi phần cho vào một lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng, cho thêm hỗn hợp nhấp
nháy lỏng với lượng cần thiết và xác định độ phóng xạ trong các mẫu theo
3.5.6.2. Tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
được giữ lại theo 3.5.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Biểu thị kết quả
3.6.1 Phương pháp tính toán
Biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm dưới dạng miligam mất mát trên mỗi
deximét vuông bề mặt mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho mỗi mẫu
thử theo công thức sau:

Trong đó
M là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit
tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, tính bằng
miligam trên mỗi deximét vuông của diện tích bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực
phẩm;
mα là khối lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi
tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C,
tính bằng gam (xem 3.5.2.2 hoặc 3.5.2.3 hoặc 3.5.2.4 nếu thích hợp);
mb là khối
lượng của mẫu thử, sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C, tính bằng gam (xem 3.5.4 hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem
công thức (4), khi khối lượng chất bay hơi lớn hơn 2 mg trên mẫu
thử (xem 3.5.4.4);
mc là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C được hấp thụ bởi
mẫu thử, tính bằng gam (xem
3.5.6.3 hoặc 3.5.6.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, nếu độ dày quá 0,5 mm, thì tính đến toàn bộ diện tích bề
mặt được tính khi xác định giá trị thôi nhiễm, xem 9.3 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-1:2002).
Tính kết quả cho mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm2 và giá
trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến
miligam trên mỗi deximét vuông.
Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), về hướng dẫn xác định
kết quả có giá trị.
Khối lượng hiệu chỉnh được tính theo công thức sau:

Trong đó
mb là khối
lượng hiệu chỉnh của các mẫu thử cho phép mất chất dễ bay hơi trong các ống rỗng,
tính bằng gam;
md là khối
lượng mất mát trung bình của mẫu thử trong các ống rỗng, tính bằng gam;
là khối lượng
của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu qui trình được mô tả trong Phụ lục C được thực hiện, thì tổng hàm
lượng thôi nhiễm là miligam bị mất trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp
xúc với thực phẩm, được tính cho từng mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó
MD là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit
tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, tính bằng miligam trên mỗi
deximét vuông của diện tích bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm thu được bằng
cách thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C;
mα là khối
lượng của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C, tính bằng gam;
mb là khối
lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C, tính bằng gam, hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công thức (4))
khi lượng chất bay hơi mất trên 2 mg trên mỗi mẫu thử;
mc là khối
lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được hấp thụ
bởi mẫu thử, tính bằng gam;
MW là khối
lượng của nước mất mát hoặc nhận được từ sự thôi nhiễm của mẫu thử, tính bằng
gam;
S là diện tích bề mặt
của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm tính bằng deximét vuông. Thông
thường, nếu độ dày quá 0,5 mm, thì tính đến toàn bộ diện tích bề mặt khi xác định
giá trị thôi nhiễm, xem 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục E
3.7 Báo cáo thử nghiệm
Trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm béo được áp dụng hệ
số giảm thì các hệ số giảm này sẽ được tính đến khi báo cáo kết quả, xem 12.2 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn được sử dụng cho qui trình thử
nghiệm;
b) tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu như loại hóa
chất, nhà cung cấp, nhãn hiệu, loại, số lô, độ dày;
c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc với chất mô phỏng;
d) sai lệch so với qui trình quy định và nguyên nhân;
e) các kết quả thử riêng biệt và giá trị trung bình của các kết quả này
được tính bằng miligam mất mát trên mỗi deximét vuông mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các điều chỉnh đã thực hiện khi mất các chất dễ bay hơi từ mẫu thử;
h) ý kiến liên quan về kết quả thử;
i) các hệ số giảm được sử dụng trong tính toán sự thôi nhiễm.
4 Phương pháp B - Phương pháp sử dụng khoang
4.1 Nguyên tắc
CẢNH BÁO Việc
sử dụng và thải bỏ các chất có mang đồng vị đánh dấu 14C phải tuân
theo các quy định khác nhau giữa các quốc gia. Các phòng thí nghiệm cần đảm bảo
tuân thủ các yêu cầu pháp luật của nhà nước.
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với chất dẻo
dạng màng và tấm, nhưng đặc biệt áp dụng cho các vật liệu chất dẻo có nhiều lớp hoặc
nhiều bề mặt, khác nhau về đặc tính thôi nhiễm, phải được thử với chất mô phỏng thực
phẩm tiếp xúc chỉ với bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất dẻo được xác định là khối lượng
mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.
Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được xác định bởi các điều kiện sử dụng,
xem Điều 6 và Điều 7 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-11:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường thì mẫu thử sẽ giữ lại triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C được hấp thụ, sau đó hỗn hợp này được chiết và xác định định lượng
bằng đếm nhấp nháy lỏng.
Đối với một số chất dẻo, quá trình chiết soxhlet không thu hồi được
hoàn toàn hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C đã
hấp thụ. Trong phương pháp này, hỗn hợp các triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C còn lại sau quá trình chiết soxhlet được giải phóng bằng
cách hòa tan hoặc đốt cháy. Phương pháp đốt phù hợp với tất cả các loại chất dẻo,
phương pháp hòa tan chỉ phù hợp với các polyme hòa tan được trong dung môi
thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.
CHÚ THÍCH 2 Chỉ có thể đạt được độ nhạy tốt đối với các mẫu
có khối lượng rất thấp, ví dụ: màng mỏng. Độ phóng xạ của hỗn hợp triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được sử dụng thường xuyên là khoảng
200 dpm/mg. Trong các phép thử thông thường, giới hạn xác định số nhấp nháy lỏng
bằng cách đốt cháy là 20 dpm trên mỗi mẫu, và bằng cách hòa tan là 10
dpm. Trong quá trình đốt cháy, chỉ có thể sử dụng lượng dung dịch tối đa khoảng
50 mg. Do đó, phạm vi xác định đối với chất mô phỏng chứa trong khoảng từ 0,1 mg đến 50 mg.
Rõ ràng là đối với các mẫu thử nặng, phương pháp trên chỉ cho kết quả ước tính
chất mô phỏng được giữ lại. Phương pháp hòa tan thường được ưu tiên sử dụng để
cho kết quả tương tự. Chất mô phỏng có độ phóng xạ cao hơn sẽ có phạm vi xác định
tốt hơn.
Sự thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được
tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử sau
khi cho tiếp xúc đã được loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng miligam trên
deximét vuông bề mặt mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo là giá
trị trung bình của tối thiểu ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.
Cho phép có sai số phát sinh trong qui trình và có thể
khó phát hiện được, ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát triglyxerit trong giai
đoạn xử lý mẫu, khi đó thực hiện bốn phép xác định trên mẫu và cho phép loại bỏ
kết quả từ một mẫu thử.
Phương pháp này bao gồm các thay đổi để áp dụng cho một số loại chất dẻo
nhất định.
4.2 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, tất cả các thuốc thử phải có chất lượng
phân tích được công nhận.
4.2.1 Triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, chất mô phỏng tham chiếu D, theo quy định
trong 5.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-11:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Dung môi chiết [xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-11:2002)].
4.2.2.1 Đối với chất dẻo không phân cực, như
polyetylen và polypropylen:
- Pentan 98 %, điểm sôi 36 °C.
Đối với chất dẻo phân cực, như polyamit và polyaxetal:
- 95/5 theo thể tích hỗn hợp đẳng phí của pentan 98 % và etanol 99 %.
CẢNH BÁO Pentan là dung môi rất dễ bay hơi và dễ cháy.
Phải cẩn thận khi xử lý dung môi này để tránh tiếp xúc với nguồn gây cháy.
Etanol cũng là một dung môi dễ cháy. Việc chiết với pentan hoặc hỗn hợp
pentan/etanol phải được giám sát, đặc biệt là khi để
qua đêm.
CHÚ
THÍCH Do các dung môi này có điểm sôi thấp, có thể sử
dụng nước làm mát sinh hàn để ngăn ngừa sự mất mát quá mức dung môi
từ sinh hàn.
4.2.2.2 Dung môi khác
CHÚ THÍCH Trong các phương pháp trước đây thường sử dụng
1,1,2 tricloro-trifloroetan làm dung môi chiết để xác định tổng hàm lượng thôi
nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C.
Vì lý do môi trường, nếu có thể, nên tránh sử dụng dung
môi này, xem 9.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Kinh nghiệm cho thấy
là dung môi này, mặc dù hiệu quả đối với hầu hết các loại chất dẻo nhưng cần thời
gian chiết lâu hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Dietyl ete.
4.2.5 Dung môi Karl Fischer, có bán sẵn, thành phần chính là metanol và
cloroform, hàm lượng nước 5 mg/ml.
4.2.6 Chất chuẩn độ Karl Fischer (chỉ cho dụng cụ đo thể tích), bán sẵn, hàm
lượng nước 2 mg/ml.
4.3 Thiết bị, dụng cụ
4.3.1 Phôi cắt, bằng thủy tinh, kim loại hoặc
chất dẻo nhẵn sạch có diện tích thích hợp để chuẩn bị mẫu thử, kích thước 250
mm x 250 mm.
4.3.2 Kẹp, bằng thép không gỉ, mũi tù.
4.4.3 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp
khác.
4.3.4 Thước, chia độ theo milimét, chính xác đến 0,1 mm.
4.3.5 Cân phân tích, chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Chi tiết về khoang tương đương, xem 8.3 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
4.3.7 Buồng điều hòa, để điều hòa mẫu thử tại độ ẩm tương đối 50 % ± 5 %
RH và độ ẩm tương đối 80 % ± 5 % RH tại nhiệt độ 20 °C ± 5 °C.
CHÚ THÍCH Đối với độ ẩm tương đối 50% RH, dung dịch axit
sulfuric trong nước 43 % (khối lượng/thể tích) là phù hợp và đối với độ ẩm
tương đối 80% RH, dung dịch axit sulfuric 27% (khối lượng/thể tích) là phù hợp.
Các dung dịch phải được chuẩn bị mới bằng cách thêm một lượng axit đã định vào
một thể tích nước phù hợp, để nguội đến nhiệt độ phòng và làm tăng đến thể tích
cần thiết.
Nên duy trì độ ẩm và nhiệt độ tương đối trong suốt quá trình điều
hòa. Do đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong phòng hoặc tủ có kiểm soát nhiệt độ,
tại nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ cài đặt không được thay đổi quá ± 1 °C.
4.3.8 Ống
thủy tinh, cổ nhám và có nút đậy,
để chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C. Nên sử dụng ống
có đường kính trong khoảng 35 mm, và chiều dài từ 100 mm đến 200 mm, không kể
phần cổ nhám [xem 8.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)].
4.3.9 Tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong
khoảng dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
4.3.10 Giấy lọc, loại không xơ.
4.3.11 Đá bọt.
4.3.12 Dụng cụ chiết Soxhlet, có khả năng giữ mẫu thử trên giá đỡ, lắp được bình cầu
250 ml hoặc 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.13 Bể cách thủy, có khả năng giữ bình của dụng cụ chiết Soxhlet
(4.3.12).
4.3.14 Máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất, để làm bay hơi và thu dung môi chiết.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng nước làm
mát nhân tạo để làm ngưng tụ có hiệu quả dung môi có điểm sôi thấp.
4.3.15 Bể cách hơi hoặc bể cách thủy.
4.3.16 Ống đong, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO
4788), dung tích 500 ml, 250 ml, 100 ml, 25 ml, và 10 ml. Có thể sử
dụng bơm tiêm chia độ 10 ml thay cho ống đong 10 ml.
4.3.17 Bộ đếm nhấp nháy lỏng, có tích hợp hiệu chỉnh làm tắt.
4.4.18 Lọ đựng chất nhấp nháy lỏng để lắp với bộ đếm nhấp nháy lỏng (4.3.17).
4.3.19 Bình hút ẩm có chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan.
4.3.21 Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không, có khả năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ
sấy hoặc bình hút ẩm chân không phải có hoặc kết nối được với máy bơm chân
không có khả năng đạt được chân không từ 1,3 kPa trở xuống. Bơm chân không
phải có bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân không mỗi giờ trong 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.22 Cân, có khả năng xác định được sự thay đổi khối lượng 10 mg.
4.3.23 Bơm tiêm bằng chất dẻo dùng một lần có nút luer Loại 1 ml hoặc
10 ml.
4.3.24 Kim tiêm có nút luer, cỡ lớn 80 mm ± 1,2 mm.
4.3.25 Thiết bị Karl Fischer, hoặc là máy chuẩn độ thể tích tự động, hoặc máy chuẩn
độ màu tự động. Máy chuẩn độ Karl Fischer phải có khả năng đo hàm lượng nước của
chất mô phỏng với độ chụm (độ lệch chuẩn) 10 mg/kg hoặc tốt hơn (tương đương với
1 mg/dm2 chất dẻo). Phải sử dụng máy chuẩn độ thể tích hoặc đo màu tự
động. Chuẩn độ theo phương pháp thủ công không cho độ chính xác hoặc độ chụm
yêu cầu.
4.4 Chuẩn bị mẫu thử
4.4.1 Yêu cầu chung
CHÚ THÍCH Qui trình được mô tả trong 4.4 và 4.5 tham khảo
việc sử dụng khoang Kiểu A, khi sử dụng khoang tương đương (xem 8.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), thì có thể phải có một số điều chỉnh.
Mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều loại
chất dẻo có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu thử, loại
bỏ toàn bộ bụi bẩn ra khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng bằng vải
không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong tất cả các trường hợp, không được rửa
mẫu bằng nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng, thì phải
rửa sạch hoặc làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 9.1 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-1:2002). Giảm thiểu tiếp xúc tay với mẫu và khi cần thiết, đeo găng
tay bằng vải cotton.
Khi chuẩn bị mẫu thử, đo diện tích bề mặt theo 9.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu sáu mẫu thử đối với các mẫu dạng màng mỏng, tấm và các mảnh phẳng,
được cắt từ các dụng cụ chứa hoặc các dụng cụ tương tự.
Các mẫu thử này được sử dụng như sau:
a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;
b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát có thể của các chất dễ bay hơi;
Nếu phép thử điều hòa trong Phụ lục B được thực hiện, yêu cầu thêm một
mẫu thử.
CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng để kiểm tra xem
khối lượng mẫu mất mát do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn như
dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục
B được thực hiện thì các mẫu thử này không được yêu cầu do trong quá trình sấy
chân không, các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Yêu cầu tối thiểu ba kết quả thử hợp lệ để tính giá trị trung bình. Thực
hiện phép thử ba lần, nhưng trong trường hợp này nếu một kết quả thử không hợp
lệ, phải lặp lại toàn bộ qui trình.
4.4.3 Cắt mẫu thử
Đặt mẫu trên phôi cắt (4.3.1) với bề mặt để tiếp xúc với triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C hướng lên trên. Lấy vòng từ khoang Kiểu
A (4.3.6) và đặt trên mẫu thử. Cắt mẫu thử vòng quanh mép ngoài của vòng, bằng
dụng cụ cắt (4.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Yêu cầu chung
CHÚ THÍCH Qui trình được mô tả trong 4.4 và 4.5 đề cập đến
việc sử dụng khoang Kiểu A, khi sử dụng khoang tương đương (xem 8.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), thì có thể phải có một số điều chỉnh.
Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng chống tĩnh điện hoặc các phương
tiện phù hợp khác.
Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C có điểm
nóng chảy từ 28 °C đến 30 °C. Để bảo đảm sự đồng nhất của chất hóa lỏng mô phỏng,
làm lỏng thành phần chứa trong chai trước khi sử dụng.
4.5.2 Khối lượng ban đầu của mẫu thử
4.5.2.1 Xác
định sự cần thiết điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A hoặc Phụ lục
B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là không cần thiết phải điều hòa mẫu
thì Phụ lục A và Phụ lục B có thể được bỏ qua. Nếu các phép thử trước đó đã xác
định là qui trình quy định trong Phụ lục C được áp dụng cho mẫu, thì có thể bỏ
qua Phụ lục A hoặc Phụ lục B.
4.5.2.2 Nếu
các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là không cần
thiết, xác định và ghi lại khối lượng của từng mẫu thử.
4.5.2.3 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc
Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là cần thiết, thực hiện theo các hướng dẫn
trong Phụ lục liên quan để xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử.
4.5.2.4 Nếu
các phép thử trong Phụ lục A cho thấy việc điều hòa là cần thiết, nhưng không
thể đạt được khối lượng không đổi trong vòng năm ngày, thì thực hiện qui trình
điều hòa theo B.3.1 hoặc Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Các qui
trình điều hòa được mô tả trong Phụ lục B và Phụ lục C có thể được sử dụng nếu
qui trình này được xác định là phù hợp hơn với loại polyme cần thử.
4.5.3 Tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm
Lấy bốn khoang Kiểu A (4.3.6), đánh dấu để nhận biết. Đặt vào tủ sấy có
điều nhiệt hoặc tủ ấm (4.3.9) đã được cài đặt nhiệt độ thử và để đến khi đạt được
nhiệt độ thử.
Lấy năm ống thủy tinh (4.3.8), dùng ống đong cho 125 ml ± 5 ml
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C (4.2.1) vào mỗi ống
và đậy nắp ống.
CHÚ THÍCH 1 Nếu thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C, có thể cần
phải sấy khô tất cả các triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, xem C.3.2.
Theo cách khác, vạch lên các ống vạch dấu ứng với dung tích 125 ml và nạp
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C đến vạch dấu. Đặt vào
một trong các ống nhiệt kế hoặc cặp nhiệt và đậy nắp ống/nút lại. Bổ sung thêm
hai ống chứa ít nhất 50 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C làm mẫu trắng, nếu qui trình trong Phụ lục C được
thực hiện. Đặt năm hoặc bảy ống, và hai ống rỗng vào trong tủ sấy có điều nhiệt
hoặc tủ ấm (4.3.9) được cài đặt ở nhiệt độ thử. Để cho đến khi
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C đạt được nhiệt độ thử,
dùng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ để theo dõi nhiệt độ.
Lấy khoang ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm, tháo các khoang và
đặt lên đáy mỗi khoang một mẫu thử. Lắp lại khoang, đảm bảo các vòng kẹp được vặn
chặt.
Lấy bốn ống có chứa 125 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
từ tủ sấy hoặc tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh và chuyển
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C từ mỗi ống vào từng
khoang qua lỗ lọc. Lấy nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ ra khỏi ống, nếu sử dụng, xem
Chú thích 4 và lắp vào một trong các khoang và đặt lại nắp lọc.
Lấy hai ống rỗng từ tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh và đặt
hai mẫu thử còn lại vào các ống và đậy nắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt lại bốn khoang và hai ống vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm được
cài đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện nhanh nhất có thể thao tác
này để tránh mất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt độ của tủ sấy có điều nhiệt hoặc
tủ ấm hoặc của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C (xem
chú thích 4) trong một trong các khoang và để khoang và ống trong thời gian thử
đã chọn, có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C trong khoang đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định
trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 3 Phụ lục B của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng về thời
gian và nhiệt độ tiếp xúc. Tất cả các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không
nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 4 Đối với thời gian tiếp xúc từ 24 h trở lên, có
thể chấp nhận theo dõi nhiệt độ của khoang khí của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh, thay cho theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng.
Lấy khoang và ống ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm và ngay lập tức
lấy mẫu thử ra khỏi khoang. Đối với các mẫu thử đã được ngâm trong triglyxerit
tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, gạn bỏ dầu. Loại bỏ toàn bộ
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C còn bám dính vào mẫu
bằng cách ép nhẹ giữa các tờ giấy lọc (5.10). Lặp lại qui trình ép cho đến khi
giấy lọc không còn vết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C.
Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện thì phải giữ lại các ống
chứa triglyxerit. Phải đậy nắp các ống để ngăn sự thay đổi thêm về độ ẩm của
triglyxerit và việc xác định Karl Fischer hàm lượng nước phải được tiến hành
càng sớm càng tốt.
4.5.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử
4.5.4.1 Đối
với các mẫu không yêu cầu điều hòa để thu được khối lượng ban đầu của mẫu (xem
4.5.2.2), cân tất cả sáu mẫu thử, nghĩa là bốn mẫu thử đã được ngâm trong
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C và hai mẫu trong các ống
rỗng và ghi lại khối lượng của mỗi mẫu thử.
4.5.4.2 Nếu
điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục B (xem 4.5.2.3) thì lặp lại qui
trình.
4.5.4.3 Nếu việc điều hòa được thực hiện trước khi
cân lần đầu theo qui trình quy định trong Phụ lục B (xem 4.5.2.4) thì tiến hành
theo qui trình quy định trong B.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4.5 Nếu
khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử trong các ống rỗng nhỏ hơn khối lượng ban
đầu của mẫu quá 2,0 mg thì các chất dễ bay hơi đã bị mất và có thể phải điều chỉnh,
xem 10.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu
thử sao cho các giá trị thu được chỉ là sự thôi nhiễm của các chất không bay
hơi.
4.5.5 Chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C hấp thụ
Lấy bốn bình, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp với
kích thước của bộ chiết Soxhlet (4.3.12) và cho vào một lượng đủ dung môi chiết
(4.2.2) để có sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 ml hoặc 400 ml, tùy
theo kích thước của bình) với đá bọt (4.3.11) để kiểm soát sự sôi.
Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C vào bốn bộ chiết Soxhlet. Ghép từng bộ Soxhlet vào bình chứa
dung môi chiết. Sử dụng bể cách thủy hoặc bể cách hơi (4.3.15), chiết trong thời
gian
, với tối thiểu
sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử ngập hoàn toàn trong dung môi
trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.
Xả toàn bộ dung môi ra khỏi bộ chiết Soxhlet, tháo bình ra khỏi bộ chiết
Soxhlet và làm bay hơi dung môi đến khô bằng máy cô quay, hoặc thiết bị chưng cất
đơn giản (4.3.14). Chuyển dung dịch còn lại có chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C chiết được vào các lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng riêng
biệt (4.3.18) và rửa từng bình ba lần bằng hỗn hợp nhấp nháy lỏng.
Cho dung dịch rửa của ba lần rửa vào các lọ tương ứng riêng biệt.
CHÚ THÍCH Một số loại chất dẻo
cho thấy là sẽ giữ lại một lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
hấp thụ. Trong các trường hợp này, việc chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C là không hoàn toàn
và phải chiết lần hai với dung môi phân cực hơn, xem thêm 10.2 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm
, bằng dietyl ete (4.2.4).
Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng toàn bộ triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C sẽ được chiết từ các mẫu thử trong lần chiết
7 h đầu tiên thì có thể bỏ qua lần chiết 7 h thứ hai.
Tách cặn trong các lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng riêng biệt, theo qui trình
được mô tả ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.6 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C chiết được
4.5.6.1 Mẫu chuẩn và mẫu nền
Lấy năm lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng (4.3.18) và cho thêm
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C từ cùng một lô được sử
dụng cho phép thử thôi nhiễm, khối lượng từ 50 mg đến 250 mg. Cân chính xác đến
0,1 mg và cho thêm hỗn hợp nhấp nháy lỏng với số lượng cần thiết. Lấy ba lọ và
chỉ làm đầy bằng hỗn hợp này.
4.5.6.2 Đếm nhấp nháy lỏng
Chuyển các mẫu được chuẩn bị theo 4.5.5 và 4.5.6.1 vào bộ đếm nhấp nháy
lỏng (4.3.17) và xác định độ phóng xạ trong mẫu. Đảm bảo rằng
thiết bị đã được cài đặt các thông số chính xác để xác định cacbon-14, bao gồm
cả đường cong nguội chuẩn.
4.5.6.3 Tính toán hỗn hợp triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C chiết được
Tính hoạt độ phóng xạ riêng sA của
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C có tính
đến giá trị nền.

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RS là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút,
của mẫu chuẩn (4.5.6.1);
RO là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu nền (4.5.6.1);
w là khối lượng của mẫu chuẩn, tính bằng miligam.
Tính khối lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C chiết được như sau:

Trong đó
mc là khối lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;
RM là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút,
của mẫu;
Ro là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu nền như được chuẩn
bị trong (4.5.6.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.6.4 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được giữ lại
4.5.6.4.1 Yêu cầu chung
Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
trong lần chiết thứ hai ít hơn 5 mg, nhưng có thể đo được, thì thêm lượng này vào lượng được
xác định từ lần chiết đầu tiên và ghi lại tổng khối lượng chính xác đến miligam
của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C chiết được đối với
mỗi loại mẫu thử tính bằng gam.
Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C của
từ hai mẫu thử trở lên trong lần chiết thứ hai lớn hơn 5 mg cho mỗi mẫu thử,
thì thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C từ lần
chiết thứ hai vào lượng được xác định trong lần chiết đầu tiên và xác định lượng
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được giữ lại sau khi
đốt hoặc hòa tan mẫu được chiết. Phương pháp đốt (xem 4.5.6.4.2) phù hợp với tất
cả các loại chất dẻo. Phương pháp hòa tan (xem 4.5.6.4.3) chỉ phù
hợp với chất dẻo hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.
4.5.6.4.2 Phương pháp đốt
Làm khô mẫu thử đã chiết và cân theo 4.5.4.1; từ mỗi mẫu thử, cắt thành
năm miếng nhỏ khoảng 50 mg, cân chính xác đến 0,1 mg và đốt trong buồng oxy hóa
mẫu (4.3.20). Xác định hoạt độ phóng xạ trong các mẫu thu được, theo 4.5.6.2,
và tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được giữ
lại, theo 4.5.6.3, có tính đến phần mẫu thử chiết được được sử dụng để đốt.
Thêm lượng hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
này vào dung dịch chiết mỗi mẫu thử.
4.5.6.4.3 Phương
pháp hòa tan
Chuyển mẫu thử chiết được vào một cốc có mỏ (100 ml, 250 ml hoặc
500 ml, phù hợp), hòa tan trong một lượng tetrahydrofuran tối thiểu, chuyển
dung dịch vào bình định mức (250 ml, 500 ml hoặc 1 000 ml, phù hợp) và điều chỉnh
đến vạch dấu. Lấy ba phần 2 ml, mỗi phần cho vào một lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy,
thêm hỗn hợp với lượng cần thiết và xác định độ phóng xạ trong mẫu theo
4.5.6.2. Tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được
giữ lại theo 4.5.6.3. Thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C vào
dung dịch chiết mỗi mẫu thử.
4.6 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm tính bằng miligam mất mát
trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho mỗi
mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó
M là tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, tính
bằng miligam trên deximét vuông diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm của mẫu
thử;
mα là khối
lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C, tính bằng gam (xem
4.5.2.2 hoặc 4.5.2.3 hoặc 4.5.2.4 nếu phù hợp)
mb là khối
lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C, tính bằng gam. (xem 4.5.4) hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem
công thức (8), khi lượng chất bay hơi mất mát lớn hơn 5 mg trên mỗi mẫu thử
(xem 4.5.4.4);
mc là khối
lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được hấp thụ
bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 4.5.6.3 hoặc 4.5.6.4);
S là diện tích bề mặt
của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm trong khoang, là 2,5 dm2 trong
khoang chuẩn. Xem 9.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Tính kết quả đối với mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm2 và
giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến miligam trên
deximét vuông. Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) về xác định kết
quả có giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
mb là lượng
mất mát hiệu chỉnh của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;
md là khối
lượng mất mát trung bình của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;
là khối lượng
của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C, tính bằng gam.
CHÚ THÍCH Sự điều chỉnh này giả định rằng lượng bay hơi
bị mất từ mẫu thử tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
bằng với lượng bị mất từ mẫu thử trong ống rỗng.
Nếu qui trình được mô tả trong Phụ lục C được thực hiện, thì biểu
thị tổng hàm lượng thôi nhiễm dưới
dạng miligam bị mất trên mỗi
deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho từng
mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mα là khối
lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C, tính bằng gam;
mb là khối
lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C, tính bằng gam, hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công thức (4)) khi
lượng chất bay hơi mất trên 2 mg trên mỗi mẫu thử;
mc là khối
lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được hấp thụ
bởi mẫu thử, tính bằng gam;
MW là khối
lượng của nước bị mất mát hoặc tăng thêm từ sự thôi nhiễm của mẫu thử,
tính bằng miligam;
S là diện tích bề mặt
của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm tính bằng deximét vuông. Xem
8.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Thông thường, nếu độ dày vượt quá
0,5 mm, toàn bộ diện tích bề mặt sẽ được tính đến khi xác định giá trị thôi nhiễm,
xem 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
4.6.2 Độ chụm
Xem Phụ lục E
4.7 Báo cáo thử nghiệm
Trong trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm béo với hệ số
giảm được áp dụng thì hệ số này phải được tính đến khi ghi báo cáo kết quả,
xem 12.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn được sử dụng cho qui trình thử
nghiệm;
b) toàn bộ thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu như loại hóa chất,
nhà cung cấp, nhãn hiệu, loại, số lô, độ dày;
c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc với chất mô phỏng;
d) sai khác so với qui trình quy định và nguyên nhân;
e) từng kết quả thử và giá trị trung bình của các kết quả này, tính bằng
miligam mất mát trên một deximét vuông mẫu thử;
f) các điều chỉnh được thực hiện đối với việc mất các chất dễ bay hơi từ
mẫu thử;
g) các giải thích liên quan về kết quả thử nghiệm;
h) hệ số giảm được sử dụng trong tính toán sự thôi nhiễm.
5 Phương pháp C - Phương pháp túi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO Việc sử dụng và thải bỏ các chất có mang đồng
vị đánh dấu C phải tuân theo các quy định khác nhau giữa các quốc gia. Các
phòng thí nghiệm cần đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật của nhà nước.
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với chất dẻo
dạng màng và tấm, được gắn kín bằng nhiệt hoặc áp suất, nhưng đặc biệt áp dụng
cho các vật liệu chất dẻo có nhiều lớp, phải được thử với chất mô phỏng thực phẩm
tiếp xúc chỉ với bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất dẻo được xác định là khối lượng
mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.
Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được xác định bởi các điều kiện sử dụng,
xem Điều 6 và 7 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-11:2002).
Mẫu thử có khối lượng đã biết dạng túi được nạp đầy
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C trong thời gian tiếp
xúc, tại nhiệt độ trên 20 °C đến 121 °C, sau đó xả hết triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C, cắt mở túi, thấm khô để loại bỏ dầu bám
dính trên bề mặt. Sau đó cân lại phần đã cắt của từng túi.
Mẫu thử sẽ thường giữ lại triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
đã được hấp thụ, sau đó triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
được chiết và xác định định lượng bằng phương pháp đếm nhấp nháy lỏng.
Đối với một số chất dẻo, quá trình chiết Soxhlet không thu hồi được
hoàn toàn hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C đã
hấp thụ. Trong phương pháp này, hỗn hợp các triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C còn sót lại sau quá trình chiết soxhlet được giải phóng
bằng cách hòa tan hoặc đốt cháy. Phương pháp đốt phù hợp với tất cả các loại chất
dẻo, phương pháp hòa tan chỉ phù hợp với các polyme hòa tan trong dung môi
thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.
CHÚ THÍCH 2 Chỉ có thể đạt được độ nhạy tốt đối
với các mẫu có khối lượng rất thấp, ví dụ: màng mỏng. Hoạt độ phóng
xạ của hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được sử
dụng thường xuyên là khoảng 200 dpm/mg. Trong các phép thử thông thường, giới hạn
xác định số nhấp nháy lỏng bằng cách đốt cháy là 20 dpm trên mỗi mẫu, và bằng
cách hòa tan là 10 dpm. Trong quá trình đốt cháy, chỉ có thể sử dụng
lượng dung dịch tối đa khoảng 50 mg. Do đó, phạm vi xác định đối với chất mô phỏng
chứa trong khoảng từ 0,1 mg đến 50 mg. Rõ ràng là đối với các mẫu thử nặng,
phương pháp trên chỉ cho kết quả ước tính chất mô phỏng được giữ lại.
Phương pháp hòa tan thường được ưu tiên sử dụng để cho kết quả tương tự. Chất
mô phỏng có độ phóng xạ cao hơn sẽ có phạm vi xác định tốt hơn.
Sự thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử
sau khi cho tiếp xúc đã được loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép có sai số phát sinh trong qui trình và có thể khó phát hiện được,
ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát triglyxerit trong giai đoạn xử lý mẫu, khi
đó thực hiện bốn phép xác định trên mẫu và cho phép loại bỏ kết quả từ một mẫu
thử.
Phương pháp này bao gồm các thay đổi để áp dụng cho một số loại chất dẻo
nhất định.
5.2 Thuốc thử
CHÚ THÍCH Trừ khi có quy định
khác, thuốc thử sử dụng phải có chất lượng tinh khiết phân tích đã được công nhận.
5.2.1 Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C, Chất mô
phỏng D, theo 5.2 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)
5.2.2 Dung môi chiết [xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)]
5.2.2.1 Pentan 98 % (hỗn hợp isome), điểm sôi 36 °C.
CẢNH BÁO Pentan là dung môi rất dễ bay hơi và dễ cháy.
Phải cẩn thận khi xử lý dung môi này để tránh tiếp xúc với nguồn phát lửa.
Etanol cũng là một dung môi dễ cháy. Việc chiết với pentan hoặc hỗn hợp
pentan/etanol phải được giám sát, đặc biệt là khi để qua đêm.
CHÚ THÍCH Do các dung môi này có điểm sôi thấp, có thể
sử dụng nước làm mát sinh hàn để ngăn ngừa sự mất mát quá mức dung môi từ sinh
hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong các phương pháp trước đây để xác định tổng
hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, dung
môi chiết được sử dụng là 1,1,2 tricloro-tritloroetan. Vì lý do
môi trường, nếu có thể, nên tránh sử dụng dung môi này, xem 10.1 của TCVN
12273-1 (EN 1186-1). Kinh nghiệm cho thấy là dung môi này, mặc dù hiệu quả đối
với hầu hết các loại chất dẻo nhưng cần thời gian chiết lâu hơn.
5.2.3 Hỗn hợp nhấp nháy lỏng, phù hợp để đếm nhấp nháy của triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C trong đó chứa chất mô phỏng thực phẩm
béo hòa tan.
5.2.4 Dietyl ete.
5.2.5 Dung môi Karl Fischer, có bán sẵn, thành phần chính là metanol và
cloroform, hàm lượng nước 5 mg/ml.
5.2.6 Chất chuẩn độ Karl Fischer (chỉ cho dụng cụ đo thể tích), có bán sẵn,
hàm lượng nước 2 mg/ml.
5.3 Thiết bị, dụng cụ
5.3.1 Phôi cắt, bằng thủy tinh, kim loại hoặc chất dẻo nhẵn sạch có
diện tích thích hợp để chuẩn bị mẫu thử, kích thước 250 mm x 250
mm.
5.3.2 Kẹp, bằng thép không gỉ, mũi tù.
5.3.3 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 Khuôn kim loại 120 mm x 120 mm x 1 mm.
5.3.6 Cân phân tích, chính xác đến 0,1 mg.
5.3.7 Giá đỡ túi, như trong Hình D.1, được chế tạo từ nhôm hoặc vật liệu
phù hợp khác hoặc giá đỡ tương đương, được trang bị thêm ghim để cố định các
góc túi.
5.3.8 Buồng điều hòa, để điều hòa mẫu thử tại độ ẩm tương đối 50 % ± 5 %
RH và độ ẩm tương đối 80 % ± 5 % RH tại nhiệt độ 20 °C ± 5 °C.
CHÚ THÍCH Đối với độ ẩm tương đối 50% RH, dung dịch
axit sulfuric trong nước 43 % (khối lượng/thể tích) là phù hợp và đối với độ ẩm
tương đối 80% RH, dung dịch axit sulfuric 27% (khối lượng/thể tích) là phù hợp.
Các dung dịch phải được chuẩn bị mới bằng cách thêm một lượng axit đã định vào
một thể tích nước phù hợp, để nguội đến nhiệt độ phòng và làm tăng đến thể tích
cần thiết.
Nên duy trì độ ẩm và nhiệt độ tương đối trong suốt thời gian điều hòa.
Do đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong phòng hoặc tủ có điều
nhiệt, tại nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ cài đặt không được thay đổi quá ± 1
°C.
5.3.9 Ống thủy tinh, cổ nhám và có nút đậy, để chứa triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C và mẫu thử. Nên sử dụng ống có đường kính
trong khoảng 35 mm, và chiều dài từ 120 mm đến 200 mm, không kể phần cổ nhám [xem
8.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)].
5.3.10 Tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong
khoảng dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
5.3.11 Giấy lọc, loại không xơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.13 Dụng cụ chiết Soxhlet, có khả năng giữ mẫu thử trên giá đỡ, lắp được
bình cầu 250 ml hoặc 500 ml
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng dụng cụ
chiết loại khác có khả năng chiết tách hiệu quả triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C
được hấp thụ từ mẫu thử.
5.3.14 Bể cách thủy có khả năng giữ bình của dụng cụ chiết Soxhlet
(5.3.13).
5.3.15 Máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất, để làm bay hơi và thu dung
môi chiết.
CHÚ THÍCH Có thể sử
dụng nước làm mát nhân tạo để làm ngưng tụ có hiệu quả dung môi có điểm sôi thấp.
5.3.16 Bể cách hơi hoặc bể cách thủy.
5.3.17 Ống đong, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO
4788), dung tích 500 ml, 250 ml và 100 ml.
5.13.18 Pipet, 100 ml, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN
7151 (ISO 648).
5.3.19 Que thủy tinh, đường kính từ 2 mm đến 3 mm, được sử dụng để tạo khoảng
cách giữa các mẫu thử trong quá trình chiết bằng dung môi, xem 8.2 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.21 Bộ đếm nhấp nháy lỏng, có tích hợp hiệu chỉnh làm tắt.
5.3.22 Lọ đựng nhấp nháy lỏng, để lắp với bộ đếm nhấp nháy lỏng
5.3.23 Bình hút ẩm có chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua
khan.
5.3.24 Thiết bị đốt vật liệu mang đồng vị đánh dấu 14C để sau đó xác định độ phóng xạ, ví dụ: Bình
Schöninger hoặc buồng oxy hóa mẫu tự động.
5.3.25 Tủ sấy hoặc bình
hút ẩm chân không, có khả
năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không phải có hoặc
kết nối được với máy bơm chân không có khả năng đạt được chân không từ 1,3 kPa
trở xuống. Bơm chân không phải có bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân
không mỗi giờ trong 15 min.
CHÚ THÍCH Nếu không có tủ sấy chân không, có thể sử dụng
bình hút ẩm hút chân không trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 °C.
5.3.26 Cân, chính xác đến 10 mg.
5.3.27 Bơm tiêm, bằng chất dẻo dùng một lần có nút luer. Loại 1 ml hoặc
10 ml.
5.3.28 Kim tiêm có nút luer, cỡ lớn 80 mm x 1,2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chuẩn bị mẫu thử
5.4.1 Yêu cầu chung
Mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều loại
chất dẻo có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị
mẫu thử, loại bỏ toàn bộ bụi bẩn ra khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ
nhàng bằng vải không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong tất cả các trường hợp,
không được rửa mẫu bằng nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử
dụng, thì phải rửa sạch hoặc làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 9.1 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Giảm thiểu tiếp xúc tay với mẫu và khi cần thiết,
đeo găng tay bằng vải cotton.
5.4.2 Số lượng mẫu thử
Yêu cầu sáu mẫu thử. Các mẫu thử này được sử dụng như sau:
a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;
b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát có thể của các chất dễ
bay hơi;
Nếu phép thử điều hòa trong Phụ lục B được thực hiện, yêu cầu thêm một
mẫu thử.
CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng để kiểm tra xem
khối lượng mẫu mất mát do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn như
dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không trong Phụ lục
B được thực hiện thì các mẫu thử này không được yêu cầu do trong quá trình sấy
chân không, các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Cắt và chuẩn bị mẫu thử
Đặt mẫu thử nằm trên phôi cắt (5.3.10 với bề mặt để tiếp xúc với
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C hướng lên trên và cắt
mẫu thử bằng khuôn 120 mm x 120 mm (5.3.5). Yêu cầu hai mảnh mẫu thử cho
mỗi mẫu thử.
Ghép hai mảnh mẫu thử với bề mặt tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang
đồng vị đánh dấu 14C. Sử dụng thiết bị hàn nhiệt hoặc áp lực
(5.3.20), tạo thành túi bằng bốn đường hàn song song với tất cả bốn mép, cách
mép 10 mm. Đo khoảng cách giữa các mép trong của đường hàn chính xác đến 1 mm và
tính tổng diện tích bề mặt của mẫu thử sẽ tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C, chính xác đến 0,01 dm2. Kết quả
phải xấp xỉ 2 dm2. Sử dụng dụng cụ cắt, loại bỏ phần thừa ra khỏi diện
tích được hàn (để giảm diện tích màng không tiếp xúc trực tiếp với triglyxerit
tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C) đủ để chịu được các điều kiện thử
mà không bị rò rỉ.
Đo và ghi lại diện tích bề mặt của túi sẽ tiếp xúc với chất mô phỏng và
tổng diện tích bên ngoài của túi sau khi xén phần thừa.
Đánh dấu từng túi để nhận biết, cắt một góc của túi để chừa một lỗ đủ lớn
để đặt vào pipet 100 ml.
5.5 Cách tiến hành
5.5.1 Yêu cầu chung
Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng chống tĩnh điện hoặc các phương
tiện phù hợp khác.
Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C có
nhiệt độ nóng chảy từ 28 °C đến 30 °C. Để đảm bảo tính đồng nhất của chất lỏng
mô phỏng, làm lỏng thành phần chứa trong chai trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.1 Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử theo
qui trình trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định
là không cần thiết phải điều hòa mẫu thì có thể bỏ qua Phụ lục A và Phụ lục B.
Nếu các phép thử trước đó đã xác định là qui trình quy định trong Phụ lục C được
áp dụng cho mẫu, thì có thể bỏ qua Phụ lục A hoặc Phụ lục B.
5.5.2.2 Nếu
các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là không cần
thiết, xác định và ghi lại khối lượng của từng mẫu thử.
5.5.2.3 Nếu
các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là cần thiết,
thực hiện theo các hướng dẫn trong Phụ lục liên quan để xác định khối lượng ban
đầu của mẫu thử.
5.5.2.4 Nếu
các phép thử trong Phụ lục A cho thấy việc điều hòa là cần thiết, nhưng không
thể đạt được khối lượng không đổi trong vòng năm ngày, thì thực hiện qui trình
điều hòa theo B.3.1 hoặc Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 1 Thời gian điều hòa kéo dài là không
phù hợp do sự oxy hóa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
có thể xảy ra khi điều hòa kéo dài.
CHÚ THÍCH 2 Các qui trình điều hòa được mô tả trong Phụ lục
B và Phụ lục C có thể được sử dụng nếu qui trình này được xác định là phù hợp
hơn với loại polyme cần thử.
5.5.3 Tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm
Lấy năm ống thủy tinh (5.3.9), dùng ống đong (5.3.17) cho 100 ml ± 5 ml
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C (5.2.1) vào mỗi ống
và đậy nắp ống.
CHÚ THÍCH 1 Phải làm sạch giá đỡ túi (5.3.7) trước khi sử
dụng, nếu cần, sử dụng các dung môi, như axetone và/hoặc chất tẩy rửa.
Nếu khó loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, thì
sử dụng hỗn hợp dung môi chuyên dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện,
có thể cần phải sấy khô tất cả triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, xem
C.3.2.
Theo cách khác, đánh dấu các ống tại mức dung tích 100 ml và nạp
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C đến vạch dấu. Bổ sung
thêm hai ống chứa ít nhất 50 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
làm mẫu trắng, nếu thực hiện theo qui trình trong Phụ lục D. Đặt năm hoặc bảy ống,
và giá đỡ túi, trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm (5.3.10) được cài đặt ở nhiệt
độ thử.
CHÚ THÍCH 3 Có thể có rò rỉ từ các túi, vì vậy nên để khay
hứng trong tủ.
Để cho đến khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
đạt được nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt để theo dõi nhiệt độ.
Lấy giá đỡ túi ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm và đặt mẫu thử giữa
các miếng đệm.
Lấy bốn ống có chứa 125 ml triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm và dùng pipet nạp triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C vào bốn túi đựng mẫu thử cho đến khi đầy.
Lượng này cần phải là khoảng 100 ml, nhưng đối với vật liệu dày hoặc bán cứng
thì lượng sẽ ít hơn. Đặt nhiệt kế vào một trong các túi và đóng góc mở bằng kẹp.
CHÚ THÍCH 4 Triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C trong ống thứ năm được sử dụng, nếu qui trình trong Phụ
lục C được thực hiện, làm mẫu trắng thứ ba cho phép chuẩn độ Karl Fischer.
Đặt hai túi chứa mẫu thử còn lại vào giá đỡ túi.
CHÚ THÍCH 5 Hai mẫu thử này
được sử dụng để kiểm tra khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất
dễ bay hơi, như nước, dung môi và oligome trong suốt thời gian thử. Nếu qui
trình sấy chân không trong Phụ lục B được thực hiện thì không
cần sử dụng các mẫu thử này do trong quá trình sấy chân không các chất
dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6 Phụ lục B của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng về thời gian và nhiệt
độ tiếp xúc. Tất cả các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết
liên quan đến tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 7 Đối với thời gian tiếp xúc từ 24 h trở lên, có
thể theo dõi nhiệt độ của khoang khí của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ
lạnh thay cho theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng.
Lấy giá đỡ túi và ống có chứa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm.
Nếu xảy ra rò rỉ ở nhiều hơn một túi, phép thử không có giá
trị và phải thực hiện lại.
Nếu không xảy ra rò rỉ trong ít nhất ba túi, thì lấy các túi mẫu thử ra
khỏi giá đỡ.
Đổ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C ra khỏi từng
mẫu thử và lau sạch dầu còn lại bên ngoài bằng giấy lọc (5.3.11). Lần lượt lấy
bốn túi, đặt lên phôi cắt (5.3.1) và sử dụng dụng cụ cắt (5.3.3) mở cẩn thận bằng
cách cắt dọc theo các mép trong của đường hàn.
Lấy hai phần của mỗi mẫu thử và loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C còn bám dính bằng cách ép nhẹ giữa
các tờ giấy lọc (5.3.11). Lặp lại qui trình ép cho đến khi giấy lọc không còn vết triglyxerit
tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C.
Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện thì phải giữ lại các ống
chứa triglyxerit. Đậy nắp các ống để ngăn sự thay đổi thêm về độ ẩm của
triglyxerit và việc xác định hàm lượng nước theo phương pháp Karl Fischer phải
được tiến hành càng sớm càng tốt.
5.5.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4.2 Nếu
phải điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A (xem 5.5.2.3) thì lặp lại
qui trình.
5.5.4.3 Nếu
việc điều hòa được thực hiện trước khi cân khối lượng ban đầu bằng qui trình
quy định trong Phụ lục B (xem 5.5.2.4) thì tiến hành theo qui trình quy định
trong B.4.
5.5.4.4 Nếu
đã quyết định là qui trình được mô tả trong Phụ lục C (xem 5.5.2.4) được áp dụng
cho mẫu thử, thì thực hiện qui trình đó.
5.5.4.5 Nếu khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử rỗng
nhỏ hơn khối lượng ban đầu của mẫu quá 2,0 mg thì các chất dễ bay hơi đã bị mất
và có thể phải điều chỉnh, xem 10.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), khối
lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử sao cho các giá trị thu được chỉ là mức độ thôi
nhiễm của các chất không bay hơi.
5.5.5 Chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C hấp thụ
Lấy bốn bình, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp với kích thước của bộ chiết
Soxhlet (5.3.13) được sử dụng để chiết và cho thêm vừa đủ dung môi chiết
(5.2.2) để có sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 ml hoặc 400 ml,
theo kích thước của bình) với đá bọt (5.3.12) để kiểm soát sự sôi.
Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C vào bốn bộ chiết Soxhlet. Ghép từng bộ Soxhlet vào bình chứa
dung môi chiết. Sử dụng bể cách thủy hoặc bể cách hơi (5.3.16), chiết trong thời
gian
, với tối thiểu
sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử ngập hoàn toàn trong dung môi
trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.
Xả toàn bộ dung môi ra khỏi bộ chiết Soxhlet, tháo bình ra
khỏi bộ chiết Soxhlet và làm bay hơi dung môi đến khô bằng máy cô quay, hoặc
thiết bị chưng cất đơn giản (5.3.15). Chuyển dung dịch chứa triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C chiết được vào các lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng
riêng biệt (5.3.22), và rửa mỗi bình ba lần bằng hỗn hợp nhấp nháy lỏng. Cho nước
rửa của ba lần rửa vào các lọ riêng biệt tương ứng.
CHÚ THÍCH 1 Phải tránh làm oxi hóa triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C. Do đó, việc làm bay hơi dung môi đến khô
phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ vừa phải. Ngoài ra, phải hạn chế sự
tiếp xúc của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C với oxy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm
, bằng dietyl ete (5.2.4).
Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng toàn bộ triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C sẽ được chiết từ các mẫu thử trong 7 h chiết
đầu tiên thì có thể bỏ qua 7 h chiết thứ hai.
Tách cặn trong các lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng theo qui trình được mô tả ở trên.
Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C chiết
được trong cả 7 h giờ đầu tiên và 7 h chiết thứ hai theo qui trình trong 5.5.6,
nhưng giữ lại các mẫu thử trong các bộ chiết Soxhlet cho đến khi triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C chiết được được xác định đối với lần
chiết thứ hai. Nếu thu được quá 4 mg trên mỗi mẫu thử trong lần chiết thứ hai,
thì xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C qua
bộ đếm nhấp nháy lỏng sau khi đốt cháy hoặc hòa tan mẫu thử.
5.5.6 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C chiết được
5.5.6.1 Mẫu chuẩn và mẫu nền
Lấy năm lọ hỗn hợp nhấp nháy và cho thêm
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C từ cùng một lô được sử
dụng cho phép thử thôi nhiễm, khối lượng từ 50 mg đến 250 mg. Cân chính xác đến
0,1 mg và cho thêm hỗn hợp chất nhấp nháy lỏng với số lượng cần thiết. Lấy ba lọ
và chỉ làm đầy bằng hỗn hợp này.
5.5.6.2 Đếm chất lỏng
Chuyển các mẫu được chuẩn bị theo 5.5.5 và 5.5.6.1 vào bộ đếm nhấp nháy
lỏng (5.3.21) và xác định độ phóng xạ trong mẫu. Đảm bảo rằng thiết bị đã được
cài đặt các thông số chính xác để xác định cacbon-14, bao gồm cả đường cong làm
nguội chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính độ phóng xạ riêng sA của triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C có tính đến giá trị nền.

Trong đó
sA là hoạt độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân
rã theo phút trên miligam;
RS là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút,
của mẫu chuẩn (5.5.6.1);
RO
là tốc độ
đo, tính bằng số phân rã theo phút, của mẫu nền (5.5.6.1);
W là khối lượng của mẫu chuẩn, tính bằng miligam.
Tính khối lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
chiết được như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mc
là khối lượng của hỗn hợp
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được hấp thụ bởi mẫu
thử, tính bằng gam;
RM là tốc độ đo, tính bằng số phân
rã theo phút, của mẫu (5.5.6.2);
RO
là tốc độ đo, tính bằng
số phân rã theo phút, của mẫu nền như được chuẩn bị trong (5.5.6.1);
sA là hoạt độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân rã theo
phút trên miligam.
5.5.6.4 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C được giữ lại
5.5.6.4.1 Yêu cầu chung
Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
trong lần chiết thứ hai ít hơn 4 mg, nhưng có thể đo được, thì thêm lượng này
vào lượng được xác định từ lần chiết đầu tiên và ghi lại tổng khối lượng chính
xác đến miligam của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
chiết được đối với mỗi loại mẫu thử tính bằng gam.
Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C của
từ hai mẫu thử trở lên trong lần chiết thứ hai lớn hơn 4 mg cho mỗi mẫu thử,
thì thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C từ
lần chiết thứ hai vào lượng được xác định trong lần chiết đầu tiên và xác định
lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được
giữ lại sau khi đốt hoặc hòa tan mẫu được chiết. Phương pháp đốt (xem
5.5.6.4.2) phù hợp với tất cả các loại chất dẻo. Phương pháp hòa tan (xem
5.5.6.4.3) chỉ phù hợp với chất dẻo hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ:
tetrahydrofuran.
5.5.6.4.2 Phương pháp đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6.4.3 Phương pháp hòa tan
Chuyển mẫu thử đã chiết được cho vào cốc có mỏ (100 ml, 250 ml hoặc
500 ml phù hợp), hòa tan trong một lượng tetrahydrofuran tối thiểu, chuyển dung
dịch vào bình định mức (250 ml, 500 ml hoặc 1 000 ml phù hợp) và điều chỉnh đến
vạch dấu. Lấy ba phần 2 ml, mỗi phần cho vào một lọ hỗn hợp nhấp nháy lỏng,
thêm hỗn hợp chất nhấp nháy lỏng với lượng cần thiết và xác định độ phóng xạ
trong mẫu theo 5.5.6.2. Tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
được giữ lại theo 5.5.6.3. Thêm lượng hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C này vào dung dịch chiết mỗi mẫu thử.
5.6 Biểu thị kết quả
5.6.1 Phương pháp tính toán
Biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm tính bằng miligam mất mát trên mỗi
deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho mỗi mẫu thử
theo công thức sau:

Trong đó
M là tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, tính
bằng miligam trên deximét vuông diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm của mẫu
thử;
mα là khối
lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C, tính bằng gam (xem
5.5.2.2 hoặc 5.5.2.3 hoặc 5.5.2.4 nếu phù hợp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mc là khối
lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được hấp thụ
bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 5.5.6.3 hoặc 5.5.6.4);
S Là diện tích bề mặt
của mẫu thử tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm, tính bằng deximét
vuông. Xem 9.5 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Tính kết quả đối với mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm2 và
giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến miligam trên
deximét vuông. Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) về xác định kết
quả có giá trị.
Khối lượng hiệu chỉnh được tính theo công thức sau:
mb = m'b + md
(9)
Trong đó
mb là lượng
mất mát hiệu chỉnh của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;
md là khối
lượng mất mát trung bình của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;
m'b là khối
lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu qui trình được mô tả trong phụ lục C được thực hiện, thì biểu thị tổng
hàm lượng thôi nhiễm dưới dạng miligam bị mất trên mỗi deximét vuông bề mặt của
mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho từng mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó
MD là tổng
hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C,
tính bằng miligam trên mỗi deximét vuông của diện tích bề mặt của mẫu tiếp xúc
với thực phẩm thu được bằng cách thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C;
mα là khối
lượng của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C, tính bằng gam;
mb là khối
lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C, tính bằng gam, hoặc khối lượng hiệu chỉnh [xem công thức (14)]
khi lượng chất bay hơi mất mát trên 2 mg trên mỗi mẫu thử;
mc là khối
lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được hấp thụ
bởi mẫu thử, tính bằng gam;
MW là khối lượng của nước bị mất mát hoặc tăng
thêm từ sự thôi nhiễm của mẫu thử, tính bằng miligam;
S là diện tích bề mặt
của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm tính bằng deximét vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2 Độ chụm
Xem Phụ lục E
5.7 Báo cáo thử nghiệm
Trong trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm béo với hệ số
giảm được áp dụng thì hệ số này phải được tính đến khi ghi báo cáo kết quả, xem
12.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn được sử dụng cho qui trình thử nghiệm;
b) toàn bộ thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu như loại hóa chất,
nhà cung cấp, nhãn hiệu, loại, số lô, độ dày;
c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp xúc với chất mô phỏng;
d) sai khác so với qui trình quy định và nguyên nhân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các điều chỉnh được thực hiện đối với việc mất các chất dễ bay hơi từ
mẫu thử;
g) các giải thích liên quan về kết quả thử nghiệm; bao gồm diện tích của
túi tiếp xúc với chất mô phỏng, tổng diện tích ngoài của túi sau khi xén vật liệu
thừa;
h) viện dẫn hệ số giảm được sử dụng trong tính toán sự thôi nhiễm.
6 Phương pháp D - Phương pháp điền đầy dụng cụ
CẢNH BÁO Việc sử dụng và thải bỏ các chất có mang đồng
vị đánh dấu C phải tuân theo các quy định khác nhau giữa các quốc gia. Các
phòng thí nghiệm cần đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật của nhà nước.
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với
chất dẻo dạng dụng cụ chứa và dụng cụ có thể nạp đầy. Các mẫu thử bằng phương
pháp này có thể là các dụng cụ không đồng nhất miễn là không quá to.
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất dẻo được xác định là khối lượng
mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.
Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được xác định bởi các điều kiện sử dụng,
xem Điều 6 và 7 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Mẫu thử có khối lượng đã biết được nạp đầy
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C trong thời gian tiếp
xúc, tại nhiệt độ trên 20 °C đến 121 °C, sau đó triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C được lấy ra, thấm khô để loại bỏ dầu còn bám dính
trên bề mặt và cân lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một số chất dẻo, quá trình chiết soxhlet không thu hồi được
hoàn toàn hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C đã
hấp thụ. Trong phương pháp này, hỗn hợp các triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C còn lại sau quá trình chiết soxhlet được giải phóng bằng
cách hòa tan hoặc đốt cháy. Phương pháp đốt phù hợp với tất cả các loại chất dẻo,
phương pháp hòa tan chỉ phù hợp với các polyme hòa tan trong dung môi thích hợp,
ví dụ: tetrahydrofuran.
CHÚ THÍCH 2 Chỉ có thể đạt được độ nhạy tốt đối với các mẫu
có khối lượng rất thấp, ví dụ: màng mỏng. Độ phóng xạ của hỗn hợp triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được sử dụng thường
xuyên là khoảng 200 dpm/mg. Trong các phép thử
thông thường, giới hạn xác định số lượng đốm/vết chất lỏng bằng
cách đốt cháy là 20 dpm trên mỗi mẫu, và bằng cách hòa tan là 10 dpm. Trong quá
trình đốt cháy, chỉ có thể sử dụng lượng dung dịch tối đa khoảng 50 mg. Do đó,
phạm vi xác định đối với chất mô phỏng chứa trong khoảng từ 0,1 mg đến 50 mg.
Rõ ràng là đối với các mẫu thử nặng, phương pháp trên chỉ cho kết quả ước
tính chất mô phỏng được giữ lại. Phương pháp hòa tan thường được ưu tiên
sử dụng để cho kết quả tương tự. Chất mô phỏng có độ phóng xạ cao hơn sẽ có phạm
vi xác định tốt hơn.
Sự thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được
tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng mẫu thử sau
khi cho tiếp xúc đã được loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng miligam trên deximét vuông
diện tích bề mặt của mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo là giá
trị trung bình của tối thiểu ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.
Cho phép có sai số phát sinh trong qui trình và có thể khó phát hiện được,
ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát triglyxerit trong giai đoạn xử lý mẫu, khi
đó thực hiện bốn phép xác định trên mẫu và cho phép loại bỏ kết quả từ một mẫu
thử.
Phương pháp này bao gồm các thay đổi để áp dụng cho một số loại chất dẻo
nhất định.
6.2 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, thuốc thử sử dụng phải có chất lượng phân
tích được công nhận.
6.2.1 Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C, Chất
mô phỏng D, theo 5.2 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Dung môi chiết [xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)]
5.2.2.1 Đối
với chất dẻo không phân cực, như polyetylen và polypropylen:
- Pentan 98 %, điểm sôi 36 °C.
Đối với chất dẻo phân cực, như polyamit và polyaxxetal:
- 95/5 theo thể tích hỗn hợp đẳng phí pentan 98 % và
etanol 99 %.
CẢNH BÁO Pentan là dung môi rất dễ bay hơi và dễ cháy.
Phải cẩn thận khi xử lý dung môi này để tránh tiếp xúc với nguồn phát lửa.
Etanol cũng là một dung môi dễ cháy. Việc chiết với pentan hoặc hỗn hợp
pentan/etanol phải được giám sát, đặc biệt là khi để qua
đêm.
CHÚ THÍCH Do các dung môi này có điểm sôi thấp, có thể
sử dụng nước làm mát sinh hàn để ngăn ngừa sự mất mát quá mức dung môi từ sinh
hàn.
6.2.2.2 Dung môi khác
CHÚ THÍCH Trong các phương pháp trước đây để xác định
tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, dung môi chiết được sử dụng là 1,1,2
tricloro-trifloroetan. Vì lý do môi trường, nếu có thể, nên tránh sử dụng dung môi này,
xem 10.1 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1). Kinh nghiệm cho thấy là dung môi này,
mặc dù hiệu quả đối với hầu hết các loại chất dẻo nhưng yêu cầu thời gian chiết
lâu hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Hỗn hợp chất nhấp nháy lỏng, phù hợp để đếm nhấp nháy của triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C trong đó chứa chất mô phỏng thực phẩm
béo hòa tan.
6.2.5 Dung môi Karl Fischer, có bán sẵn, thành phần chính là metanol và
cloroform, hàm lượng nước 5 mg/ml.
6.2.6 Chất chuẩn độ Karl Fischer (chỉ cho dụng cụ đo thể tích), có bán sẵn,
hàm lượng nước 2 mg/ml.
6.3 Thiết bị, dụng cụ
6.3.1 Kẹp, bằng thép không gỉ, mũi tù.
6.3.2 Dụng cụ cắt, dao mổ, kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp
khác.
6.3.3 Thước, chia độ theo milimét, chính xác đến 0,1 mm.
6.3.4 Cân phân tích, chính xác đến 0,1 mg.
6.3.5 Buồng điều hòa, để điều hòa mẫu thử tại độ ẩm tương đối 50 % ± 5 %
RH và độ ẩm tương đối 80 % ± 5 % RH tại nhiệt độ 20 °C ± 5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên duy trì độ ẩm tương đối và nhiệt độ trong suốt thời gian điều hòa.
Do đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong phòng hoặc tủ có kiểm
soát nhiệt độ, tại nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ cài đặt không được thay đổi
quá ± 1 °C.
6.3.6 Tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm, có khả năng duy trì bộ nhiệt độ cài đặt trong
khoảng dung sai quy định theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
6.3.7 Giấy lọc, loại không xơ.
6.3.8 Bình sắc ký hoặc dụng cụ kín khí khác để chứa mẫu thử
6.3.9 Que thủy tinh hoặc lưới kim loại để tạo khoảng cách giữa các mảnh mẫu thử
trong suốt quá trình chiết bằng dung môi.
6.3.10 Đá bọt.
6.3.11 Dụng cụ chiết Soxhlet, có khả năng giữ mẫu thử trên giá đỡ, lắp được
bình cầu 250 ml hoặc 500 ml
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng bộ chiết loại khác có khả năng
chiết tách hiệu quả triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
được hấp thụ từ mẫu thử.
6.3.12 Bể cách thủy có khả năng giữ bình của dụng cụ chiết Soxhlet
(6.3.11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng nước làm mát nhân tạo để làm
ngưng tụ có hiệu quả dung môi có điểm sôi thấp
6.3.14 Bể cách hơi hoặc bể cách
thủy.
6.3.15 Ống đong, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO
4788), dung tích 500 ml, 250 ml, 100 ml, 25 ml và 10 ml. Có thể sử dụng bơm
tiêm chia độ thay cho ống đong 10 ml.
6.13.16 Pipet, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 7151 (ISO
648), loại 5 ml và 10 ml.
6.3.17 Vải không xơ.
6.3.18 Bộ đếm nhấp nháy lỏng, có tích hợp hiệu chỉnh làm tắt.
6.3.19 Lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy lỏng, để lắp với bộ đếm nhấp nháy lỏng (6.3.18).
6.3.20 Thiết bị đốt các vật liệu mang đồng vị đánh dấu
14C để sau đó xác định
độ phóng xạ, ví dụ: Bình Schöninger hoặc buồng oxy hóa mẫu tự động.
6.3.21 Tủ sấy hoặc bình hút ẩm chân không, có khả năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ
sấy hoặc bình hút ẩm chân không phải có hoặc kết nối được với máy bơm chân
không có khả năng đạt được chân không từ 1,3 kPa trở xuống. Bơm chân không phải
có bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân không mỗi giờ trong 15
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.22 Bình hút ẩm có chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua
khan.
6.3.23 Cân, có khả năng xác định được sự thay đổi khối lượng 10 mg.
6.3.24 Bơm tiêm, bằng chất dẻo dùng một lần có nút luer. Loại 1 ml hoặc
10 ml.
6.3.25 Kim tiêm có nút luer, cỡ lớn 80 mm x 1,2 mm.
6.3.26 Thiết bị Karl Fischer, hoặc là máy chuẩn độ thể tích tự động, hoặc máy chuẩn
độ màu tự động. Máy chuẩn độ Karl Fischer phải có khả năng đo hàm lượng nước của
chất mô phỏng với độ chụm (độ lệch chuẩn) 10 mg/kg hoặc tốt hơn (tương đương với
1 mg/dm2 chất dẻo). Phải sử dụng máy chuẩn độ thể tích hoặc màu tự động.
Chuẩn độ theo phương pháp thủ công không cho độ chính xác hoặc độ chụm yêu cầu.
6.4 Chuẩn bị mẫu thử
6.4.1 Yêu cầu chung
Mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều loại
chất dẻo có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu thử, loại
bỏ toàn bộ bụi bẩn ra khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng bằng vải
không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong mọi trường hợp, không được rửa mẫu
bằng nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng, thì phải rửa
sạch hoặc làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 9.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002). Giảm thiểu tiếp xúc tay với mẫu và khi cần thiết, đeo găng tay bằng
vải cotton.
6.4.2 Số lượng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;
b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát có thể của các chất dễ bay hơi;
c) hai mẫu thử để xác định diện tích bề mặt.
Nếu phép thử điều hòa trong Phụ lục B được thực hiện, yêu cầu thêm một
mẫu thử.
CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng để kiểm
tra xem khối lượng mẫu mất mát do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn
như dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy chân không
trong Phụ lục B được thực hiện thì các mẫu thử này không được yêu cầu do trong
quá trình sấy chân không, các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Yêu cầu tối thiểu ba kết quả thử có giá trị để tính giá trị trung bình.
Thực hiện phép thử ba lần, nhưng trong trường hợp này nếu một kết quả thử không
có giá trị, phải lặp lại toàn bộ qui trình.
6.4.3 Cắt mẫu thử
Nếu dụng cụ lớn, để tránh các vấn đề liên quan đến việc xử lý và cân hoặc
sử dụng quá nhiều triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C,
nên cắt dụng cụ để sao cho diện tích bề mặt mẫu thử tiếp xúc với triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C không quá 3 dm2.
Nếu thực hiện như vậy, cẩn thận sao cho triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C không tiếp xúc với các mép cắt của mẫu thử. Quan trọng
là xác định được diện tích tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C do được tính đến trong các phép tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH Nếu chỉ một
phần của mẫu thử được thử, phần này phải đại diện cho toàn bộ mẫu thử về thành
phần và độ dày của thành hoặc lớp.
6.5 Cách tiến hành
6.5.1 Yêu cầu chung
Trước khi cân, loại bỏ bất kỳ sự tĩnh điện bằng súng chống tĩnh điện hoặc
các phương tiện phù hợp khác.
Hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C có
nhiệt độ nóng chảy từ 28 °C đến 30 °C. Để đảm bảo tính đồng nhất của chất lỏng
mô phỏng, pha loãng thành phần chứa trong chai trước khi sử dụng.
6.5.2 Khối lượng ban đầu của mẫu thử
6.5.2.1 Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử theo
qui trình trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B. Nếu các phép thử trước đó đã xác định
là không cần thiết phải điều hòa mẫu thì Phụ lục A và Phụ lục B có thể được bỏ
qua. Nếu các phép thử trước đó đã xác định là qui trình quy định trong Phụ lục
C được áp dụng cho mẫu, thì có thể bỏ qua Phụ lục A hoặc Phụ lục B.
6.5.2.2 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục
B cho thấy việc điều hòa là không cần thiết, xác định và ghi lại khối lượng của
từng mẫu thử.
6.5.2.3 Nếu các phép thử trong Phụ lục A hoặc Phụ lục
B cho thấy việc điều hòa là cần thiết, thực hiện theo các hướng dẫn trong Phụ lục
liên quan để xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Thời gian điều hòa kéo dài là không phù hợp
do sự oxy hóa triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C có thể
xảy ra khi điều hòa kéo dài.
CHÚ THÍCH 2 Các qui trình điều hòa được mô tả trong Phụ lục
B và Phụ lục C có thể được sử dụng nếu qui trình này được xác định là phù hợp
hơn với loại polyme cần thử.
6.5.3 Tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm
Cho một thể tích vừa đủ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
vào trong cốc có mỏ rồi đặt trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm (6.3.6) được
cài đặt tại nhiệt độ thử và để cho đến khi chất mô phỏng đạt nhiệt độ thử.
Đặt từng mẫu thử lên một bề mặt sạch, không có dầu và cho triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C vào bốn mẫu tới cách mép trên của mẫu
0,5 cm. Nếu dụng chứa có dung tích danh định cụ thể, xem 9.2 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Đặt nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ vào một trong các
mẫu thử đã được nạp đầy.
Nếu qui trình trong phụ lục C được thực hiện, cho một lượng vừa
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C vào trong ống và đậy
nắp ống để làm mẫu trắng để chuẩn độ Karl Fischer.
CHÚ THÍCH 1 Nếu qui trình trong Phụ
lục C được thực hiện, có thể cần phải sấy khô tất cả triglyxerit tổng hợp mang
đồng vị đánh dấu 14C được sử dụng cho phép thử thôi
nhiễm, xem C.3.2.
CHÚ THÍCH 2 Thực hiện cẩn thận để không làm đổ
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C lên các bề mặt bên
ngoài.
CHÚ THÍCH 3 Hai mẫu thử còn lại được sử dụng để kiểm tra
khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, như nước,
dung môi và oligome trong suốt thời gian thử. Nếu qui trình sấy
chân không trong Phụ lục B được thực hiện thì không cần sử dụng các mẫu thử này
do trong quá trình sấy chân không các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu qui trình trong Phụ lục C được thực hiện, các mẫu thử và ống chứa
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C phải được làm kín.
Quan sát nhiệt độ của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc của
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C (xem chú thích 5)
trong các dụng cụ đã được nạp đầy và để các mẫu thử trong thời gian thử đã chọn,
có tính đến dung sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002), sau khi triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
trong mẫu thử đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong
Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 4 Phụ lục
B của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi
rộng của thời gian và nhiệt độ tiếp xúc. Các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này
không nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 5 Đối với thời gian tiếp xúc là 24 h hoặc lâu
hơn, thay vì theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng, có thể theo dõi nhiệt độ
khoang khí của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh.
CHÚ THÍCH 6 Trong phương pháp này, các bề mặt bên ngoài của
mẫu thử trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm tiếp xúc với nhiệt độ của tủ, do
đó có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi độ ẩm trong tủ sấy có điều nhiệt
hoặc tủ ấm.
Đối với một số vật liệu chất dẻo, sự thay đổi về độ
ẩm này có thể làm thay đổi lớn về khối lượng, dẫn đến tăng thêm thời
gian phân tích trong quá trình điều hòa mẫu. Có thể làm giảm các thay đổi này bằng
cách đặt tất cả các mẫu thử vào trong dụng cụ chứa kín khí trước khi đặt vào tủ sấy
có điều nhiệt hoặc tủ ấm.
Lấy các mẫu thử và ống, nếu được sử dụng, ra khỏi tủ sấy có điều
nhiệt hoặc tủ ấm và ngay lập tức đổ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
ra khỏi mẫu thử. Loại bỏ triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
còn bám dính bằng cách ép nhẹ giữa các giấy lọc (6.3.7). Lặp lại qui trình ép
cho đến khi giấy lọc không có dấu vết của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C.
Nếu qui trình trong phụ lục C được thực hiện, chuyển triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C từ mẫu thử vào ống và làm kín các ống để
tránh thay đổi thêm về độ ẩm của dầu, làm kín ống chứa triglyxerit tổng hợp có
mang đồng vị đánh dấu 14C và tiến hành xác định Karl Fischer hàm lượng
nước càng sớm càng tốt.
6.5.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4.2 Nếu
điều hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ lục A (xem 6.5.2.3) thì lặp lại qui
trình.
6.5.4.3 Nếu
việc điều hòa được thực hiện trước khi cân lần đầu theo qui trình quy định
trong Phụ lục B (xem 6.5.2.4) thì tiến hành theo qui trình quy định trong B.4.
6.5.4.4 Nếu
đã quyết định là qui trình được mô tả trong Phụ lục C (xem 6.5.2.4) được áp dụng
cho mẫu thử, thì thực hiện qui trình đó.
6.5.4.5 Nếu
khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử trong các ống rỗng nhỏ hơn khối lượng ban
đầu của mẫu quá 2,0 mg thì các chất dễ bay hơi đã bị mất và có thể phải điều chỉnh,
xem 10.4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu
thử sao cho các giá trị thu được chỉ là sự thôi nhiễm của các chất không bay
hơi.
6.5.5 Chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C hấp thụ
Cắt thành các dải có kích thước phù hợp, chiều rộng không lớn hơn 30 mm
và có độ dài chính xác sao cho các dải phải ngâm được hoàn toàn trong chu kỳ
Soxhlet.
CHÚ THÍCH 1 Phải cắt cẩn thận để không làm vụn và thất thoát mẫu.
Lấy bốn bình, 250 ml hoặc 500 ml phù hợp với kích thước của bộ chiết
Soxhlet (6.3.13) được sử dụng để chiết và cho thêm vừa đủ dung môi chiết
(6.2.2) để có sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 ml hoặc
400 ml, tùy theo kích thước của bình) với đá bọt (6.3.10) để kiểm soát sự sôi.
Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C vào bốn bộ chiết Soxhlet. Ghép từng bộ Soxhlet vào bình chứa
dung môi chiết. Sử dụng bể cách thủy hoặc bể cách hơi (5.3.16), chiết trong thời
gian
, với tối thiểu
sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử ngập hoàn toàn trong dung môi
trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Một số loại chất dẻo cho thấy là sẽ giữ lại một
lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C hấp thụ. Trong các
trường hợp này, việc chiết triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C là không hoàn toàn và phải chiết lần hai
với dung môi phân cực hơn, xem thêm 10.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002).
Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm
, bằng dietyl ete (6.2.3).
Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng toàn bộ triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C sẽ được chiết từ các mẫu thử trong 7 h chiết
đầu tiên thì có thể bỏ qua 7 h chiết thứ hai.
Tách cặn trong các lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy lỏng theo qui trình được
mô tả ở trên.
Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C chiết
được trong cả 7 h giờ đầu tiên và 7 h chiết thứ hai theo qui trình trong 6.5.5,
nhưng giữ lại các mẫu thử trong các bộ chiết Soxhlet cho đến khi triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C chiết được được xác định đối với lần
chiết thứ hai. Nếu thu được quá 2 mg triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C trên mỗi deximét vuông bề mặt tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C trong lần chiết thứ hai, thì xác định
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C qua bộ
đếm nhấp nháy lỏng sau khi đốt cháy hoặc hòa tan mẫu thử.
6.5.6 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C chiết được
6.5.6.1 Mẫu chuẩn và mẫu nền
Lấy năm lọ chất nhấp nháy và cho thêm triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C từ cùng một lô được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, khối
lượng từ 50 mg đến 250 mg. Cân chính xác đến 0,1 mg và cho thêm hỗn hợp chất nhấp
nháy lỏng với số lượng cần thiết. Lấy ba lọ và chỉ làm đầy bằng hỗn hợp nhấp
nháy.
6.5.6.2 Đếm nhấp nháy lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.6.3 Tính toán hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu 14C chiết được
Tính độ phóng xạ riêng sA của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C có tính đến giá trị nền.

Trong đó
sA là hoạt độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân
rã theo phút trên miligam;
RS là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút,
của mẫu chuẩn (6.5.6.1);
RO
là tốc độ đo, tính bằng
số phân rã theo phút, của mẫu nền (6.5.6.1);
W là khối lượng của mẫu chuẩn, tính bằng miligam.
Tính khối lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
chiết được như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
mc là khối
lượng của hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được
hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam;
RM là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút,
của mẫu (6.5.6.2);
RO là tốc độ đo, tính bằng số phân rã theo phút,
của mẫu nền như được chuẩn bị trong
(6.5.6.1);
sA là hoạt
độ phóng xạ riêng, tính bằng số phân rã theo phút trên miligam.
6.5.6.4 Xác định triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C được giữ lại
6.5.6.4.1 Yêu cầu chung
Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
trong lần chiết thứ hai ít hơn 4 mg, nhưng có thể đo được, thì thêm lượng này
vào lượng được xác định từ lần chiết đầu tiên và ghi lại tổng khối lượng chính
xác đến miligam của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
chiết được đối với mỗi loại mẫu thử tính bằng gam.
Nếu lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C của
từ hai mẫu thử trở lên trong lần chiết thứ hai lớn hơn 4 mg cho mỗi mẫu thử,
thì thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C từ lần
chiết thứ hai vào lượng được xác định trong lần chiết đầu tiên và xác định lượng
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được giữ lại sau khi
đốt hoặc hòa tan mẫu được chiết. Phương pháp đốt (xem 6.5.6.4.2) phù hợp với tất
cả các loại chất dẻo. Phương pháp hòa tan (xem 6.5.6.4.3) chỉ phù hợp với chất
dẻo hòa tan trong dung môi thích hợp, ví dụ: tetrahydrofuran.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm khô mẫu thử đã chiết và cân theo 6.5.4.1; từ mỗi mẫu thử, cắt thành
năm miếng nhỏ khoảng 50 mg, cân chính xác đến 0,1 mg và đốt trong buồng oxy hóa
mẫu (6.3.20). Xác định độ phóng xạ trong các mẫu thu được, theo 6.5.6.2, và
tính lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được giữ lại
theo 6.5.6.3, có tính đến phần mẫu thử chiết được được sử dụng để đốt. Thêm lượng
hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C này vào dung
dịch chiết mỗi mẫu thử.
6.5.6.4.3 Phương pháp hòa tan
Chuyển mẫu thử chiết được vào một cốc có mỏ (100 ml, 250 ml hoặc 500
ml, phù hợp), hòa tan trong một lượng tetrahydrofuran tối thiểu, chuyển dung dịch
vào bình định mức (250 ml, 500 ml hoặc 1 000 ml, phù hợp) và điều chỉnh đến vạch
dấu. Lấy ba phần 2 ml, mỗi phần cho vào một lọ đựng hỗn hợp nhấp nháy, thêm hỗn
hợp với lượng cần thiết và xác định độ phóng xạ trong mẫu theo 6.5.6.2. Tính lượng
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được giữ lại theo
6.5.6.3. Thêm lượng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
vào dung dịch chiết mỗi mẫu thử.
6.6 Biểu thị kết quả
6.6.1 Phương pháp tính toán
Biểu thị tổng hàm lượng thôi nhiễm tính bằng miligam mất mát trên mỗi
deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho mỗi mẫu thử
theo công thức sau:

Trong đó
M là tổng hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng
hợp mang đồng vị đánh dấu 14C, tính bằng miligam trên deximét vuông
diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mb là khối
lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C, tính bằng gam (xem 6.5.4) hoặc khối lượng hiệu chỉnh (xem công
thức (20), khi lượng chất bay hơi mất mát lớn hơn 4 mg trên mỗi mẫu thử (xem 6.5.4.4);
mc là khối
lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được hấp thụ
bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 6.5.6.3 hoặc 6.5.6.4);
S là diện tích bề mặt
của mẫu thử tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm, tính bằng deximét
vuông. Xem 9.7 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Tính kết quả đối với mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm2 và
giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến miligam trên
deximét vuông. Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) về xác định kết
quả có giá trị.
Tuy nhiên, tổng hàm lượng thôi nhiễm sẽ được biểu thị bằng miligam bị mất
trên mỗi kilôgam thực phẩm trong các trường hợp sau:
a) dụng cụ là dụng cụ chứa hoặc tương tự như dụng cụ chứa hoặc có thể nạp
đầy, có dung tích không nhỏ hơn 500 ml và không quá 10 l;
b) dụng cụ có thể được nạp đầy và không thể ước tính được diện tích bề
mặt tiếp xúc với thực phẩm.
Việc tính tổng hàm lượng thôi nhiễm phải được tính cho trường hợp a) và
cho trường hợp b) đối với mỗi mẫu thử theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ML là tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm, tính bằng miligam trên
kilôgam chất mô phỏng thực phẩm;
mα là khối
lượng ban đầu của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang
đồng vị đánh dấu 14C, tính bằng gam (xem 6.5.2.2 hoặc 6.5.2.3 hoặc 6.5.2.4
nếu phù hợp);
mb là khối
lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C, tính bằng gam (xem 6.5.4) hoặc khối lượng hiệu chỉnh
(xem công thức (20), khi lượng chất bay hơi mất mát lớn hơn 2 mg/dm2
trên mỗi mẫu thử (xem 6.5.4.4);
mc là khối
lượng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được hấp
thụ bởi mẫu thử, tính bằng gam (xem 6.5.6.3);
V là thể tích chất mô
phỏng thực phẩm tiếp xúc với mẫu thử, tính bằng lít, do khối lượng
riêng của triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C được
chuyển đổi giả thiết là 1.
Tính kết quả đối với mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/kg và giá trị
trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến miligam trên kilôgam.
Xem 12.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) về xác định kết quả có giá trị.
Khối lượng hiệu chỉnh được tính theo công thức sau:
mb = m'b + md (20)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
md là khối
lượng mất mát trung bình của mẫu thử trong ống rỗng, tính bằng gam;
m'b là khối
lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh
dấu 14C, tính bằng gam.
CHÚ THÍCH Sự điều chỉnh này giả định
rằng lượng bay hơi bị mất từ mẫu thử tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C bằng với lượng bị mất từ mẫu thử không tiếp xúc với
triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C.
Nếu qui trình được mô tả trong Phụ lục C được thực hiện, thì biểu thị tổng
hàm lượng thôi nhiễm dưới dạng miligam bị mất trên mỗi deximét vuông bề mặt của
mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho từng mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó
MD là tổng
hàm lượng thôi nhiễm vào triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C,
tính bằng miligam trên mỗi deximét vuông của diện tích bề mặt của mẫu tiếp xúc
với thực phẩm thu được bằng cách thực hiện theo qui trình trong Phụ lục C;
mα là khối
lượng của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C, tính bằng gam;
mb là khối
lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu
14C, tính bằng gam, hoặc khối lượng hiệu chỉnh [xem công thức (4)]
khi lượng chất bay hơi mát mát trên 2 mg trên mỗi mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MW là khối lượng của nước bị mất mát hoặc tăng
thêm từ sự thôi nhiễm của mẫu thử, tính bằng miligam;
S Là diện tích bề mặt
của mẫu thử tiếp xúc với thực phẩm tính bằng deximét vuông.
6.6.2 Độ chụm
Xem Phụ lục E
6.7 Báo cáo thử nghiệm
Trong trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm béo với hệ số
giảm được áp dụng thì hệ số này phải được tính đến khi ghi báo cáo kết quả, xem
12.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn được sử dụng cho qui trình thử
nghiệm;
b) toàn bộ thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu như loại hóa chất,
nhà cung cấp, nhãn hiệu, loại, số lô, độ dày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) sai khác so với qui trình quy định và nguyên nhân;
e) các kết quả thử cụ thể và giá trị trung bình của các kết quả này,
tính bằng miligam mất mát trên một
deximét vuông mẫu thử;
f) các điều chỉnh được thực hiện đối với việc mất các chất dễ bay hơi từ
mẫu thử;
g) các giải thích liên quan về kết quả thử nghiệm; bao gồm diện tích của
túi tiếp xúc với chất mô phỏng, tổng diện tích ngoài của túi sau khi xén vật
liệu thừa;
h) hệ số giảm được sử dụng trong tính toán sự thôi nhiễm.
Phụ lục A
(quy định)
Xác định sự
cần thiết điều hòa mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các qui trình được mô tả trong A.2 và A.3 được tiến hành để xác định sự
cần thiết phải điều hòa mẫu thử về độ ẩm. Các qui trình được mô tả trong A.4 và
A.5 được tiến hành để xác định khối lượng của mẫu thử nhạy với độ ẩm.
A.2 Cách tiến hành
A.2.1 Lấy một mẫu thử, được chuẩn bị theo Điều 6 và
đặt trong bình chứa (5.10) duy trì ở 80% RH trong 24 h ± 4 h. Lấy mẫu thử ra khỏi
môi trường được kiểm soát và cân nhanh nhất có thể để giảm
thiểu sự mất mát độ ẩm và thay đổi khối lượng.
A.2.2 Đặt mẫu thử đó vào buồng điều hòa, duy trì ở độ ẩm tương
đối 50% RH trong 24 h ± 4 h. Lấy mẫu thử ra và cân với lưu ý tương tự như
A.2.1.
A.3 Kết luận
Nếu chênh lệch giữa các khối lượng mẫu thử được xác định trong A.2.1 và
A.2.2 lớn hơn 2 mg/dm2, thì phải điều hòa mẫu thử trước mỗi lần cân
theo qui trình thử.
Nếu sự chênh lệch giữa các khối lượng của mẫu thử được xác định trong
A.2.1 và A.2.2 nhỏ hơn 2 mg/dm2, thì không cần thiết phải điều hòa mẫu
thử trước mỗi lần cân trong qui trình thử.
A.4 Khối lượng ban đầu của mẫu thử
Đặt mẫu thử trong buồng điều hòa được duy trì ở độ ẩm tương đối 50%
RH, cân cách nhau khoảng 24 h cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa các lần
cân liên tiếp của từng mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm2 và ghi lại khối lượng
cuối cùng của từng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế mẫu thử trong bình chứa được duy trì ở độ ẩm tương đối 50% RH,
cân cách nhau khoảng 24 h cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa các lần cân
liên tiếp của từng mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm2 và ghi lại khối lượng cuối
cùng của từng mẫu thử.
Phụ lục B
(quy định)
Xác định
sự cần thiết điều hòa mẫu thử và xác định khối lượng mẫu thử nhạy với độ ẩm bằng
phương pháp sấy chân không
B.1 Nguyên tắc
Qui trình được mô tả trong B.2 được tiến hành để xác định sự cần thiết
điều hòa mẫu thử về độ ẩm. Các qui trình mô tả trong B.3 và B.4 được tiến hành
để xác định khối lượng của mẫu thử nhạy với độ ẩm.
B.2 Xác định sự cần thiết điều hòa mẫu thử
B.2.1 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Kết luận
Nếu chênh lệch giữa các khối lượng của mẫu thử lớn hơn 2 mg/dm2,
thì việc điều hòa mẫu thử là cần thiết trước mỗi thao tác cân trong qui trình
thử (B.3). Nếu chênh lệch giữa các khối lượng của mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm2,
thì không cần thiết phải điều hòa mẫu thử trước mỗi thao tác cân trong qui
trình thử.
B.3 Khối lượng ban đầu của mẫu thử
B.3.1 Điều hòa mẫu thử
Cân bốn mẫu thử, được chuẩn bị theo yêu cầu cho các phép thử riêng biệt,
sau đó đưa vào tủ sấy chân không ở 60 °C ± 5 °C và giảm áp suất xuống khoảng
1,3 kPa bằng máy bơm chân không công suất lớn. Có thể tắt bơm chân không
miễn là áp suất được duy trì. Mỗi giờ bật bơm chân không khoảng 10 min đến 15
min để loại ẩm và làm mới chân không. Để mẫu thử ở điều kiện này
trong tủ sấy chân không trong thời gian 24 h ± 2 h. Chuyển các mẫu thử từ tủ sấy
chân không vào bình hút ẩm (5.26) chứa silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua
khan. Xác định khối lượng của mẫu thử sau khi để nguội trong 60 min ± 10
min. Lặp lại qui trình điều hòa cho đến khi sự thay đổi khối lượng giữa hai lần
cân liên tiếp nhỏ hơn 2 mg/ dm2. Ghi lại khối lượng cuối cùng của mỗi
mẫu thử.
B.3.2 Điều hòa lại mẫu thử
Đặt mẫu thử ở độ ẩm môi trường hoặc trong dụng cụ chứa (5.10) duy trì ở
độ ẩm tương đối 80% RH, cho đến khi mẫu thử thu lại được ít nhất 70% khối lượng
bị mất trong quá trình sấy chân không, xem 9.9 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1:
2002). Các mẫu thử đã sẵn sàng để tiếp xúc với triglyxerit tổng hợp mang đồng vị
đánh dấu 14C.
B.4 Khối lượng cuối cùng của mẫu thử
Sau thời gian tiếp xúc, các mẫu thử được đặt trong tủ sấy chân không
trong 24 h như trên, cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Ghi lại khối lượng
cuối cùng của mỗi mẫu thử. Có thể chiết mẫu thử để thu hồi triglyxerit tổng hợp
mang đồng vị đánh dấu 14C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Xác định
sự thay đổi độ ẩm của mẫu thử bằng cách đo sự chuyển dịch của nước vào hoặc ra
khỏi dầu ôliu bằng phép chuẩn độ Karl Fischer
C.1 Nguyên tắc
Chất mô phỏng từ phép thử thôi nhiễm được bảo quản trong các dụng cụ chứa
kín được bảo vệ khỏi độ ẩm không khí trước khi phân tích nước. Chuẩn độ Karl
Fischer sử dụng thiết bị đo thể tích hoặc đo màu và chuyên dùng cho nước. Hàm
lượng nước của chất mô phỏng mới đã sử dụng được xác định và lượng nước mất mát
(hoặc tăng) từ mẫu thử được tính toán từ sự chênh lệch đó. Giá
trị này sau đó được sử dụng để bù cho sự mất nước (hoặc tăng) trong qui trình
xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm theo khối lượng.
C.2 Thuốc thử
C.2.1 Các
mẫu chất mô phỏng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C thu
được từ mỗi ống của bốn (hoặc ba) ống chứa mẫu thử ngay sau khi thử
thôi nhiễm (50 ml).
C.2.2 Ba
mẫu chất mô phỏng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C
trắng được thực hiện thông qua qui trình thôi nhiễm tương đương nhưng không có
mẫu thử (50 ml).
C.2.3 Mẫu
chất mô phỏng triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu 14C [5.2 của
TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002)] được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1 Đánh giá chất mô phỏng
Lấy lặp lại (n= 5) các phần chất mô phỏng để sử dụng trong phép thử
thôi nhiễm (C.2.3) và xác định tính năng của thiết bị Karl Fischer được sử dụng
(5.30). Độ chụm (độ lệch chuẩn) của phép xác định này phải là 10 mg/kg hoặc nhỏ
hơn để đạt được độ chụm theo yêu cầu tương đương 1 mg/dm2 trong kết
quả cuối cùng. Nếu độ chụm này không đạt được do mức nền của nước trong chất mô
phỏng cao, làm khô chất mô phỏng theo C.3.2.
CHÚ THÍCH Nếu chưa đạt độ chụm theo yêu cầu, phải thay
thế thiết bị Karl Fischer.
C.3.2 Sấy khô chất mô phỏng
Lấy chất mô phỏng đủ cho phép thử thôi nhiễm và mẫu trắng và giữ trong
4 h ở 150 °C trong khi làm sạch bằng nitơ khô tại lưu lượng từ 15 ml/min đến 20
ml/min. Đánh giá chất mô phỏng theo C.3.1. Bảo quản chất mô phỏng khô trong dụng
cụ chứa kín.
CHÚ THÍCH Hàm lượng nước của chất mô phỏng phải nhỏ hơn
hoặc bằng 50 mg/kg sau khi thực hiện qui trình này
C.3.3 Chuẩn bị mẫu cho phép thử
Khi thực hiện qui trình này, xác định khối lượng chính xác của chất mô
phỏng được sử dụng bằng chênh lệch khối lượng (Mm). Cho tiếp
xúc ba phần chất mô phỏng trắng (chất mô phỏng không có mẫu thử) song song với
mẫu thử đã tiếp xúc để được các mẫu trắng mô phỏng.
C.3.4 Chuẩn độ Karl Fischer các mẫu mô phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4.2 Lấy
ba lần các mẫu con chất mô phỏng từ mỗi phần trong bốn phần của chất mô phỏng
đã tiếp xúc với các mẫu thử và từ mỗi mẫu của ba mẫu trắng mô phỏng.
Xác định hàm lượng nước theo C.3.4.3.
C.3.4.3 Cho
một lượng nhỏ chất mô phỏng vào máy chuẩn độ.
CHÚ THÍCH Đối với các thiết bị đo màu điển hình, lượng mẫu
nhỏ hơn là 1 g là đủ. Thiết bị đo thể tích yêu cầu khoảng 10 g.
Sử dụng bơm tiêm và kim tiêm đã trừ bì (5.28 và 5.29) xác định khối lượng
chính xác được thêm vào (M0) với độ chính xác 10 mg bằng cách cân lại bơm
tiêm rỗng. Để mẫu hòa tan một lúc (thường là 1 min đến 2 min) trước khi bắt đầu
chuẩn độ.
C.3.4.4 Thiết bị Karl Fischer thường sẽ trực tiếp chỉ
thị kết quả khối lượng nước xác định được (Qw). Tính hàm lượng nước của chất mô phỏng, Wc,
tính bằng miligam trên kilôgam theo Wc = Qw/Mo.
C.3.5 Độ chụm của phép xác định nước
Kết quả Wc của ba mẫu con phải nằm khoảng ± 10
mg/kg. Nếu chuẩn này được đáp ứng đối với từng mẫu mô phỏng, tính giá trị trung
bình của kết quả đo lặp ba lần từng mẫu trong số bốn mẫu thôi nhiễm, được Ws1,
Ws2, Ws3, và Ws4 và đối với
chất mô phỏng trắng để được Wb1, Wb2 và Wb. Nếu sai lệch quá ± 10 mg/kg, phải kiểm tra qui
trình Karl Fischer (C.3.4) và loại bỏ nguồn sai lệch.
C.3.6 Độ tái lập của các thử nghiệm trắng mô phỏng
Nếu kết quả Wb1, Wb2 và Wb3 đối với ba mẫu mẫu
trắng mô phỏng nằm trong khoảng ± 10 mg/kg, thì tính giá trị trung bình Wb.
Nếu sai lệch quá 10 mg/g, phải kiểm tra lại qui trình và loại bỏ nguồn sai lệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khối lượng nước (Mw) bị mất hoặc thu được bởi mỗi mẫu thử thôi
nhiễm theo công thức sau:
Mw = (Ws
- Wb) x Mm
trong đó
Mw là khối
lượng nước bị mất hoặc thu được do thôi nhiễm mẫu thử, tính bằng miligam;
Ws là hàm
lượng nước của chất mô phỏng thôi nhiễm, tính bằng miligam trên kilôgam;
Wb là hàm
lượng nước trung bình của chất mô phỏng trắng, tính bằng miligam trên kilôgam;
Wm là khối
lượng của chất mô phỏng được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, tính bằng
kilôgam.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ
túi, đồ thị sắc ký và đồ thị hiệu chuẩn điển hình
Kích thước tính bằng milimét

Hình D.1 - Giá đỡ túi
Phụ lục E
(tham khảo)
Dữ liệu độ
chụm
Các giá trị độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) được xác định
bởi các kết quả liên phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Commission of the European Communities, Council Directive of 21
December 1988 on the approximation of the laws of the Member States relating to
materials and articles intended to come into contact with foodstuff
(89/109/EEC), Official Journal of the European Communities, 11
February 1989, no. L 40, p 38.
[2] Commission of the European Communities, Commission Directive of 23
February 1990 relating to plastics materials and articles intended to come into
contact with foodstuffs (90/128/EEC), Official Journal of the European
Communities, 13 December 1990, no. L 349, p 26. Corrigendum of the previous
publication, Official Journal of the European Communities, 21 March 1990, no.
75. p 19.
[3] Commission of the European Communities, Council Directive of 18
October 1982 laying down the basic rules necessary for testing migration of the
constituents of plastics materials and articles intended to come into contact
with foodstuffs (82/711/EEC), Official Journal of the European Communities, 23
October 1982, no. L 297, p 26.
[4] Commission of the European Communities, Commission Directive of 15
March 1993 amending Council Directive 82/711/EEC laying down the basic rules
necessary for testing migration of the constituents of plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs
(93/8/EEC), Official Journal of the European Communities, 14 April 1993, no. L
90, p 22.
[5] Commission of the European Communities, Commission Directive of
97/48/EC of 29 July 1997 amending Council Directive 82/711/EEC laying down the
basic rules necessary for testing migration of the constituents of plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs , Official
Journal of the European Communities, 12 August 1997, no. L 222, p 10
[6] Commission of the European Communities, Council Directive of 19
December 1985 laying down the list of simulants to be used for testing migration
of constituents of plastics materials and articles intended to come into
contact with foodstuffs (85/572/EEC), Official Journal of the European
Communities, 31 December 1985, no. L 372, p 14.