TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12273-12:2020
VẬT
LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 12: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM TẠI NHIỆT ĐỘ THẤP
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 12: Test methods for
overall migration at low temperatures
Lời nói đầu
TCVN 12273-12:2020 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo EN 1186-12:2002.
TCVN 12273-12:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 166 Sản phẩm bằng đồ gốm sứ,
gốm thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12273 Vật liệu và dụng cụ tiếp
xúc với thực phẩm - Chất dẻo gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), Phần
1: Hướng dẫn lựa chọn điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-3:2018 (EN 1186-3:2002), Phần
3: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực
phẩm dạng nước bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Phần
4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng
khoang
- TCVN 12273-5:2018 (EN 1186-5:2002), Phần
5: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng
nước bằng sử dụng khoang
- TCVN 12273-6:2020, Phần 6: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi
- TCVN 12273-7:2020, Phần 7: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng
sử dụng túi
- TCVN 12273-8:2020, Phần 8: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng cách điền đầy
- TCVN 12273-9:2020, Phần 9: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng
cách điền đầy
- TCVN 12273-10:2020, Phần 10: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu (phương pháp thay thế
trong trường hợp không chiết được hoàn toàn)
- TCVN 12273-11:2020, Phần 11: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng vị đánh dấu C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-13:2020, Phần 13: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao.
VẬT LIỆU VÀ DỤNG
CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 12: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM
LƯỢNG THÔI NHIỄM TẠI NHIỆT ĐỘ THẤP
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 12: Test methods for overall
migration at low temperatures
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm béo từ vật liệu và dụng
cụ bằng chất dẻo, bằng cách ngâm hoàn toàn mẫu thử trong chất mô phỏng thực phẩm
béo tại nhiệt độ từ 5 °C đến 20 °C trong thời gian được chọn.
Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với
chất dẻo dạng màng và tấm, tuy nhiên có thể áp dụng rộng rãi cho các dụng cụ hoặc dụng
cụ chứa cho phép cắt ra được các mẫu thử có kích cỡ phù hợp.
Chất mô phỏng thực phẩm béo được sử dụng
trong các phương pháp thử này là dầu hướng dương tách sáp do không giống như dầu
ôliu, vẫn ở dạng lỏng tại nhiệt độ thấp.
Tiêu chuẩn áp dụng được cho hầu hết các
loại chất dẻo, mặc dù vẫn có một số loại chất dẻo không áp dụng được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), Vật
liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn
điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm.
TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), Vật
liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 2: Phương pháp xác định
tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn toàn
TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Vật
liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 4: Phương pháp xác định
tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng khoang
TC\/N 12273-6:2020, Vật liệu và dụng
cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 6: Phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi
TCVN 12273-8:2020, Vật liệu và dụng cụ
tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 8: Phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng cách điền đầy
3 Xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào dầu hướng dương tách sáp bằng cách ngâm hoàn toàn
3.1 Nguyên tắc
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ mẫu chất dẻo
được xác định là khối lượng mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử có khối lượng đã biết được ngâm trong dầu
hướng dương tách sáp trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ từ 5 °C đến 20 °C,
sau đó được lấy ra khỏi dầu hướng dương tách sáp, lau để loại bỏ toàn bộ dầu
bám dính trên bề mặt, rồi cân lại.
Mẫu thử thường giữ lại dầu hướng dương tách sáp được
hấp thụ, được chiết và định lượng bằng phương pháp sắc ký khí sau khi chuyển
hóa thành các metyl este. Sự metyl hóa được thực hiện bằng phản ứng của phức hợp
Bo triflorua/metanol với các axit béo được tạo bởi thủy phân dầu với kali hydroxit.
Chất chuẩn nội, triheptadecanoin, được thêm vào trước khi chiết dầu hướng dương
tách sáp bị hấp thụ bởi các mẫu thử.
Điều này đảm bảo rằng bất kỳ thành phần hoạt hóa hoặc có thể chiết được của chất
dẻo phản ứng với chất chuẩn nội, cũng phản ứng với dầu hướng dương tách sáp chiết
được. Chất chuẩn nội cũng tham gia vào các phản ứng thủy phân và metyl hóa, để
bù cho sự thiếu hụt có thể xảy ra trong quá trình thủy phân và metyl hóa.
Sự thôi nhiễm vào dầu hướng dương tách
sáp được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối lượng của
mẫu thử sau khi tiếp xúc dầu hướng dương tách sáp đã được tách loại dầu này.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng
miligam trên một deximét vuông diện tích bề mặt của mẫu thử và tổng hàm lượng
thôi nhiễm được báo cáo là trung bình của tối thiểu ba phép xác định trên các mẫu
thử riêng biệt.
Do sai số có thể phát sinh trong quá
trình thử và có thể khó phát hiện, ví dụ như nhiễm bẩn hoặc mất dầu trong giai
đoạn xử lý mẫu, trong bốn phép xác định được thực hiện trên mẫu cho phép loại bỏ
kết quả từ một mẫu thử.
Phương pháp này bao gồm các thay đổi để
có thể áp dụng được cho một số loại chất dẻo cụ thể.
CHÚ THÍCH Trước khi bắt đầu phép
thử thôi nhiễm, mẫu thử phải được kiểm tra sự có mặt của các chất gây nhiễu đến
việc xác định hàm lượng dầu hướng dương tách sáp chiết được, xem 7.1 của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002). Nếu mức độ nhiễu là không chấp nhận được thì kiểm
tra sự phù hợp của một trong các “chất mô phỏng thực phẩm béo khác”, xem Phụ lục A của
TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) và 9.3 và 9.5 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002). Nếu chất gây nhiễu này có thể ảnh hưởng đến chất chuẩn nội
triheptadecanoin, thì phải sử dụng chất chuẩn nội thay thế khác, xem Phụ lục A
của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) và 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002).
3.2 Thuốc thử
Các thuốc thử phải phù hợp với Điều 4 của
TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), ngoại trừ dầu ôliu, chất tham chiếu D, theo
4.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) được thay thế bằng dầu hướng dương
tách sáp, làm chất mô phỏng D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, dụng cụ theo Điều 5 của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.4 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử phải được chuẩn bị theo Điều 6 của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.5 Cách tiến hành
3.5.1 Yêu cầu chung
Xác định khả năng áp dụng của phương
pháp bằng cách thực hiện theo qui trình quy định trong Phụ lục A của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002). Nếu các phép thử trước đã xác định rằng phương pháp
này có thể áp dụng được thì có thể bỏ qua Phụ lục A của TCVN 12273-2:2018 (EN
1186-2:2002).
Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng
chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.
3.5.2 Khối lượng ban
đầu của mẫu thử
Thực hiện cân khối lượng ban đầu của mẫu
thử theo Điều 7.2 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy sáu ống thủy tinh [5.11 của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)], đánh dấu để nhận biết. Dùng ống đong cho 100 ml
± 5 ml dầu hướng dương tách sáp (4.1 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), xem
3.2] vào mỗi ống và đậy nắp.
CHÚ THÍCH 1 Nếu qui trình trong Phụ
lục D của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) được thực hiện, thì có thể cần phải
sấy khô tất cả dầu hướng dương tách sáp được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm,
xem D.3.2 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
Theo cách khác, vạch lên ống vạch dấu ứng
với dung tích 100 ml và đổ dầu hướng dương tách sáp đến vạch dấu. Đặt vào một
trong các ống nhiệt kế hoặc
cặp nhiệt độ và đậy nắp ống. Nạp vào hai ống khác ít nhất 50 ml dầu
hướng dương tách sáp để làm chất mô phỏng trắng, nếu qui trình trong Phụ lục D của
TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002) được thực hiện. Đặt sáu hoặc tám ống, và hai
ống rỗng vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm [5.12 của TCVN 12273-2:2018 (EN
1186-2:2002)] đã được cài đặt ở nhiệt độ thử. Duy trì cho đến khi dầu hướng
dương tách sáp đạt được nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ để
theo dõi nhiệt độ. Lấy tất cả các ống ra khỏi tủ và đặt vào bốn ống có chứa dầu
hướng dương tách sáp, mẫu thử đã cân được chuẩn bị theo Điều 6 và được điều hòa
nếu cần thiết. Đậy nắp ống. Bảo đảm rằng các mẫu thử được ngâm hoàn toàn trong
dầu hướng dương tách sáp; nếu không, cho thêm các hạt thủy tinh hoặc các thanh
thủy tinh [(5.22 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002)] để tăng mức dầu hướng
dương tách sáp cho đến khi mẫu được ngâm hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 2 Dầu hướng dương tách sáp trong ống thứ
năm được sử dụng làm chuẩn tham chiếu trong việc dựng đồ thị hiệu chuẩn và làm
mẫu trắng thứ ba cho phép chuẩn độ Karl Fischer, nếu thực hiện theo qui trình
trong Phụ lục D. Dầu hướng dương tách sáp trong ống thứ sáu được sử dụng để kiểm
tra nhiệt độ của dầu. Nếu sử dụng hạt hoặc thanh thủy tinh làm tăng mức dầu hướng
dương tách sáp để ngâm được mẫu hoàn toàn, thì sử dụng hạt hoặc thanh thủy tinh
tương tự thêm vào ống thứ sáu.
Đặt hai mẫu thử còn lại vào các ống rỗng
và đậy nắp.
CHÚ THÍCH 3 Hai mẫu thử này được sử dụng
để kiểm tra khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi,
như nước, dung môi và oligome trong suốt thời gian thử nghiệm. Nếu thực hiện
theo qui trình sấy chân không trong Phụ lục C của TCVN 12273-2:2018 (EN
1186-2:2002) thì không cần sử dụng các mẫu thử này do trong quá trình sấy chân
không các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Đặt lại toàn bộ tám hoặc mười ống vào
trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm đã được cài đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện
nhanh nhất có thể thao tác này để ngăn tổn thất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt độ
của tủ sấy hoặc tủ ẩm có điều
nhiệt hoặc của dầu hướng dương tách sáp (xem chú thích 5) trong ống thứ sáu và
để các ống trong thời gian thử đã chọn, có tính đến dung sai quy định trong Bảng
B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi dầu hướng dương tách sáp
trong ống thứ sáu đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong Bảng
B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 4 Phụ lục B của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm phạm vi rộng các dung sai về thời
gian và nhiệt độ tiếp xúc. Các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất
thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 5 Đối với thời
gian tiếp xúc từ 24 h trở lên, có thể chấp nhận theo dõi nhiệt độ khoang khí của
tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh thay cho theo dõi nhiệt độ của chất
mô phỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6 Nếu qui trình trong Phụ lục D được thực
hiện thì phải giữ lại
các ống chứa dầu. Phải đậy nắp các ống để ngăn sự thay đổi sau đó về độ ẩm của dầu và việc
xác định Karl Fischer phải được tiến hành càng sớm càng tốt.
3.5.4 Khối lượng cuối
cùng của mẫu thử
Thực hiện cân lần khối lượng cuối cùng của
mẫu thử theo 7.4 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.5.5 Chiết dầu hướng
dương tách sáp hấp thụ
Chiết dầu hướng dương tách sáp theo 7.5
của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.5.6 Xác định dầu hướng
dương tách sáp chiết được
Xác định dầu hướng dương tách sáp chiết
được theo 7.6 của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
3.6 Biểu thị kết quả
3.6.1 Phương pháp
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2 Độ chụm
Xem Phụ lục F của TCVN 12273-2:2018 (EN
1186-2:2002).
3.7 Báo cáo thử nghiệm
Chuẩn bị báo cáo thử nghiệm theo Điều 9
của TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002).
4 Xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào dầu hướng dương tách sáp bằng sử dụng khoang
4.1 Nguyên tắc
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ mẫu chất dẻo
được xác định là khối lượng mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.
Việc lựa chọn các điều kiện thử được xác
định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 3, 4 và 5 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002)
Mẫu thử có khối lượng đã biết được ngâm trong dầu
hướng dương tách sáp trong khoang trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ trên 5
°C đến dưới 20 °C, sau đó lấy ra khỏi dầu hướng dương tách sáp, lau để loại bỏ
toàn bộ dầu bám dính trên bề mặt, rồi cân lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thôi nhiễm vào dầu hướng dương tách
sáp được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu trừ đi khối lượng mẫu thử sau
khi tiếp xúc với dầu hướng dương tách sáp và được tách loại dầu.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng
miligam trên một deximét vuông diện tích bề mặt của mẫu thử và tổng hàm lượng
thôi nhiễm được báo cáo là trung bình của tối thiểu ba phép xác định trên các mẫu
thử riêng biệt.
Do sai sổ có thể phát sinh trong quá
trình thử và có thể khó được phát hiện, ví dụ như nhiễm bẩn hoặc mất dầu trong
giai đoạn xử lý mẫu, trong bốn phép xác định được thực hiện trên mẫu cho phép
loại bỏ kết quả từ một mẫu thử.
Phương pháp này bao gồm các thay đổi để
có thể áp dụng được cho một số loại chất dẻo cụ thể.
CHÚ THÍCH Trước khi bắt đầu phép
thử thôi nhiễm, mẫu thử phải được kiểm tra sự có mặt của các chất gây nhiễu đến
việc xác định hàm lượng dầu hướng dương tách sáp chiết được, xem 7.1 của TCVN
12273-2:2018 (EN 1186-2:2002). Nếu mức độ nhiễu là không chấp nhận được thì kiểm
tra sự phù hợp của một trong các “chất mô phỏng thực phẩm béo khác”, xem Phụ lục
A của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002) và 9.3 và 9.5 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-1:2002). Nếu chất gây nhiễu này có thể ảnh hưởng đến chất chuẩn nội
triheptadecanoin, thì phải sử dụng chất chuẩn nội thay thế khác, xem Phụ lục A
của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002) và 9.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002).
4.2 Thuốc thử
Thuốc thử theo Điều 4 của TCVN
12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), trừ dầu ôliu, chất mô phỏng D, theo quy định của
4.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002) được thay thế bằng dầu hướng dương tách
sáp, làm chất mô phỏng D.
4.3 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị, dụng cụ theo Điều 5 của TCVN
12273-4:2018 (EN 1186-4:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được chuẩn bị theo Điều 6 của TCVN
12273-4:2018 (EN 1186-4:2002).
4.5 Cách tiến hành
4.5.1 Yêu cầu chung
Xác định khả năng áp dụng của phương
pháp bằng cách thực hiện qui trình được mô tả trong Phụ lục A của TCVN
12273-4:2018 (EN 1186-4:2002). Nếu các thử nghiệm trước đã xác định rằng phương
pháp này áp dụng được thì có thể bỏ qua Phụ lục A.
Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng
chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.
4.5.2 Khối lượng ban
đầu của mẫu thử
Thực hiện cân khối lượng ban đầu của mẫu
thử theo 7.2 của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002).
4.5.3 Tiếp xúc với chất
mô phỏng thực phẩm
Lấy bốn khoang Kiểu A [5.6 của TCVN
12273-4:2018 (EN 1186-4:2002)], đánh dấu các khoang để nhận biết. Đặt vào tủ sấy
có điều nhiệt hoặc tủ ẩm [5.9 của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002)], đã được
cài đặt nhiệt độ thử và duy trì cho đến khi đạt được nhiệt độ thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Nếu qui trình trong Phụ
lục D được thực hiện, có thể cần phải sấy khô tất cả dầu hướng dương tách sáp được
sử dụng cho phép thử thôi nhiễm,
xem D.3.2 của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002).
Theo cách khác, đánh dấu các ống tại mức dung
tích ứng với 125 ml và nạp dầu hướng dương tách sáp đến vạch dấu. Đặt vào một
trong các ống nhiệt kế hoặc cặp nhiệt
độ và đậy nắp ống. Bổ sung thêm hai ống chứa ít nhất 50 ml dầu hướng dương tách
sáp làm mẫu trắng, nếu qui trình trong Phụ lục D của TCVN 12273-4:2018 (EN
1186-4:2002) được thực hiện. Đặt năm hoặc bảy ống, và hai ống rỗng, vào
trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm [5.9 của TCVN 12273-4:2018 (EN
1186-4:2002)] được cài đặt ở nhiệt độ thử. Để cho đến khi dầu hướng dương tách
sáp đạt được nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ để theo dõi nhiệt
độ.
Lấy khoang ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm,
tháo các khoang và đặt lên đáy mỗi khoang một mẫu thử. Lắp lại khoang, đảm bảo
vòng kẹp được vặn chặt.
Lấy bốn ống có chứa 125 ml dầu hướng dương tách
sáp từ tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh và chuyển dầu hướng dương
tách sáp từ mỗi ống vào từng khoang qua lỗ lọc. Lấy nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ
ra khỏi ống, nếu sử dụng, xem Chú thích 5, đặt vào một trong các khoang và đậy
lại nắp lọc.
CHÚ THÍCH 2 Dầu hướng dương tách
sáp trong ống thứ năm được sử dụng làm chuẩn tham chiếu để xây dựng đồ thị hiệu
chuẩn [xem 7.6.2.2 của
TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002)] và nếu qui trình trong Phụ lục D được thực
hiện, làm mẫu trắng thứ ba cho phép chuẩn độ Karl Fischer. Dầu hướng dương tách
sáp trong ống thứ sáu được sử dụng để kiểm tra nhiệt độ của dầu. Nếu hạt thủy tinh
hoặc thanh thủy tinh được sử dụng để làm tăng mức dầu hướng dương tách sáp để
ngâm được mẫu hoàn toàn, thì các hạt thủy tinh hoặc thanh thủy tinh tương tự sẽ
được thêm vào ống thứ sáu.
Lấy hai ống rỗng từ tủ sấy có điều nhiệt
hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh và đặt hai mẫu thử còn lại vào các ống và đậy nắp.
CHÚ THÍCH 3 Hai mẫu thử này được sử
dụng để kiểm tra khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi,
như nước, dung môi và oligome trong suốt thời gian thử. Nếu thực hiện
theo qui trình sấy chân không trong Phụ lục C thì không cần sử dụng các mẫu thử
này do trong quá trình sấy chân không các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu
thử.
Đặt lại bốn khoang và hai ống vào tủ sấy
có điều nhiệt hoặc tủ ấm được cài đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện nhanh nhất có
thể thao tác này để tránh mất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt độ của tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm
hoặc của dầu hướng dương tách sáp (xem chú thích 5) trong một trong các khoang và
để khoang và ống trong thời gian thử đã chọn, có tính đến dung sai quy định
trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi dầu hướng dương
tách sáp trong khoang đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong
Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 4 Phụ lục B của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng về thời
gian và nhiệt độ tiếp xúc. Tất cả các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không
nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy khoang và ống ra khỏi tủ sấy có điều
nhiệt hoặc tủ ấm và ngay lập tức lấy mẫu thử ra khỏi khoang. Đối với các mẫu thử
đã được ngâm trong dầu hướng dương tách sáp, gạn bỏ dầu. Loại bỏ toàn bộ dầu hướng
dương tách sáp còn bám dính vào mẫu bằng cách ép nhẹ giữa các tờ giấy lọc [5.10
của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002)]. Lặp lại qui trình ép cho đến khi giấy
lọc không còn vết dầu hướng dương tách sáp.
CHÚ THÍCH 6 Nếu thực hiện theo qui
trình trong Phụ lục D của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002) thì phải giữ lại
các ống chứa dầu. Phải đậy nắp các ống để ngăn sự thay đổi thêm về độ ẩm của dầu
và việc xác định Karl Fischer hàm lượng nước phải được tiến hành càng sớm càng
tốt.
4.5.4 Khối lượng cuối
cùng của mẫu thử
Thực hiện cân khối lượng cuối cùng của mẫu
thử theo 7.4 của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002).
4.5.5 Chiết dầu hướng
dương tách sáp hấp thụ
Chiết dầu dưỡng dương tách sáp theo 7.5
của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002).
4.6 Xác định dầu hướng
dương tách sáp chiết được
Xác định dầu hướng dương tách sáp chiết
được theo 7.6 của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002).
4.7 Biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả theo 8.1 của TCVN
12273-4:2018 (EN 1186-4:2002).
4.7.2 Độ chụm
Xem Phụ lục F của TCVN 12273-4:2018 (EN
1186-4:2002).
4.8 Báo cáo thử
nghiệm
Chuẩn bị báo cáo thử nghiệm theo Điều 9
của TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002).
5 Xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm trong dầu hướng dương tách sáp bằng cách sử dụng túi
5.1 Yêu cầu chung
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ một mẫu chất
dẻo được xác định là khối lượng mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực
phẩm.
Việc lựa chọn các điều kiện thử sẽ được
xác định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 3, 4 và 5 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-1:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử sẽ thường giữ lại dầu hướng dương tách sáp
đã được hấp thụ, được chiết và xác định định lượng bằng phương pháp sắc ký khí
sau khi chuyển thành các metyl este. Sự metyl hóa được tiến hành bởi phản ứng của
phức chất Bo trifluorua/metanol với các axit béo được tạo thành bằng cách thủy
phân dầu với kali hydroxit. Chất chuẩn nội, triheptadecanoin, được thêm vào trước
khi chiết dầu hướng dương tách sáp bị mẫu thử hấp thụ. Điều này bảo đảm là bất
kỳ thành phần hoạt hóa hoặc có thể chiết được nào của chất dẻo phản ứng với chất
chuẩn nội, cũng phản ứng với dầu hướng dương tách sáp chiết được. Chất chuẩn nội
cũng phải chịu các phản ứng thủy phân và metyl hóa, bù cho sự thiếu hiệu quả có
thể xảy ra trong quá trình thủy phân và metyl hóa.
Sự thôi nhiễm vào dầu hướng dương tách
sáp được tính bằng cách lấy khối lượng ban đầu trừ đi khối lượng mẫu thử sau
khi tiếp xúc với dầu hướng dương tách sáp đã được tách loại dầu này.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng
miligam trên deximét vuông bề mặt mẫu thử và tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo
cáo là giá trị trung bình của ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.
Cho phép có sai số phát sinh trong quy
trình và có thể khó phát hiện, ví dụ sự nhiễm bẩn hoặc thất thoát dầu trong
giai đoạn xử lý mẫu, bốn phép xác định được thực hiện trên mẫu cho phép loại bỏ
kết quả từ một mẫu thử.
Phương pháp này bao gồm các thay đổi để
áp dụng cho một số loại chất dẻo nhất định.
CHÚ THÍCH Trước khi bắt đầu phép
thử thôi nhiễm, mẫu thử phải được kiểm tra sự có mặt của các chất gây nhiễu đến
việc xác định hàm lượng dầu hướng dương tách sáp chiết được, xem 7.1 của TCVN
12273-6:2020 (EN 1186-6: 2002). Nếu mức độ nhiễu là không chấp nhận được thì kiểm
tra sự phù hợp của một
trong các “chất mô phỏng thực phẩm béo khác”, xem Phụ lục A của TCVN
12273-6:2020 (EN 1186-6: 2002) và 9.3 và 9.5 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:
2002). Nếu chất gây nhiễu này có thể ảnh hưởng đến chất chuẩn nội
triheptadecanoin, thì phải sử dụng chất chuẩn nội thay thế khác, xem Phụ
lục A của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002) và 9.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
5.2 Thuốc thử
Thuốc thử theo Điều 4 của TCVN
12273-6:2020 (EN 1186-6: 2002), trừ dầu ôliu, chất mô phỏng tham chiếu D, theo
quy định trong 4.1 của TCVN 12273-1:2020 (EN 1186-1:2002) được thay thế bằng dầu
hướng dương tách sáp, chất mô phỏng D.
5.3 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử phải được chuẩn bị theo Điều 6 của TCVN
12273-6:2020 (EN 1186-6:2002).
5.5 Cách tiến hành
5.5.1 Yêu cầu chung
Xác định khả năng áp dụng của phương
pháp bằng cách thực hiện qui trình được mô tả trong Phụ lục A của TCVN
12273-6:2020 (EN 1186-6:2002). Nếu các thử nghiệm trước đã xác định rằng phương
pháp này áp dụng được thì có thể bỏ qua Phụ lục A.
Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng
chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.
5.5.2 Khối lượng ban
đầu của mẫu thử
Thực hiện cân khối lượng ban đầu của mẫu
thử theo 7.2 của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002).
5.5.3 Tiếp xúc với chất
mô phỏng thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Phải làm sạch giá đỡ
túi [5.7 của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002)] trước khi sử dụng, nếu cần, sử
dụng các dung môi, như axeton và hoặc chất tẩy rửa. Nếu khó loại bỏ dầu hướng dương tách
sáp, sử dụng hỗn hợp dung môi chuyên biệt.
CẢNH BÁO Hỗn hợp dung môi chuyên
biệt thường chứa chất ăn da và dung môi dễ bay hơi. Phải thao tác cẩn thận
trong tủ hút, sử dụng găng tay bảo vệ và kính mắt. Thông tin liên quan đến nguồn
hỗn hợp dung môi chuyên biệt được quy định trong tiêu chuẩn này có sẵn từ các
Cơ quan Tiêu chuẩn Quốc gia.
CHÚ THÍCH 2 Nếu qui trình được mô tả trong Phụ lục
D của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002) được thực hiện, có thể cần phải sấy
khô tất cả dầu hướng dương tách sáp được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm,
xem D.3.2 của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002).
Theo cách khác, đánh dấu các ống tại mức
dung tích 100 ml và nạp dầu hướng dương tách sáp đến vạch dấu. Bổ sung thêm hai
ống chứa ít nhất 50 ml dầu hướng dương tách sáp làm mẫu trắng, nếu thực hiện
theo qui trình trong Phụ lục D của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002). Đặt năm
hoặc bảy ống, và giá đỡ túi, trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm (5.10 của
TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002)) được cài đặt ở nhiệt độ thử.
CHÚ THÍCH 3 Có thể xảy ra rò rỉ từ các túi và nên để
khay hứng trong tủ.
Để cho đến khi dầu hướng dương tách sáp đạt được
nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ để theo dõi nhiệt độ.
Lấy giá đỡ túi ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm
và đặt mẫu thử giữa các miếng đệm.
Lấy bốn ống có chứa dầu hướng dương tách
sáp ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt
và dùng pipet chuyển vào bốn túi mẫu thử lượng dầu hướng dương tách sáp vừa đủ để điền
đầy túi. Lượng này khoảng 100 ml, đối với vật liệu dày/khá cứng thì lượng sẽ ít
hơn. Cho nhiệt kế vào một túi và dùng kẹp để đóng góc mở lại.
CHÚ THÍCH 4 Dầu hướng dương tách
sáp trong ống thứ năm được sử dụng làm chuẩn tham chiếu để xây dựng đồ thị hiệu
chuẩn [xem 7.6.22 của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002)] và làm mẫu trắng thứ
ba cho phép chuẩn độ Karl Fischer nếu qui trình trong Phụ lục D được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Hai mẫu thử này được sử
dụng để kiểm tra khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay
hơi, như nước, dung môi và oligome trong suốt thời gian thử nghiệm. Nếu thực hiện
theo qui trình sấy chân không trong Phụ lục C của TCVN 12273-6:2020 (EN
1186-6:2002) thì không cần sử dụng các mẫu thử này do trong quá trình sấy chân
không các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Đặt lại giá đỡ túi, có chứa sáu túi mẫu
thử vào tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm được cài đặt ở nhiệt độ thử. Thực hiện
nhanh nhất có thể thao tác này để tránh mất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt độ của
tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc của dầu hướng dương tách sáp (xem chú
thích 7) trong các túi và ống trong thời gian thử đã chọn, có tính đến dung sai quy
định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi dầu hướng
dương tách sáp trong khoang đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định
trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 6 Phụ lục B của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng về thời
gian và nhiệt độ tiếp xúc. Tất cả các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không
nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 7 Đối với thời gian tiếp xúc từ 24 h trở
lên, có thể chấp nhận theo dõi nhiệt độ của khoang khí tủ sấy có điều nhiệt-hoặc
tủ ấm hoặc
tủ lạnh, thay cho theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng.
Lấy giá đỡ túi và ống có chứa dầu hướng
dương tách sáp ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm.
Nếu xảy ra rò rỉ ở nhiều hơn một túi,
phép thử không có giá trị và phải thực hiện lại.
Nếu không xảy ra rò rỉ trong ít nhất ba
túi, thì lấy các túi mẫu thử ra khỏi giá đỡ.
Đổ dầu hướng dương tách sáp ra khỏi từng
mẫu thử và lau sạch dầu còn bám dính bên ngoài bằng giấy lọc [5.11 của TCVN
12273-6:2020 (EN 1186-6:2002)]. Lần lượt lấy bốn túi, đặt lên phôi cắt [5.1 của
TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002)] và sử dụng dụng cụ cắt [5.3 của TCVN
12273-6:2020 (EN 1186-6:2002)] mở cẩn thận bằng cách cắt một đường dọc theo mép
trong của các đường hàn.
Lấy hai phần của từng mẫu thử và loại bỏ
dầu hướng dương tách sáp còn bám dính bằng cách ép nhẹ giữa các tờ giấy lọc
[5.11 của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002)]. Lặp lại qui trình ép cho đến khi
giấy lọc không còn vết dầu hướng dương tách sáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4 Khối lượng cuối
cùng của mẫu thử
Thực hiện cân lần cuối theo 7.4 của TCVN
12273-6:2020 (EN 1186-6:2002).
5.5.5 Chiết dầu hướng
dương tách sáp hấp thụ
Chiết dầu hướng dương tách sáp hấp thụ
theo 7.5 của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002).
5.5.6 Xác định dầu hướng
dương tách sáp chiết được
Xác định dầu hướng dương tách sáp chiết
được theo 7.6 của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002).
5.6 Biểu thị kết
quả
5.6.1 Phương pháp
tính
Biểu thị kết quả theo 8.1 của
TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục F của TCVN 12273-6:2020 (EN
1186-6:2002).
5.7 Báo cáo thử
nghiệm
Chuẩn bị báo cáo thử nghiệm theo Điều 9
của TCVN 12273-6:2020 (EN 1186-6:2002).
6 Xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm trong dầu hướng dương tách sáp bằng cách điền đầy
6.1 Nguyên tắc
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ mẫu chất dẻo
được xác định là khối lượng mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.
Việc lựa chọn các điều kiện thử được xác
định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 4, 5 và 6 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002).
Mẫu thử có khối lượng đã biết được nạp đầy
dầu hướng dương tách sáp trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ từ 5 °C đến 20
°C, sau đó đổ hết dầu hướng
dương tách sáp, thấm để loại bỏ toàn bộ dầu bám dính trên bề mặt, rồi cân lại.
Mẫu thử thường giữ lại dầu hướng dương tách
sáp hấp thụ, được chiết và định lượng bằng phương pháp sắc ký khí sau khi chuyển
hóa thành các metyl este. Sự metyl hóa được thực hiện bằng phản ứng của phức hợp
Bo triflorua/metanol với các axit béo được tạo bởi thủy phân dầu với kali
hydroxit. Chất chuẩn nội, triheptadecanoin, được thêm vào trước khi chiết dầu
hướng dương tách sáp bị hấp thụ bởi các mẫu thử. Điều này đảm bảo rằng bất kỳ
thành phần hoạt hóa hoặc có thể chiết được của chất dẻo phản ứng với chất chuẩn
nội, cũng phản ứng với dầu hướng dương tách sáp chiết được. Chất chuẩn nội cũng
bị thủy phân và metyl hóa, bù cho hiệu suất thấp có thể xảy ra trong quá
trình thủy phân và metyl hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị bằng
miligam trên một deximét vuông diện tích bề mặt của mẫu thử và tổng hàm lượng
thôi nhiễm được báo cáo là trung bình của tối thiểu ba phép xác định trên các mẫu
thử riêng biệt.
Do sai số có thể phát sinh trong quá
trình thử và có thể khó được phát hiện, ví dụ như nhiễm bẩn hoặc mất dầu trong
giai đoạn xử lý mẫu, trong bốn phép xác định được thực hiện trên mẫu cho phép
loại bỏ kết quả từ một mẫu thử.
Phương pháp này bao gồm các thay đổi để
có thể áp dụng được cho một số loại chất dẻo cụ thể.
CHÚ THÍCH Trước khi bắt đầu phép
thử thôi nhiễm, mẫu thử phải được kiểm tra sự có mặt của các chất gây nhiễu đến
việc xác định hàm lượng dầu hướng dương tách sáp chiết được, xem 7.1 của TCVN
12273-8:2020 (EN 1186-8:2002). Nếu mức độ nhiễu là không chấp nhận được thì kiểm
tra sự phù hợp của một trong các “chất mô phỏng thực phẩm béo khác”, xem Phụ lục A và
9.3 và 9.5 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Nếu chất gây nhiễu này có thể
ảnh hưởng đến chất chuẩn nội triheptadecanoin, thì phải sử dụng chất chuẩn nội
thay thế khác, xem Phụ lục A của TCVN 12273-8:2020 (EN 1186-8:2002) và 9.3 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
6.2 Thuốc thử
Thuốc thử theo Điều 4 của TCVN
12273-8:2020 (EN 1186-8:2002), trừ dầu hướng dương tách sáp, chất mô phỏng tham
chiếu D, theo quy định trong 4.2 của TCVN 12273-1:2020 (EN 1186-1:2002) được
thay thế bằng dầu hướng dương tách sáp, chất mô phỏng D.
6.3 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị, dụng cụ theo Điều 5 của TCVN
12273-8:2020 (EN 1186-8:2002).
6.4 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Cách tiến hành
6.5.1 Yêu cầu chung
Xác định khả năng áp dụng của phương
pháp bằng cách thực hiện qui trình được mô tả trong Phụ lục A của TCVN
12273-8:2020 (EN 1186-8:2002) Nếu các thử nghiệm trước đã xác định rằng phương
pháp này áp dụng được thì có thể bỏ qua Phụ lục A.
Trước khi cân, khử tĩnh điện bằng súng
chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.
6.5.2 Khối lượng ban
đầu của mẫu thử
Thực hiện cân khối lượng ban đầu của mẫu
thử theo 7.2 của TCVN 12273-8:2020 (EN 1186-8:2002).
6.5.3 Tiếp xúc với chất
mô phỏng thực phẩm
Cho một lượng dầu hướng dương tách sáp vừa
đủ vào cốc có mỏ trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm [5.6 của TCVN
12273-8:2020 (EN 1186-8:2002)] được cài đặt ở nhiệt độ thử và để cho đến khi đạt nhiệt độ thử
nghiệm.
Đặt từng mẫu thử lên một bề mặt sạch,
không có dầu và đổ dầu hướng dương tách sáp vào bốn mẫu đến cách mép trên khoảng
0,5 cm. Nếu dụng cụ chứa có dung tích danh định cụ thể, xem 8.2 của TCVN
12273-1 (EN 1186-1:2002). Đặt vào một trong các mẫu thử đã được nạp đầy nhiệt kế
hoặc cặp nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Thực hiện cẩn thận
tránh làm đổ dầu lên bề mặt ngoài.
CHÚ THÍCH 3 Hai mẫu thử này được sử
dụng để kiểm tra khối lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, như nước,
dung môi và oligome trong suốt thời gian thử. Nếu thực hiện theo qui trình sấy
chân không trong Phụ lục C thì không cần sử dụng các mẫu thử này do trong quá
trình sấy chân không các
chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Cho đủ dầu hướng dương tách sáp vào một ống
và đậy nắp dùng làm chuẩn tham chiếu để xây dựng đồ thị hiệu chuẩn (xem 7.6.2.2 của TCVN
12273-8:2020 (EN 1186-8:2002)), và làm mẫu trắng thứ ba cho phép chuẩn độ Karl
Fischer, nếu quy trình trong Phụ lục D của TCVN 12273-8:2020 (EN 1186-8:2002)
được sử dụng. Đậy nắp ống.
Đặt bốn mẫu thử đã được làm đầy và hai mẫu
thử rỗng và dầu tham chiếu trong ống vào trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm
được cài đặt tại nhiệt độ thử nghiệm. Phải thực hiện nhanh nhất có thể để ngăn ngừa sự
mất nhiệt quá mức.
Nếu thực hiện theo quy trình trong Phụ lục
D của TCVN 12273-8:2020 (EN 1186-8:2002), mẫu thử chứa đầy dầu hướng dương tách
sáp và ống chứa dầu hướng dương tách sáp phải được đậy kín.
Quan sát nhiệt độ của tủ sấy có điều nhiệt
hoặc tủ ấm hoặc của dầu hướng dương tách sáp (xem chú thích 5) trong dụng cụ được
nạp đầy và để các mẫu thử trong thời gian thử nghiệm đã chọn, có tính đến dung
sai quy định trong Bảng B.1 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), sau khi dầu hướng
dương tách sáp trong mẫu thử đã đạt đến nhiệt độ trong phạm vi dung sai quy định
trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1: 2002).
CHÚ THÍCH 4 Phụ lục B của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm phạm vi rộng các dung sai về thời gian và
nhiệt độ tiếp xúc. Các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên
quan đến tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 5 Đối với thời gian tiếp
xúc từ 24 h trở lên, có thể chấp nhận theo dõi nhiệt độ khoang khí của tủ sấy
có điều nhiệt hoặc tủ ấm hoặc
tủ lạnh, thay cho theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng.
CHÚ THÍCH 6 Trong phương pháp này,
các bề mặt bên ngoài của mẫu thử trong tủ sấy có điều nhiệt hoặc tủ ấm tiếp xúc
với nhiệt độ tủ và do đó có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi độ ẩm trong tủ sấy có điều
nhiệt hoặc tủ ấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy các mẫu thử và ống ra khỏi tủ sấy có
điều nhiệt hoặc tủ ấm và ngay lập tức đổ hết dầu hướng dương tách sáp chứa
trong mẫu ra khỏi mẫu thử. Loại bỏ dầu hướng dương tách sáp còn bám dính bằng
cách ấn nhẹ giữa các giấy lọc (5.7). Lặp lại quy trình ấn cho đến khi không thấy
vết dầu hướng dương tách sáp trên giấy lọc.
Nếu thực hiện theo quy trình trong Phụ lục
D, chuyển ôliu từ mẫu thử vào các ống và đậy kín các ống để ngăn sự thay đổi
thêm về độ ẩm của dầu, đậy kín ống chứa dầu hướng dương tách sáp tham chiếu và
tiến hành xác định hàm lượng nước càng sớm càng tốt bằng phương pháp chuẩn độ
Karl Fischer.
6.5.4 Khối lượng cuối
cùng của mẫu thử
Thực hiện cân khối lượng cuối cùng của mẫu
thử theo 7.4 của TCVN 12273-8:2020 (EN 1186-8:2002).
6.5.5 Chiết dầu hướng
dương tách sáp đã hấp thụ
Chiết dầu hướng dương tách sáp đã hấp thụ
theo 7.5 của TCVN 12273-8:2020 (EN 1186-8:2002).
6.5.6 Xác định dầu hướng
dương tách sáp chiết được
Xác định dầu hướng dương tách sáp chiết
được theo 7.6 của TCVN 12273-8:2020 (EN 1186-8:2002).
6.6 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả tính theo 8.1 của TCVN
12273-8:2020 (EN 1186-8:2002).
6.6.2 Độ chụm
Xem Phụ lục F của TCVN 12273-8:2020 (EN
1186-8:2002).
6.7 Báo cáo thử nghiệm
Chuẩn bị báo cáo theo Điều 9 của TCVN
12273-8:2020 (EN 1186-8:2002).
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Commission of the European
Communities, Council Directive of 21 December 1988 on the approximation of the
laws of the Member States relating to materials and articles intended to come
into contact with foodstuff (89/109/EEC), Official Journal of the European
Communities, 11 February 1989, no. L 40, p 38.
[2] Commission of the European
Communities, Commission Directive of 23 February 1990 relating to plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs (90/128/EEC),
Official Journal of the European Communities, 13 December 1990, no. L349, p26.
Corrigendum of the previous publication, Official Journal of the European
Communities, 21 March 1990, no. L75. p19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Commission of the European
Communities, Commission Directive of 15 March 1993 amending Council Directive
82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing migration of the
constituents of plastics materials and articles intended to come into contact
with foodstuffs (93/8/EEC), Official Journal of the European Communities, 14
April 1993, no. L 90, p 22.
[5] Commission of the European
Communities, Commission Directive 97/48/EC of 29 July 1997 amending Council
Directive 82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing
migration of the constituents of plastics materials and articles intended to
come into contact with foodstuffs, Official Journal of the European
Communities, 12 August 1997, no. L 222, p 10.
[6] Commission of the European
Communities, Council Directive of 19 December 1985 laying down the list of
simulants to be used for testing migration of constituents of plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs
(85/572/EEC), Official Journal of the European Communities, 31 December 1985,
no. L372, p14.