TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13284:2021
NGUYÊN LIỆU VÀ
THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE CHỨA LÔ HỘI (ALOE VERA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ALOIN VÀ
ALOE-EMODIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Raw materials and health supplements containing Aloe
vera - Determination of aloins and aloin-emodin contents by high-performance
liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 13284:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2016.09 Quantitative analysis of aloins and
aloin-emodin in aloe vera raw material and finished product.
High-performance liquid chromatography;
TCVN
13284:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn
vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Raw materials and health supplements containing Aloe
vera - Determination of aloins and aloin-emodin contents by high-performance
liquid chromatographic method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng
aloin A, B và aloe-emodin trong nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ
sức khỏe chứa lô hội (Aloe vera) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
hai bước sóng hoặc detector mảng diot (PDA).
2 Nguyên tắc
Các chất cần phân tích (aloin A, B và aloe-emodin) được chiết ra khỏi mẫu thử bằng
hỗn hợp etyl axetat:metanol. Phần dịch chiết được tinh sạch bằng chiết phân đoạn lỏng-lỏng và cho bay hơi. Phần cặn được hòa tan trong
dung dịch metanol:nước, sau đó dược tách bằng HPLC. Hàm lượng các chất cần phân
tích được xác định bằng detector UV hoặc detector
mảng diot (PDA) ở bước sóng 380
nm đối với aloin A và B, bước sóng 430 nm đối với aloe-emodin.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất hoặc
nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Alcol, ví
dụ: Spectrum (Cat. No. A1040)
1).
3.2 Axetonitril (CH3CN), loại dùng cho HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Axit axetic băng (CH3COOH).
3.5
Natri clorua (NaCl), dạng
tinh thể, ví dụ: Spectrum (Cat. No.
S1240) 2).
3.6
Etyl axetat (C4H8O2), loại
dùng cho HPLC, ví dụ: Spectrum
(Cat. No. HP602) 2).
3.7
Dung dịch natri clorua bão
hòa
Hòa tan 50 g natri clorua (3.5) trong 100
mL nước.
3.8
Dung dịch etyl axetat-metanol với tỷ lệ 90 + 10 (phần
thể tích)
Cho 900 mL etyl axetat (3.6) vào 100 mL metanol (3.3) và trộn đều.
3.9 Dung dịch metanol-nước với tỷ lệ 60 + 40 (phần thể tích)
Cho 600 mL metanol (3.3) vào 400 mL nước và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.1 Pha động A: axit axetic 0,1 % trong nước
Cho 1 mL axit axetic (3.4) vào bình định mức 1 L có
chứa khoảng 900 mL nước và lắc đều, thêm nước đến vạch. Rung trong bể siêu âm
(4.5) để loại khí.
3.10.2 Pha động B: axit
axetic 0,1 % trong axetonitril
Cho 1 mL axit axetic (3.4) vào bình định mức 1 L có chứa khoảng 900 mL
axetonitril (3.2) và lắc đều, thêm axetonitril đến vạch. Rung trong bể siêu âm (4.5)
để loại khí.
3.11 Chất chuẩn
3.11.1 Chất chuẩn aloin A, ví dụ: Chromadex (Cat.
No. 00001625) 2),
được bảo quản trong tủ lạnh.
3.11.2 Chất chuẩn aloin B, ví dụ: Chromadex (Cat.
No. 00001626) 2), được bảo quản trong tủ đông.
3.11.3 Chất chuẩn đối chứng aloe-emodin, ví dụ: Sigma
(Cat. No. A7687) 2), được bảo quản trong
tủ lạnh.
3.12 Dung dịch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.1.1 Dung dịch chuẩn gốc aloin A và B, xấp xỉ
100 mg/L
Dùng cân (4.1) cân khoảng 5 mg từng chất chuẩn aloin
A (3.11.1) và B (3.11.1) cho vào cùng một bình định mức 50 mL (4.8). Hòa
tan và pha loãng bằng metanol (3.2) đến vạch. Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh ở
2 °C đến 8 °C. Nồng độ thực tế được tính lại theo độ tinh khiết và lượng cân
chuẩn.
3.12.1.2
Dung dịch chuẩn gốc
aloe-emodin, xấp xỉ 100 mg/L
Dùng cân (4.1) cân khoảng 5 mg chất chuẩn đối chứng aloe-emodin
(3.11.3) cho vào bình định mức 50 mL (4.8). Hòa tan và pha loãng bằng metanol đến
vạch. Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh ở 2 °C đến 8 °C. Nồng độ thực tế được
tính lại theo độ tinh khiết và lượng cân chuẩn.
3.12.2 Dung dịch chuẩn trung gian
3.12.2.1 Dung dịch chuẩn trung gian aloin
A và B, xấp xỉ 1 mg/L
Dùng pipet (4.7) lấy 100 μL dung dịch chuẩn gốc aloin A và B
(3.12.1.1) cho vào bình định mức 10 mL (4.8) .
Pha loãng đến vạch bằng dung dịch metanol-nước (3.9) và trộn đều.
3.12.2.2 Dung dịch chuẩn trung gian aloe-emodin, xấp xỉ
1 mg/L
Dùng pipet (4.7) lấy 100 μL dung dịch chuẩn gốc aloe-emodin (3.12.1.2)
cho vào bình định mức 10 mL (4.8). Pha loãng bằng dung dịch metanol-nước
(3.9) đến vạch và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.3.1 Dung dịch chuẩn làm việc 300 μg/L
Dùng pipet (4.7) lấy 3 mL dung dịch chuẩn trung gian (3.12.2) cho vào
bình định mức 10 mL (4.8). Pha loãng bằng dung dịch metanol-nước (3.9) đến vạch
và trộn đều.
3.12.3.2 Dung dịch chuẩn làm việc 80 μg/L
Dùng pipet (4.7) lấy 2 mL dung dịch chuẩn trung gian (3.12.2) cho vào bình định
mức 25 mL (4.8). Pha loãng bằng dung dịch metanol-nước (3.9) đến vạch và trộn
đều.
3.12.3.3 Dung dịch chuẩn làm việc 20 μg/L
Dùng pipet (4.7) lấy 0,2 mL dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình
định mức 10 mL (4.8). Pha loãng bằng dung dịch metanol-nước (3.9) đến vạch và
trộn đều.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của
phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến ± 0,01 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3
Máy trộn Vortex, ví dụ: Fisher Scientific (Part
No. 1978331) 4).
4.4
Máy ly tâm, ví dụ: Thermo Scientific Sorvall ST 16R 4).
4.5
Bể rung siêu âm, ví dụ: Model FS60H (Fisher Scientific) 4).
4.6
Bộ bay hơi bằng nitơ, có nồi
cách thủy duy trì được nhiệt độ ở 50 °C ± 1 °C, ví dụ:
Organomation Associates, Inc. 4).
4.7 Pipet tự động, dung tích từ 100μL đến 1000 μL và từ 0,5 mL đến 5 mL, ví dụ: Eppendorf Research
plus 4).
4.8 Bình định mức, dung tích 10 mL, 25 mL, 50 mL.
4.9 Hệ thống
HPLC gồm có:
4.9.1 Máy sắc ký lỏng, có bơm và bộ lấy mẫu tự động, ví dụ: Waters 2695
Alliance Separations Module (Milford, MA,
USA) 4)
4.9.2
Cột HPLC,
ví
dụ: cột Phenomenex Synergi Hydro-RP, kích thước 250
mm × 4,6 mm (Part No. 00G-4375-E0) 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chiều dài và đường kính của cột có thể được thay đổi theo kỹ
thuật sử dụng.
4.9.4 Detector PDA hoặc detector UV có bước sóng biến thiên, ví dụ: Waters
Corp 4).
4.10 Ống nghiệm thủy tinh, dung tích 15 mL, có nắp vặn.
5 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu. Tham khảo các tiêu chuẩn cụ
thể về lấy mẫu sản phẩm. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến
sản phẩm, việc lấy mẫu theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng
hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Đối với mẫu dạng bột: cân khoảng 0,1 g mẫu nguyên liệu hoặc 0,5 g mẫu sản
phẩm cho vào ống nghiệm (4.10), thêm 1 mL nước và trộn đều trên máy trộn Vortex (4.3)
để hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Chiết
Thêm 1 mL alcol (3.1 và 2 mL dung dịch natri clorua (3.7). Trộn đều
trên máy trộn Vortex (4.3).
Thêm 4 mL dung dịch etyl axetat-metanol (3.8) sau đó đậy nắp ống và trộn
trên máy trộn Vortex ở tốc độ
cao nhất trong khoảng 60 s. Nếu cần, ly tâm mẫu trong máy ly tâm (4.4) ở
tốc độ 2 000 r/min trong 5 min để tách lớp. Chuyển lớp dung môi phía trên sang ống
nghiệm thứ hai.
Chiết lặp lại mẫu thử bằng 4 mL dung dịch etyl axetat-metanol với thời
gian trộn trong khoảng 30 s và gộp dịch chiết vào ống nghiệm thứ hai.
Cho bay hơi dịch chiết đã gộp bằng khi nitơ ở nhiệt độ 50 °C
trên nồi cách thủy của bộ bay hơi (4.6). Phần còn lại được hòa tan lại bằng
0,5 mL dung dịch metanol-nước (3.93.9) và trộn đều trong 15 s.
Lọc dung dịch qua bộ lọc (4.2) và thu lấy dịch lọc vào lọ đựng mẫu dùng
cho HPLC (4.9.1).
6.3 Phân tích HPLC
6.3.1 Các điều kiện vận hành HPLC
Các điều kiện vận hành sau đây được cho là thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ cột: nhiệt độ môi trường từ 20 °C đến 25 °C;
- Thể tích bơm mẫu: 100 μL;
- Bước sóng phát hiện: 380 nm đối với aloin A và B; 430 nm đối với
aloe-emodin;
- Thời gian phân tích: 40 min.
- Chương trình gradient:
Thời gian
Tốc độ dòng
Pha động A
Pha động B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ml/min)
(%)
(%)
0
1
80
20
13
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
30
1
0
100
31
1
80
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
80
20
6.3.2
Sự phù hợp
của hệ thống
a) Trong sắc ký đồ, hệ số tương quan (R) của
đường chuẩn aloin A và B (và aloe-emodin, nếu cần) không được nhỏ hơn 0,998.
b) Phân tích lặp lại dung dịch chuẩn kiểm tra [dung dịch 80 ppb
(3.12.3.2)] sau mỗi 6 lần bơm và kết thúc lượt phân tích. Diện tích pic của
dung dịch chuẩn kiểm tra phải đạt trong khoảng từ 90 % đến 110 % diện tích pic của
dung dịch chuẩn làm việc, tính từ đường chuẩn.
c) Số đĩa lý thuyết không nhỏ hơn 10 000 đối với aloin A và B,
aloe-emodin (nếu cần).
d) Hệ số kéo đuôi nhỏ hơn 2,0 đối với aloin A và B, aloe-emodin (nếu cần).
6.4 Xác định các chất
phân tích trên sắc ký đò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn các nồng độ của aloin A và B (và aloe-emodin, nếu cần)
so với diện tích pic của aloin A và B (và aloe-emodin, nếu cần).
7 Tính kết quả
Hàm lượng của aloin/aloe-emodin trong mẫu thử, X, biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g),
được tính theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
C
là nồng độ của aloin A/ aloin B/ aloe-emodin trong dung dịch mẫu
thử, xác định được từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililit (μg/mL);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số pha loãng đối với mẫu thử, tính bằng mililit
(mL);
W
là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được
xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết
quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về sắc ký đồ

Thời gian, min
Hình A.1 - Sắc ký đồ
của aloin A và B đo được ở bước sóng 380 nm

Thời gian, min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đây là các ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích hợp. Thông tin
này nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự
nếu cho kết quả tương đương.
2) Đây là
các ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích hợp.
Thông tin này nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản
phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự
nếu cho kết quả tương đương.
3) Đây là các ví dụ về sản phẩm
thương mại sẵn có và thích hợp. Thông
tin này nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
4) Đây là các ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích
hợp. Thông tin này nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự
nếu cho kết quả tương đương.