TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13285:2021
NGUYÊN LIỆU
VÀ THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE CHỨA HYPERICUM PERFORATUM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
HYPERICIN VÀ PSEUDOHYPERICIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Raw materials and health supplements containing Hypericum
perforatum - Determination of hypericin and pseudohypericin contents by high
performance liquid chromatographic (HPLC) method
Lời nói đầu
TCVN 13285:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2013.15 Hypericin and pseudohypericin in St John’s wort. HPLC method;
TCVN 13285:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia
biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Raw materials and health supplements containing
Hypericum perforatum - Determination of hypericin and pseudohypericin contents
by high performance liquid chromatographic (HPLC) method
CẢNH BÁO: Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu,
thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất
cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng
các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hypericin và
pseudohypericin trong nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa Hypericum perforatum bằng sắc ký lỏng hiệu
năng cao.
2 Nguyên tắc
Chất phân tích trong mẫu thử được chiết bằng metanol với sự hỗ trợ của
kỹ thuật siêu âm. Dịch chiết được cho tiếp xúc với nguồn ánh sáng đặc hiệu
trong 30 min trước khi phân tích. Chất chiết sau đó được phân tích bằng HPLC và
định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn dựa vào chất chuẩn hypericin.
3 Thuốc thử và vật liệu thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, dùng cho
sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương đương. Nước sử dụng là nước
đã loại ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Metanol (CH3OH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Natri dihydro phosphat ngậm
hai phân tử nước (NaH2PO4.2H2O).
3.4 Axit phosphoric (H3PO4),
85 %
3.5 Axit phosphoric (H3PO4
loãng), 1 %
Lấy khoảng 1,2 ml axit phosphoric
(3.4) cho vào bình định mức 100 ml có chứa
sẵn khoảng 90 ml, thêm nước đến vạch, trộn đều.
3.6 Pyridin (C5H5N).
3.7 Dung dịch đệm pha động, pH 2,1
Hòa tan 15,6 g natri dihydro phosphat ngậm hai phân tử nước (3.3) trong
nước và thêm nước đến 1 000 ml. Chỉnh pH
đến 2,1 ± 0,1 bằng
axit phosphoric (3.5).
3.8 Pha động
Pha động A: Metanol (3.1): dung dịch đệm pH 2,1 (3.7) : etyl axetat
(3.2) (tỷ lệ thể tích 1893 : 618 : 526);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9 Chất chuẩn hypericin, có độ tinh khiết ít nhất 97,39 %.
3.10 Dung dịch chuẩn hypericin
Cân từ 3 mg đến 4 mg chất chuẩn hypericin
(3.9), chính xác đến 0,01 mg cho
vào bình định mức 25 ml (4.9) và thêm 20 ml metanol
(3.1). Siêu âm 5 min cho đến khi hòa tan hoàn toàn, thêm metanol (3.1) đến vạch
và lắc đều.
Chuẩn bị năm dung dịch chuẩn để dựng đường chuẩn 5 điểm bao trùm dải
phân tích. Nếu chất chuẩn không hòa tan hoàn toàn thì thêm vài giọt pyridin
(3.6) và siêu âm cho đến khi tan hết. Bảo quản dung dịch chuẩn ở nhiệt độ phòng
để ở nơi tối khi không sử dụng, cần kiểm tra dung dịch chuẩn trước khi sử dụng,
dung dịch chuẩn hypericin bền trong 3 tháng.
Hiệu chỉnh lại nồng độ dung dịch chuẩn dựa theo độ tinh khiết của thuốc
thử và lượng cân thực tế.
3.11 Bông sợi
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể
như sau:
4.1 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.
4.4 Bể rung siêu âm.
4.5 Ống
ly tâm.
4.6 Lọ, dung tích 2 ml dùng cho bộ bơm mẫu tự động HPLC
4.7 Đèn, ví dụ: Lumilux L18W/11 (Osram Sylvania)
hoặc Octron® 700 Series F017/735 (Osram Sylvania).1)
Đèn có chỉ số hoàn màu (Coloring
Rendering Index - CRI) từ 75 đến
80. Đèn không có bộ phận lọc hoặc khuếch tán.
4.8 Máy cô quay.
4.9 Bình định mức, dung tích 25 ml, 50 ml và 1 000 ml.
4.10 Bình cầu đáy tròn, dung tích 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu. Tham khảo các tiêu chuẩn cụ
thể về lấy mẫu sản phẩm. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến
sản phẩm, việc lấy mẫu theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng
hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu thử và dung dịch thử
6.1.1 Mẫu chiết dạng bột
Dùng cân (4.3) cân 750 mg ± 0,1 mg mẫu chiết dạng bột vào bình định mức
50 ml (4.9). Thêm 40 ml
metanol (3.1) và siêu âm trong bể
(4.5) trong 15 min. Làm nguội đến nhiệt độ phòng, thêm metanol
(3.1) đến vạch và trộn đều. Lấy
10 ml dung dịch này cho vào ống ly tâm (4.5) và ly
tâm ở tốc độ 4 500 r/min trong 5 min. Chuyển lớp trên được ly tâm vào lọ (4.6),
để dưới đèn (4.7) trong 30 min cách xa đèn 10 cm. Sau đó đem phân tích
trên hệ thống HPLC (4.1).
6.1.2 Mẫu dạng nguyên liệu thô
Dùng cân (4.3) cân từ 900 mg đến 1 100 mg nguyên liệu thô đã được nghiền
mịn lọt qua sàng cỡ 25 mesh, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình cầu 100 ml đáy
tròn (4.10). Đun hồi lưu trong 20 min với 80 ml metanol (3.1). Lọc mẫu
qua bông sợi (3.11), giữ lại phần dịch lọc. Chiết thêm 2 lần mỗi lần 60 ml metanol.
Lọc và gộp dịch lọc thu được và nước rửa vào bình cầu đáy tròn 250 ml. Cô bằng
bộ cô quay (4.9) cho đến khi còn lại khoảng 3 ml. Chuyển vào bình định
mức 25 ml và hòa tan bằng metanol, trộn đều. Ly tâm 5 min trên
máy ly tâm (4.11) ở tốc độ 4 500 r/min. Chuyển lớp trên được ly tâm vào lọ
(4.6), để dưới đèn (4.7) trong 30 min cách xa đèn 10 cm. Sau
đó đem phân tích trên hệ thống HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Xác định
6.2.1 Điều kiện vận hành HPLC
Các điều kiện vận hành sau đây được coi là thích hợp:
- Cột:
Kromasil 4,0 mm × 125 mm, 5 μm, RP 18;
- Nhiệt đô cột:
40 °C;
- Pha động:
chế độ đẳng dòng; pha động A, pha động B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0ml/min;
- Bước sóng phát hiện:
590 nm;
- Thể tích bơm:
10 μl;
- Thời gian phân tích:
10 min;
CHÚ THÍCH: Pha động và tốc độ dòng có thể được điều chỉnh để giảm thời
gian lưu và cải thiện hình dạng pic khi sử dụng cột tương đương.
6.2.2 Tiến hành phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị đường chuẩn tuyến tính đối với hypericin. Đường chuẩn biểu
thị mối tương quan giữa chiều cao pic và nồng độ chuẩn (mg/ml). Phân tích hồi
quy tuyến tính dữ liệu thu được, với R2 ≥ 0,999.
Sau cùng là bơm mẫu.
7 Tính kết quả
Hàm lượng của từng chất phân tích (hypericin
và pseudohypericin) trong mẫu
thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức
sau:

Trong đó:
C
là nồng độ hypericin hoặc pseudohypericin
trong dung dịch thử, được ngoại
suy từ đường chuẩn, tính bằng miligam/mililit (mg/ml);
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
là hệ số pha loãng mẫu (nếu có);
W
là khối lượng mẫu, tính bằng miligam (mg).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ lục A
(tham khảo)
Chuyển dạng
proto của hypericin và pseudohypercin khi phơi dưới đèn
Thời gian phơi, phút
Pseudohypercin, %
Hypericin, %
Tổng pseudohypercin và hypericin, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11998
0,06860
0,18858
1
0,13145
0,07157
0,20302
3
0,15233
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22989
5
0,16696
0,08191
0,24887
10a
0,17512
0,08379
0,25891
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17589
0,08354
0,25943
20
0,17670
0,08317
0,25987
25
0,17604
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25890
30
0,17583
0,08260
0,25843
a Sau 10 min phơi dưới đèn, nồng độ của hypericin và pseudohypercin lớn nhất, và không thấy còn hợp chất proto phát
hiện được bằng sắc ký.
Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Khoảng nồng độ
Kết quả
Khoảng tuyến tính, μg/ml
0,1 đến 90
Giới hạn phát hiện, μg/ml
0,361
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,321
Độ thu hồi
Từ 0,05 μg/ml đến 1 μg/ml
98,1 % đến 102%
Độ chụm
Từ 0,05 μg/ml đến 1 μg/ml
Độ lặp lại trong phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 4%
Độ tái lập liên phòng thử nghiệm
< 4%
1) Đây là các ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích hợp. Thông tin
này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này không ấn
định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương
tự nếu cho các kết quả tương đương.