TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12273-7:2020
VẬT
LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 7: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO CHẤT MÔ PHỎNG THỰC PHẨM DẠNG NƯỚC BẰNG SỬ DỤNG
TÚI
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 7: Test methods for
overall migration into aqueous food simulants by using a pouch
Lời nói đầu
TCVN 12273-7:2020 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo EN 1186-7:2002.
TCVN 12273-7:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 166 Sản phẩm bằng đồ gốm sứ,
gốm thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12273 Vật liệu và dụng cụ tiếp
xúc với thực phẩm - Chất dẻo gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), Phần
1: Hướng dẫn lựa chọn điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-3:2018 (EN 1186-3:2002), Phần
3: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng
nước bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Phần
4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu
ôliu bằng sử dụng khoang
- TCVN 12273-5:2018 (EN 1186-5:2002), Phần
5: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất
mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử dụng khoang
- TCVN 12273-6:2020, Phần 6: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi
- TCVN 12273-7:2020, Phần 7: Phương pháp
xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử
dụng túi
- TCVN 12273-8:2020, Phần 8: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng cách điền đầy
- TCVN 12273-9:2020, Phần 9: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng
cách điền đầy
- TCVN 12273-10:2020, Phần 10: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu (phương pháp thay thế
trong trường hợp không chiết được hoàn toàn)
- TCVN 12273-11:2020, Phần 11: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào hỗn hợp triglyxerit tổng hợp mang đồng
vị đánh dấu C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-13:2020, Phần 13: Phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao.
VẬT LIỆU VÀ DỤNG
CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 7: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG
THÔI NHIỄM VÀO CHẤT MÔ PHỎNG THỰC PHẨM DẠNG NƯỚC BẰNG SỬ DỤNG TÚI
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 7: Test methods for
overall migration into aqueous food simulants by using a pouch
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm béo, từ chỉ một bề mặt
chất dẻo dạng màng hoặc tấm tiếp xúc với thực phẩm bằng cách tạo màng hoặc tấm
chất dẻo thành túi tiêu chuẩn và cho tiếp xúc bằng cách điền đầy tại nhiệt độ
lên đến 70 °C trong thời gian được chọn.
Phương pháp này phù hợp hơn cả đối với
chất dẻo dạng màng và tấm, được hàn kín bằng nhiệt hoặc áp lực, nhưng đặc biệt
phù hợp đối với các vật liệu bằng chất dẻo có nhiều lớp, được thử với chất mô
phỏng thực phẩm cho tiếp xúc chỉ với bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.
Túi tiêu chuẩn là túi có kích thước được xác định
trong 6.3.
CHÚ THÍCH Túi có kích thước khác
10 cm x 10 cm có thể
được sử dụng để thử. Các túi này phải được chuẩn bị sao cho tổng diện tích bề mặt
tiếp xúc không dưới 1 dm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ
TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), Vật liệu
và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều
kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm.
3 Nguyên tắc
Tổng hàm lượng thôi nhiễm các chất không
bay hơi từ một mẫu chất dẻo được xác định là khối lượng của cặn không bay hơi
sau khi làm bay hơi chất mô phỏng thực phẩm, xem Điều 4, 5 và 6 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-11:2002).
Mẫu thử ở dạng túi được điền đầy chất mô phỏng thực phẩm
dạng nước trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ đến 70 °C. Tại cuối quá trình
thử nghiệm, chất mô phỏng thực phẩm được lấy ra khỏi mỗi mẫu thử. Chất mô phỏng
thực phẩm từ mỗi mẫu thử được làm bay hơi đến khô, khối lượng của chất không
bay hơi được xác định và biểu thị bằng miligam trên deximét vuông diện tích bề mặt
mẫu thử.
CHÚ THÍCH Trong một số trường hợp
qui trình quy định trong tiêu chuẩn này có thể sử dụng tại nhiệt độ tiếp xúc
trên 70 °C.
Tổng hàm lượng thôi nhiễm báo cáo là giá
trị trung bình của ba phép xác định trên các mẫu thử riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Chi tiết về việc chuẩn bị và độ tinh
khiết của thuốc thử xem Điều 4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-11:2002).
4.1 Nước cất hoặc nước có
chất lượng tương đương (chất mô phỏng A)
4.2 Axit axetic 3 % (w/v)
trong dung dịch nước (chất mô phỏng B)
4.3 Etanol 10 % (v/v)
trong dung dịch nước (chất mô phỏng C)
4.4 Chất mô phỏng cồn đối với
chất lỏng hoặc đồ uống có nồng độ cồn lớn hơn 10 % (v/v).
CHÚ THÍCH Trong trường hợp vật liệu
và dụng cụ cùng để tiếp xúc với chất lỏng hoặc đồ uống có nồng độ cồn lớn hơn
10 % (v/v), phép thử có thể được tiến hành với dung dịch nước của etanol có nồng
độ tương tự.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Phôi cắt, bằng thủy
tinh, kim loại hoặc chất dẻo nhẵn sạch có diện tích thích hợp để chuẩn bị mẫu
thử, kích thước 250 mm x 250 mm.
5.2 Kẹp, bằng thép không gỉ,
mũi tù.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Thước, được chia độ
theo mm, chính xác đến 0,1 mm.
5.5 Khuôn kim loại (120 mm
± 1 mm) x (120 mm ± 1
mm) (hình vuông).
5.6 Cân phân tích, có độ
chính xác đến 0,1 mg.
5.7 Giá đỡ túi, như ví dụ
trong Hình A.1 là phù hợp, được chế tạo từ nhôm hoặc vật liệu phù hợp khác hoặc
giá đỡ tương tự có thêm kẹp để
cố định các góc
túi.
5.8 Pipet, loại 50 ml và
100 ml, phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 7151 (ISO 648).
5.9 Ống thủy tinh, cổ nhám
và có nút đậy, để chứa chất mô phỏng thực phẩm. Ống có đường kính trong khoảng
35 mm, và chiều dài từ 100 mm đến 200 mm, không kể phần cổ nhám [xem 7.2 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)] được xác định là phù hợp.
5.10 Tủ sấy có điều nhiệt
hoặc tủ ấm, có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong khoảng dung sai quy định
theo Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
5.11 Đĩa, bằng thép không gỉ,
niken, bạch kim, hợp kim bạch kim, vàng, đường kính từ 50 mm đến 90 mm và khối
lượng tối đa 100 g, để làm bay hơi
các chất mô phỏng thực phẩm và cân cặn. Có thể sử dụng đĩa bằng thủy tinh, gốm
thủy tinh hoặc gốm sứ miễn là có các đặc tính bề mặt sao cho khối lượng của các
đĩa sau quá trình bay hơi chất mô phỏng thực phẩm bất kỳ sau khi được điều hòa
trong bình hút ẩm đạt được khối lượng không đổi trong khoảng ± 0,5 mg. Đĩa bằng
thép không gỉ và niken chì phù hợp với dung dịch nước cất và etanol. Đĩa bằng
thủy tinh, gốm thủy tinh, gốm sứ, bạch kim, hợp kim bạch kim hoặc vàng phù hợp
cho cả ba chất mô phỏng.
5.12 Bể cách hơi, bếp điện,
thiết bị chưng cất hoặc máy cô quay để làm bay hơi chất mô phỏng thực phẩm ở cuối
quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14 Thiết bị hàn nhiệt hoặc
áp lực để tạo hình túi.
5.15 Ống đong, 100 ml, phù hợp
với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO 4788).
6 Chuẩn bị mẫu thử
6.1 Yêu cầu chung
Mẫu thử phải sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt
(nhiều loại nhựa có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu
thử, loại bỏ bụi bẩn khỏi bề mặt mẫu thử bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng bằng vải
không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong mọi trường hợp, rửa mẫu bằng nước
hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng, thì phải rửa sạch hoặc
làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, xem 8.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002). Giảm thiểu tiếp xúc tay với mẫu và khi cần thiết, đeo găng tay bằng
vải cotton.
6.2 Số lượng mẫu thử
Yêu cầu ba mẫu thử.
6.3 Cắt mẫu thử
Đặt mẫu trên phôi cắt (5.1) với bề mặt để
tiếp xúc với chất mô phỏng thực phẩm quay lên trên và cắt mẫu thử bằng khuôn
120 mm x 120 mm (5.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và ghi lại diện tích bề mặt của túi sẽ
tiếp xúc với chất mô phỏng và tổng diện tích bên ngoài của túi sau khi cắt bỏ
phần thừa.
Đánh dấu từng túi để nhận dạng. Cắt một
góc của túi để chừa một lỗ đủ lớn để chèn pipet 100 ml.
7 Cách tiến hành
7.1 Tiếp xúc với chất
mô phỏng thực phẩm
Lấy ba ống thủy tinh (5.9) để nạp chất
mô phỏng vào túi, còn hai ống khác sử dụng cho mẫu trắng, dùng ống đong để nạp
100 ml ± 2 ml chất mô phỏng vào từng ống. Đặt nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ, nếu
có thể, xem chú thích 3, vào từng ống và đậy nắp ống.
Đặt năm ống và giá đỡ túi vào tủ sấy có
điều nhiệt, tủ ấm hoặc tủ lạnh đã cài đặt nhiệt độ thử và để đến khi đạt được
nhiệt độ thử.
Lấy giá đỡ túi ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt, tủ ấm
hoặc tủ lạnh và đặt các túi mẫu thử giữa các miếng đệm.
Lấy ba ống có chứa 100 ml chất mô phỏng
thực phẩm ra khỏi tủ sấy có điều nhiệt, tủ ấm hoặc tủ lạnh và dùng pipet chuyển
chất mô phỏng thực phẩm từ mỗi ống vào ba túi mẫu thử vừa đủ để làm đầy túi. Lượng
này phải khoảng 100 ml, nhưng đối với vật liệu dày/khá cứng, lượng này có thể
ít hơn. Lấy nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ ra khỏi ống, nếu có thể, xem Chú thích
3, đặt vào một trong các túi. Dùng kẹp để kẹp chặt góc mở của mỗi túi.
CHÚ THÍCH Sau khi lọc, có thể làm
kín góc túi bằng hàn nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt lại giá đỡ túi cùng các túi mẫu thử
vào tủ sấy có điều nhiệt, tủ ấm hoặc tủ lạnh đã được cài đặt tại nhiệt độ thử.
Quan sát nhiệt độ và để túi và ống trắng trong thời gian đã chọn sau khi nhiệt
độ chất mô
phỏng
đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai cho phép của nhiệt độ thử, xem Bảng B.1
và B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), về dung sai cho phép về thời
gian và nhiệt độ thử.
CHÚ THÍCH 1 Phụ lục B của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng về thời
gian và nhiệt độ tiếp xúc. Tất cả các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết
liên quan đến tiêu chuẩn này.
Lấy giá đỡ túi và ống có chứa chất mô phỏng
thực phẩm trắng ra khỏi tủ sấy có điều
nhiệt, tủ ấm hoặc tủ lạnh.
Kiểm tra sự rò rỉ của các túi, nếu không
còn lại ít nhất 90 % thể tích ban đầu của chất mô phỏng, phép thử không đạt
và phải thực hiện lại phép thử với túi mới.
CHÚ THÍCH 2 Đối với chất dẻo mà sự
mất chất mô phỏng trong quá trình thử do thẩm thấu qua chất dẻo, xem 9.11 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 3 Đối với thời gian tiếp xúc từ 24 h trở
lên, có thể theo dõi nhiệt độ của khoang khí của tủ sấy có điều nhiệt, tủ ấm hoặc
nhiệt độ của tủ lạnh, thay cho theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng.
7.2 Xác định chất
thôi nhiễm
7.2.1 Chuẩn bị đĩa
Lấy năm đĩa (5.11), đánh dấu để nhận dạng,
đặt các đĩa vào trong tủ sấy và duy trì tại nhiệt độ từ 105 °C đến 110 °C,
trong thời gian từ 30 min ± 5 min, để sấy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt lại các đĩa vào trong tủ sấy và lặp
lại chu kỳ gia nhiệt, để nguội và cân cho đến khi các khối lượng cân liên tiếp
không chênh lệch quá 0,5 mg, ghi khối lượng cuối cùng.
7.2.2 Phương pháp
bay hơi
Lấy các túi và hai ống chứa chất mô phỏng
và rót 40 ml đến 50 ml từ mỗi ống vào các đĩa riêng biệt. Sử dụng bể cách hơi,
bếp điện hoặc thiết bị gia nhiệt khác (5.12) làm bay hơi đến khi còn một lượng
nhỏ, thực hiện cẩn thận để tránh mất mát, như trào hoặc làm quá nhiệt cặn.
CHÚ THÍCH 1 Việc làm bay hơi axit
axetic và etanol phải được thực hiện trong tủ hút.
Khi hầu hết các chất mô phỏng đã bay hơi, rót chất
mô phỏng còn lại từ mỗi túi và ống vào các đĩa tương ứng và tiếp tục làm bay
hơi. Rửa sạch từng túi và mỗi ống hai lần, mỗi lần 10 ml ± 1 ml bằng chất mô phỏng
chưa sử dụng và rót các dung dịch rửa này vào các đĩa tương ứng. Tiếp tục làm
bay
hơi.
CHÚ THÍCH 2 Có thể sử dụng luồng nitơ để làm bay
hơi dễ dàng.
Khi chất mô phỏng đã bay hơi hầu như
hoàn toàn, đặt đĩa vào tủ sấy được duy trì ở nhiệt độ từ 105 °C đến 110 °C,
trong khoảng thời gian 30 min ± 5 min, hoàn thành quá trình bay hơi và làm khô
cặn.
Lấy các đĩa ra khỏi tủ sấy, đặt vào bình
hút ẩm (5.13) và để
nguội đến nhiệt độ phòng. Cân và ghi lại khối lượng của riêng đĩa và cặn.
Đặt lại các đĩa vào trong tủ sấy và lặp
lại chu trình làm nóng, để nguội và cân cho đến khi các khối lượng riêng lẻ
liên tiếp khác nhau không quá 0,5 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Phương pháp
chưng cất
Chuyển các chất mô phỏng vào các bình
đáy tròn riêng biệt (250 ml là phù hợp). Rửa sạch từng túi và các ống trắng,
hai lần, mỗi lần với 10 ml ± 1 ml chất mô phỏng chưa sử dụng, cho thêm dung dịch
rửa và chất mô phỏng còn lại từ ống vào các bình tương ứng. Đặt các bình vào
trong một ống gia nhiệt bằng điện và nối với nhánh bên của máy chưng cất hoặc
máy cô quay. Chưng cất các chất mô phỏng cho đến khi trong mỗi bình còn lại khoảng
từ 30 ml đến 50 ml. Chuyển phần chất mô phỏng còn lại trong mỗi bình vào các
đĩa bay hơi riêng biệt (5.11). Rửa sạch từng bình với 10 ml ± 1 ml chất mô phỏng
và cho thêm dung dịch rửa vào các đĩa tương ứng. Tiếp tục làm bay hơi chất mô phỏng bằng bể cách
hơi, bếp điện hoặc
phương tiện gia nhiệt khác, tiến hành theo 7.2.2.
CHÚ THÍCH 1 Việc làm bay hơi axit
axetic và etanol phải được thực hiện trong tủ hút.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Phương pháp
tính
Tổng hàm lượng thôi nhiễm theo miligam mất mát trên
mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho từng mẫu
thử theo công thức sau:

Trong đó
M là tổng hàm lượng thôi
nhiễm vào trong chất mô phỏng, tính bằng miligam trên deximét vuông của diện
tích bề mặt của mẫu để tiếp xúc với thực phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mb là khối lượng cặn từ
chất mô phỏng trắng có thể tích bằng thể tích chất mô phỏng đã điền đầy vào
túi; tính bằng gam;
S là diện tích bề mặt của mẫu thử để tiếp xúc với
thực phẩm tính bằng deximét vuông.
Tính kết quả cho từng mẫu thử chính xác đến 0,1 mg/dm2
và giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, chính xác đến 0,1
mg/dm2.
Xem 11.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002), về hướng dẫn xác định kết quả có giá trị.
8.2 Độ chụm
Xem Phụ lục B.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau [xem Điều 11 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)]:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn
được sử dụng cho qui trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp
xúc với chất mô phỏng;
d) sai khác so với qui trình quy định và
nguyên nhân;
e) từng kết quả thử và giá trị trung
bình của các kết quả này, tính bằng
miligam cặn trên deximét vuông mẫu thử;
f) các giải thích liên quan về kết quả
thử, bao gồm diện tích túi tiếp xúc với chất mô phỏng, tổng diện tích bên ngoài
của túi sau khi xén vật liệu thừa và thể tích chất mô phỏng được nạp vào mỗi
túi.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về giá đỡ túi
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Giá
đỡ túi
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Dữ liệu độ chụm
Dữ liệu độ chụm được xác định cho một mẫu
polyamit trong các điều kiện ngâm hoàn toàn trong 24 h tại 40 °C với chất mô phỏng
A, B và C.
Như vậy, người ta dự định sẽ chỉ ra kết quả được
mong đợi bằng cách sử dụng các phương pháp khác, mà hiện tại không có sẵn dữ liệu
về độ chụm.
CHÚ THÍCH Dự kiến dữ liệu về độ
chụm hoàn chỉnh hơn, cho tất cả các phương pháp sẽ được kết hợp trong phiên bản
mới của EN 1186-1.
Dữ liệu về độ chụm cho chất mô phỏng A
được xác định từ thử nghiệm BSI/DTI được thực hiện năm 1991 (Báo cáo Pira Số SP91/2-tháng
1 năm 1992) bởi 13 phòng thử nghiệm và một mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về độ chụm cho chất mô phỏng C được
xác định từ thử nghiệm BSI/DTI được thực hiện năm 1991 (Báo cáo Pira Số SP91/2-
tháng 1 năm 1992) bởi 13 phòng thí nghiệm và một mẫu.
Bảng B.1 - Dữ
liệu độ chụm
Mức
Độ lặp lại (r)
Độ tái lập (R)
Chất mô phỏng A 6,9 mg/dm2
1,3 mg/dm2
2,6 mg/dm2
Chất mô phỏng B 10,7 mg/dm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3 mg/dm2
Chất mô phỏng C 11,9 mg/dm2
1,1 mg/dm2
2,9 mg/dm2
Chênh lệch giữa hai kết quả riêng rẽ
trên cũng vật liệu thử đồng nhất bởi một người sử dụng cùng một thiết bị trong
khoảng thời gian ngắn nhất có thể sẽ vượt quá giá trị lặp lại r trung
bình không quá một lần trong 20 lần khi vận hành đứng theo phương pháp.
Kết quả riêng rẽ trên vật liệu thử đồng
nhất được báo cáo bởi hai phòng thí nghiệm sẽ khác nhau quán một giá trị tái lập
R trung bình không quá một lần trong 20 lần khi vận hành đúng theo
phương pháp.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Commission of the European
Communities, Council Directive of 21 December 1988 on the approximation of the
laws of the Member States relating to materials and articles intended to come
into contact with foodstuff (89/109/EEC), Official Journal of the European
Communities,
11
February 1989, no. L 40, p 38.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Commission of the European
Communities, Council Directive of 18 October 1982 laying down the basic rules
necessary for testing migration of the constituents of plastics materials and
articles intended to come into contact with foodstuffs (82/711/EEC), Official
Journal of the European Communities, 23 October 1982, no. L 297, p 26.
[4] Commission of the European
Communities, Commission Directive of 15 March 1993 amending Council Directive
82/711/EEC laying down the basic rules necessary fortesting migration of the
constituents of plastics materials and articles intended to come into contact
with foodstuffs (93/8/EEC), Official Journal of the European Communities, 14
April 1993, no. L 90, p 22.
[5] Commission of the European
Communities, Commission Directive 97/48/EC of 29 July 1997 amending Council
Directive 82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing
migration of the constituents of plastics materials and articles intended to
come into contact with foodstuffs, Official Journal of the European
Communities, 12 August 1997, no. L 222, p 10
[6] Commission of the European
Communities, Council Directive of 19 December 1985 laying down the list of
simulants to be used for testing migration of constituents of plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs
(85/572/EEC), Official Journal of the European Communities, 31 December 1985,
no. L372, p14.