TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13818:2023
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH
TỶ SỐ ĐỒNG VỊ HYDRO BỀN (2H/1H) CỦA NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI PHỔ TỶ SỐ ĐỒNG
VỊ
Fruit juices - Determination of stable
hydrogen isotope ratio (2H/1H) of water - Isotope ratio mass spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 13818:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau
quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐỒNG VỊ HYDRO BỀN
(2H/1H) CỦA NƯỚC - PHƯƠNG
PHÁP ĐO KHỐI PHỔ TỶ SỐ ĐỒNG VỊ
Fruit juices - Determination of stable
hydrogen isotope ratio (2H/1H) of water - Isotope
ratio mass spectrometric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ số đồng vị hydro bền (2H/1H)
của nước trong nước quả bằng máy đo khối phổ khối tỷ số đồng vị (IRMS).
2 Nguyên tắc
Hàm lượng đơteri (2H) của nước xác định được bằng phép đo khối
phổ đồng vị của hàm lượng các ion có khối lượng bằng 2 (1H2)
và bằng 3 (1H2H) trên khí hydro thu được bằng cách khử nước.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
3.1 Phân tử urani 238 tinh
khiết [3],[4] hoặc
hợp kim kẽm [5], phù hợp
để loại nước.
Phân tử urani và kẽm phải được xử lý trước khi sử dụng như sau: rửa bằng
axit clohydric hoặc axit nitric, sau đó rửa bằng nước, cẩn thận sấy khô và loại khí
metal. Đối với kẽm, thời gian loại khí khoảng 30 min đến 40 min ở nhiệt độ 180 °C.
CẢNH BÁO: Urani 238 khi nung ở nhiệt độ 800 °C sẽ giải phóng khí độc.
Không được đứng gần lò (4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Mẫu chuẩn nước đại dương được trung bình hóa
(SMOW) và mẫu chuẩn nước mưa nghèo đồng vị nặng ở Nam Cực (SLAP) 1) [6]
3.3 Khí hydro.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các
thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
4.1 Máy đo khối phổ tỷ số đồng vị
Có khả năng xác định thành phần đồng vị 2H của khí hydro
phân bố trong tự nhiên có độ chụm nội bộ đạt 0,1 ‰ hoặc cao hơn [biểu thị bằng
giá trị 5 tương đối (xem Điều 6)]. Độ chụm nội bộ được xác định là chênh
lệch giữa hai phép đo của cùng một mẫu hydro. Thiết bị bao gồm:
- hai bộ thu nhận có thể thu nhận đồng thời các ion có khối lượng tương
ứng bằng 2 và bằng 3;
- hệ thống dẫn khí trong máy đo khối phổ tỷ số đồng vị
có khả năng lặp lại, đo lần lượt khí hydro chuẩn và hydro tạo thành từ việc loại
nước;
- hệ thống hiệu chỉnh bằng điện tử dùng để tính và trừ lượng ion 1H3+
tạo thành trong máy đo khối phổ và được đo cùng với ion 1H 2H
ở khối lượng bằng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lò chứa 20 g đến 40 g urani (3.1), duy trì ở nhiệt độ 800 °C hoặc bộ
khử được làm bằng thủy tinh đặc biệt và được đổ đầy bằng 0,3 g hợp kim kẽm
(3.1) thích hợp, đã được đốt nóng đến nhiệt độ từ 450 °C đến 455 °C trong 30
min đến 60 min.
- khi sử dụng hệ thống urani để bẫy khí hydro giải phóng ra bằng cách loại nước
thì dùng bơm TOEΜLER [6] là thích hợp hoặc
có thể chọn hệ thống bẫy, sử dụng urani ở nhiệt độ 60 °C [7].
Thu nhận khí hydro vào chai đựng mẫu sau đó nối vào hệ thống đầu vào của máy đo
khối phổ.
4.3 Chai đựng mẫu, có thể được làm kín trong điều kiện chân không.
4.4 Hệ thống bơm, có thể tạo chân không với áp suất 0,13 Pa trong suốt
quá trình chuẩn bị mẫu.
4.5 Máy ly tâm, có thể tạo gia tốc ly tâm 1400 g ở đáy ống ly tâm
(4.6).
CHÚ THÍCH: Tốc độ quay cần để cho gia tốc ly tâm chính xác có thể tính
được theo Công thức (1):
a =
11,18 × ro × (n/1 000)2.
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ro là bán kính của máy ly tâm đo được từ điểm giữa
(trục ly tâm) đến đáy ống ly tâm khi quay, tính bằng xentimet (cm);
n là
tốc độ vòng quay, tính bằng vòng trên phút (r/min).
4.6 Ống
ly tâm.
5 Cách tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu
Dùng máy ly tâm (4.5) ly tâm 25 ml nước quả trong 10 min ở gia tốc 1
400 g.
5.2 Chưng cất trong bình kín
Tiến hành chưng cất trong bình kín để tách nước quả ra khỏi các hợp chất
hữu cơ (đường, axit, chất béo) ra khỏi nước quả, với độ thu hồi định lượng của
nước (phản ứng của nước quả với kẽm hoặc urani không tạo khí hydro với cùng hàm
lượng đơteri như nước có trong nước quả). Chi tiết về thiết bị chưng cất trong
bình kín, xem Hình A.1.
Cũng có thể tiến hành chưng cất mẫu trong điều kiện chân không tĩnh bằng
cách sử dụng chi tiết đặc biệt của thiết bị chưng cất được gọi là Rittenberg
“trouser” trên 2 ml đến 3 ml nước quả. Quy trình này có thể cho độ thu hồi định
lượng của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 10 μl mẫu (5.2) và khử trong ít nhất 15 min đối với
phương pháp dùng urani (3.1). Sử dụng từ 5 μl đến 10 μl mẫu (5.2) và thời gian
khử từ 30 min đến 60 min đối với phương pháp dùng kẽm (3.1).
Đưa khí hydro thu được vào chai đựng mẫu (4.3).
5.4 Xác định
Nối chai đựng mẫu (4.3) vào máy đo khối phổ tỷ số đồng vị (4.1) và đo độ
lệch tương đối của hàm lượng đơteri giữa khí hydro của mẫu so với khí hydro của
chuẩn (3.3), biểu thị bằng phần nghìn (‰), theo Công thức (2):

(2)
Trong đó:
(2H/1H)s là tỷ số
đồng vị đơteri (2H) với proti (1H) của mẫu thử;
(2H/1H)r là tỷ số
đồng vị đơteri (2H) với proti (1H) của mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành cùng phép xác định theo 5.3 và 5.4 trên hai mẫu chuẩn nước
SMOW và SLAP (3.2), sau đó xác định δ2 H SMOW, δ2 H SLAP đối với khí hydro chuẩn.
6 Tính kết quả
Thành phần đồng vị đơteri (δ2H) của mẫu so với mẫu chuẩn nước SMOW, được tính theo Công thức (3):

(3)
Trong đó:
δs là thành phần đồng vị bền của mẫu thử, xác định được
trong 5.4, tính bằng phần nghìn (‰);
δSMOW là thành phần đồng vị bền của mẫu nước chuẩn
SMOW, tính bằng phần nghìn (‰);
δSLAP là thành phần đồng vị bền của mẫu nước chuẩn
SLAP, tính bằng phần nghìn (‰),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Độ chụm
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp
được nêu trong Phụ lục B. Giá trị độ chụm thu được từ phép thử liên phòng thử
nghiệm có thể không áp dụng cho dải nồng độ và chất nền khác với dải nồng độ và
chất nền đã nêu trong Phụ lục B.
7.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu
được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong
cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị,
trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới
hạn lặp lại r.
Các giá trị là:
Nước cam
r
= 3,69 ‰
Nước táo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu nước tuyết ở Greenland (GISP)2)
r = 3,47 ‰
Nước phòng thử nghiệm3)
r
= 3,21 ‰
7.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử
dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong
các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực
hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị
giới hạn tái lập R.
Các giá trị là:
Nước cam
R = 8,06 ‰
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 8,98 ‰
Mẫu nước tuyết ở Greenland (GISP)2)
R = 6,94 ‰
Nước phòng thử nghiệm3)
R
= 6,24 ‰
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc mẫu,
ký hiệu);
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- các kết quả thử và đơn vị biểu thị;
- độ lặp lại của phương pháp được đánh giá;
- mọi điểm đặc biệt quan sát được trong quy trình thử nghiệm.
- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn có thể
ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Thiết bị chưng cất trong bình kín
1) Van 1 mở, van 2 và van 3 đóng (ống làm lạnh trong chân không), bơm
10 μl nước quả.
2) Đợi 5 min đến 8 min để giữ nước ở nhiệt độ đá khô (- 80 °C) (có thể
sử dụng nitơ lỏng), ống giữ có thể được kiểm soát bằng dụng cụ đo chân không.
3) Mở van 2 để loại khí còn lại bằng chân không.
4) Mở van 3 và đóng van 2 và van 1, Sau đó gia nhiệt ống
làm mát (khoảng 100 °C) để nước bay hơi qua đường thoát khí khử.
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số sau đã được xác định trong phép thử liên phòng thử nghiệm
phù hợp với ISO 5725:1986 *). Phép thử đã được xây dựng bởi nhóm
công tác 1 (đồng vị) thuộc Ban kỹ thuật tiêu chuẩn CEN/TC 174.
Năm tiến hành thử nghiệm liên phòng 1993
Số lượng phòng thử nghiệm tham gia 12
Số lượng mẫu thử 4
Bảng B.1 - Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm
Mẫu thử
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
12
12
10
12
Số phòng ngoại lệ
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số kết quả chấp nhận được
35
36
30
36
Giá trị trung bình (
) (‰)
2,53
-26,22
-189,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr) (‰)
1,30
1,40
1,23
1,13
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr) (%)
51,4
5,33
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại (r) (‰)
3,69
3,95
3,47
3,21
Độ lệch chuẩn tái lập (sR) (‰)
2,53
2,85
2,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR) (%)
100
10,9
1,12
4,10
Giới hạn tái lập (R) (‰)
8,06
8,98
6,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không có sự khác biệt phát hiện được giữa r,
R và 
Loại mẫu:
A nước cam;
B nước táo;
C nước GISP;
D nước phòng thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ENV 12142:1997, Fruit and vegetable juices - Determination of
the stable hydrogen isotope ratio (2H/1H) of water from
fruit juices - Method using isotope ratio mass spectrometry
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Bigeleisen J., Perlman M. and Prosser H.C., Conversion of
hydrogenic materials to hydrogen for isotopic analysis, Anal. Chem. 24,
1356-1357, 1952
[4] XXVIII - Détermination de la teneur en deutérium (2H)
de I’eau. Méthodes officielles d'analyse des jus de fruits et de légumes
et de boissons dérivées. Arrêté du 17 février 1987 relatif aux méthodes officielles
d'analyse des jus de fruits et de legumes. Journal Officiel de la République
Frangaise. 4831. 30 avril 1987
[5] Coleman M.L Shepherd T. J., Durham J. J., Rouse J. E., Moore G, R..
Reduction of water with Zinc for hydrogen isotope analysis, Anal. Chim., 54,
993-995, 1982
[6] Standards for stable isotope measurements in natural compounds. R.
Gonfiantini, Nature 271, 534-536, 1978
[7] Friedman I. Deuterium content of natural water and other
substances. Geochim. Cosmochim. Acta 4, 89-103, 1953
[8] Friedman I. and Flardcastle K., A new technique for pumping
hydrogen gas, Geochim. Cosmochim. Acta 34, 125-126, 1970.
1) Sản phẩm của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA). Có thể sử dụng các chuẩn tương ứng V-SMOW 2 và SLAP 2.
2) GISP là chuẩn thứ quốc tế của IAEA.
3) Nước phòng thử nghiệm là nước ban đầu dùng trong phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66