TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12758:2019
ISO
18787:2017
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ NƯỚC
Foodstuffs -
Determination of water activity
Lời nói đầu
TCVN 12758:2019 hoàn toàn tương đương
ISO 18787:20171);
TCVN 12758:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Khi áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các
vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này
phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng
các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc
cơ bản và quy định các yêu cầu đối với các phương pháp xác định hoạt độ nước (aw)
của các sản phẩm thực phẩm trong dải đo từ 0 đến 1.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho
thức ăn chăn nuôi.
Các nguyên tắc đo được dựa trên phép
đo điểm sương hoặc dựa trên phép xác định sự thay đổi độ dẫn điện của chất điện
ly hoặc độ thẩm điện môi (điện thẩm) của polyme.
Phương pháp này không áp dụng cho các
sản phẩm được bảo quản dưới điểm
đóng băng (tương đương với nhiệt độ mà tại đó các tinh thể băng xuất hiện trong
sản phẩm), không áp dụng cho các sản phẩm nhũ tương nước trong chất béo, cũng
như các sản phẩm dạng tinh thể như đường, muối hoặc chất khoáng.
Đối với các sản phẩm có chứa các hợp
chất dễ bay hơi, như ancol thì có thể chỉnh thiết bị để áp dụng phương pháp
này.
Kết quả của các nghiên cứu
thử nghiệm liên phòng đã được thực hiện được nêu trong Phụ lục B.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hoạt độ nước (water activity)
aw
Tỷ lệ giữa áp suất hơi nước riêng phần
ở trạng thái
cân bằng của sản phẩm được phân tích với áp suất hơi nước bão hòa ở trạng thái
cân bằng của nước tinh khiết tại cùng nhiệt độ.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ps (T) là áp suất
hơi nước bão hòa ở trạng thái
cân bằng của nước tinh khiết ở cùng nhiệt độ T.
CHÚ THÍCH 1: Hoạt độ nước là một đại
lượng không thứ nguyên trong khoảng từ 0 (tương ứng với mẫu khô hoàn toàn) đến
1 (tương ứng với nước tinh khiết không có muối).
CHÚ THÍCH 2: Độ ẩm tương đối tại điểm
cân bằng bằng 100 lần hoạt độ nước.
3.2
Dung dịch bão hòa (saturated
solution)
Dung dịch trong đó lượng chất tan
không hòa tan tiếp vào dung dịch.
4 Nguyên tắc đo
4.1 Hai nguyên tắc
đo được sử dụng để xác định hoạt độ nước được nêu trong 4.2 và 4.3.
4.2 Đo điểm sương. Mẫu được đặt
trong buồng đo kín có chứa gương có thể thay đổi nhiệt độ (sử dụng môđun nhiệt
điện Peltier). Gương được làm mát cho đến khi xuất hiện hơi nước ngưng tụ trên
bề
mặt.
Kỹ thuật đo hoạt độ nước này dựa trên thực tế là không khí có thể được làm mát
đến điểm bão hòa mà không làm thay đổi hàm lượng nước. Tại điểm cân bằng, độ
ẩm tương đối
trong buồng đo bằng với hoạt độ nước của mẫu. Nhiệt độ chính xác được xác
định (nhiệt độ điểm sương hoặc điểm sương) khi xuất hiện hơi nước ngưng tụ. Nhiệt
độ bề mặt của mẫu cũng được ghi lại. Hoạt độ nước được xác định ở hai nhiệt độ
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các nguyên tắc
khác để đo hoạt độ nước, ví dụ:
- đo sự thay đổi độ dài của sợi dây hoặc
- xác định điểm đóng băng trong hệ thống
mở mà không thiết
lập trạng thái cân bằng.
Những nguyên tắc này được coi là các
phương pháp thay thế nhưng vẫn cần được xác nhận hiệu lực.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau.
5.1 Thiết bị đo
hoạt độ nước
Thiết bị này phải có các đặc tính sau:
- độ tuyến tính của tín hiệu
trong dải hiệu chuẩn (một số thiết có thể thể hiện một số dải tuyến tính từ 0 đến
1. Trong trường hợp này, phòng thử nghiệm phải tính đến thông tin này để chọn
các dung dịch chuẩn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hệ thống điều chỉnh nhiệt độ cuvet
đo hoặc có thể được cài đặt trong hộp tĩnh nhiệt để đảm bảo nhiệt độ 25 °C ± 1
°C;
- độ phân giải nội tại của thiết bị ít
nhất 0,0001 đơn vị aw;
- màn hình hiển thị ít nhất 0,001 đơn
vị aw;
- xác định điểm đo cuối cùng khi thiết
bị đạt đến trạng thái ổn định với biên độ cực đại là 0,000 3, bằng ba phép đo
liên tiếp hoặc bằng độ ổn định sau 1 min;
- khi có thể, thiết bị giúp loại bỏ
nhiễu do các hợp chất dễ bay hơi có trong mẫu (ví dụ: các bộ lọc đặc hiệu).
Thiết bị phải hoạt động trong các điều
kiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất về
bảo trì thiết bị.
5.2 Bình định mức
một vạch, loại A.
5.3 Cân, có thể cân
chính xác đến 1 mg, có thể đọc đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Cốc đong, phù hợp với
thiết bị và được trang bị nắp đậy, nếu cần. Đối với mỗi mẫu sử dụng một cốc mới.
Nếu cốc được sử dụng lại, thì cần phải làm sạch (đặc biệt là chất béo), làm khô
và còn nguyên vẹn (không bị cong vênh, nứt, trầy xước, v.v ..).
6 Thuốc thử
Sử dụng tất cả các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích. Nước
được sử dụng phải đáp ứng yêu cầu trong TCVN 4851 (ISO 3696).
6.1 Muối
Muối có độ tinh khiết hơn 99 %, được sử
dụng để chuẩn bị các dung dịch trong Phụ lục A.
6.2 Dung dịch
chuẩn
Các dung dịch bão hòa (xem Phụ lục A)
được chuẩn bị bằng cách sử dụng muối (6.1) hoặc các dung dịch bán sẵn trên thị
trường. Độ không đảm bảo đo của các dung dịch này phải được công bố.
Đối với thời hạn sử dụng, tham khảo
thông tin do nhà sản xuất cung cấp các dung dịch bán sẵn trên thị trường. Có thể bảo quản các
dung dịch bão hòa trong lọ kín ở nhiệt độ môi trường nếu đảm bảo được độ bão hòa và độ
tinh khiết.
6.3 Than hoạt
tính (tùy
chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu các sản phẩm khác nhau phải
được thực hiện theo các tiêu chuẩn cụ thể, nếu có (xem Tài liệu tham khảo).
Trong mọi trường hợp, cần phải phù hợp với mục tiêu của phép đo và tính đại diện
của sản phẩm hoặc phần sản phẩm cần đo hoạt độ nước.
8 Cách tiến hành
8.1 Bảo quản mẫu
Các biện pháp bảo quản được chọn (ví dụ:
nhiệt độ, vật chứa, độ ẩm, thời gian) không được gây ra những thay đổi về hóa học
và vật lý đối với giá trị aw của sản phẩm. Phòng thử nghiệm có thể tham khảo
các tiêu chuẩn hoặc tài liệu cụ thể về vấn đề này, nếu có hoặc theo thỏa thuận
với khách hàng.
Mọi thay đổi hóa học, ví dụ: thay đổi
độ ẩm và thay đổi vật lý, như đóng băng, tạo thành tinh thể muối hoặc tinh thể
đường có thể dẫn đến thay đổi aw của sản phẩm.
Một số sản phẩm có thể được bảo quản ở nhiệt độ âm
và không được coi là đông lạnh vì không có dạng tinh thể băng.
Sử dụng các vật chứa kín khí (ví dụ:
túi nhôm kín, lon, lọ có nắp phù hợp).
8.2 Chuẩn bị mẫu
thử
Nếu hoạt độ nước của mẫu thử không đồng
nhất, thì cần đồng hóa mẫu theo quy trình chuẩn bị thích hợp để có thể đo hoạt
độ nước. Phòng thử nghiệm có thể sử dụng các tiêu chuẩn cụ thể, nếu thích hợp.
Việc chuẩn bị là không có ích nếu hoạt độ nước không đồng nhất. Phần mẫu thử có
thể được lấy từ mẫu phòng thử nghiệm nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuẩn bị mẫu thuộc trách nhiệm của
phòng thử nghiệm.
Tùy thuộc vào mục tiêu, phòng thử nghiệm
có thể tiến hành phân tích:
- trong vùng được xác định trước của sản
phẩm;
VÍ DỤ: Trong trường hợp các sản phẩm thịt
khô (giăm bông) được đặc trưng bởi gradient hoạt độ nước giữa các khu vực bên
trong và bên ngoài do quá trình làm khô, hoạt độ nước có thể được xác định ở
bên trong và bên ngoài, hoặc thậm chí tại các điểm phân bố trên mặt cắt
ngang, để bao gồm tất cả các thành phần bằng cách chọn các điểm đo một cách
hệ thống.
- đối với các sản phẩm hỗn hợp
(ví dụ: bánh sandwich) đo trên các thành phần riêng lẻ hoặc bề mặt tiếp xúc;
- đối với các sản phẩm khô cần thời
gian để đạt đến trạng thái cân bằng hoạt độ nước; điều này phải được xem xét
trước khi phân tích.
Trong những trường hợp như vậy, các
quy định này phải được chỉ ra trong báo cáo thử nghiệm.
8.3 Phần mẫu thử
Phần mẫu thử được lấy từ mẫu đã chuẩn
bị hoặc chưa chuẩn bị (8.2), theo hướng dẫn của nhà sản xuất (ví dụ: rót đầy cốc).
Phần mẫu thử phải được lấy
càng nhanh càng tốt để giảm thiểu tiếp xúc với độ ẩm trong phòng thử nghiệm, đặc
biệt đối với các sản phẩm có khả năng trao đổi ẩm với môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau bước chuẩn bị, phải thực hiện phép
đo trong vòng tối đa 4 h.
Phần mẫu thử phải được bảo
quản trong bao bì kín khí (có nắp đậy kín khí) hoặc phủ lớp màng kín
để tránh tiếp xúc với độ ẩm môi trường.
Phải bảo quản ở nhiệt độ môi
trường hoặc nhiệt độ đo để tránh mọi thay đổi hoạt độ nước trong mẫu. Cần bảo quản
mẫu trực tiếp trong cốc đo.
Để giảm thời gian đo, cần đảm bảo phần
mẫu thử ở nhiệt độ gần
với 25 °C.
8.5 Phép đo
Để thực hiện phép đo, cần tuân thủ các
khuyến nghị của nhà sản xuất, sử dụng thiết bị đo hoạt độ nước (5.1) ở nhiệt độ 25
°C.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, phép
đo có thể được thực hiện ở nhiệt độ
khác với 25 °C với mục tiêu giám sát công nghệ cụ thể. Bộ thử nghiệm (cuvet và cảm
biến, dung dịch chuẩn có giá trị tham chiếu tương ứng, v.v...) và sau đó mẫu phải
được đưa về nhiệt độ đã chọn.
Trước mỗi dãy phân tích, thiết bị phải
được kiểm tra bằng chất chuẩn, tốt nhất là gần với các giá trị của mẫu được
phân tích. Nếu có độ lệch trung bình so với giá trị đích lớn hơn 0,005, thì thực
hiện điều chỉnh (xem 8.6).
Trong mỗi dãy phân tích, độ
ổn định của phép đo phải được kiểm tra xác nhận bằng các dung dịch chuẩn (6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đợi khoảng 15 min giữa hai lần đo
sau khi mở nắp dụng cụ,
- phân tích than hoạt tính dạng hạt giữa
hai mẫu (dung dịch này cũng có ích trong trường hợp có nhiễu do các chất dễ bay
hơi) và
- phân tích mẫu từ mức hoạt độ nước thấp
nhất đến cao nhất.
Nếu phương pháp sử dụng nguyên tắc xác
định sự thay đổi về khả năng dẫn điện của chất điện ly hoặc điện thẩm của
polyme (4.3) được sử dụng, thì hoạt độ nước có thể bị thay thế bằng hiệu ứng trễ.
Với mục đích này, cuvet đo phải được thông gió đủ lâu để bắt đầu thực hiện phép
đo tiếp theo ở mức số đọc
càng thấp càng tốt (ví dụ: độ ẩm môi trường).
Để phân tích các sản phẩm dễ nát vụn,
tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất (sử dụng bộ lọc, tốc độ thông gió). Phải
kiểm tra độ sạch của bộ cảm biến (đối với các thiết bị sử dụng nguyên lý đo điểm
sương).
8.6 Hiệu chuẩn,
điều chỉnh và kiểm tra xác nhận
Việc hiệu chuẩn phải được thực hiện với
ít nhất hai chất chuẩn bao trùm các giá trị aw của các mẫu cần
đo.
Trên cơ sở kết quả hiệu chuẩn, việc kiểm
tra xác nhận tại một điểm được thực hiện có tính đến sai số dung sai tối đa là
± 0,005.
Nếu vượt quá giá trị này, thực hiện điều
chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất và thực hiện kiểm tra xác nhận sau khi điều
chỉnh tại điểm trung gian với sai số dung sai tối đa là ± 0,005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vượt ra ngoài dải hiệu chuẩn, thì
phòng thử nghiệm có thể thực hiện hiệu chuẩn mở rộng.
9 Tính và biểu thị kết
quả
Kết quả phải được biểu thị đến hai chữ
số thập phân.
10 Độ chụm
10.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ độc
lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử giống hệt
nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng
cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp
vượt quá 0,01.
10.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu
thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thực
hiện khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt
quá 0,02.
11 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết (và phần có tính đến trong phép đo: tổng hoặc một phần của sản phẩm);
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn cùng các chi tiết bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì
nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Hoạt
độ nước của dung dịch muối bão hòa ở 25 °C
Muốia
aw
Số CAS
LiBr
0,064
7550-35-8
LiClb
0,113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3Br2
0,165
7789-41-5
CH3CO2K
0,225
127-08-2
Nal
0,382
7681-82-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,689
7681-11-0
MgCI2
0,328
7786-30-3
K2CO3
0,432
584-08-7
Mg(NO3)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13446-18-9
NaBrc
0,576
7647-15-6
SrCI2
0,709
10476-85-4
NaNO3d
0,743
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NaCI
0,753
7647-14-5
KBr
0,809
7758-02-3
(NH4)2SO4
0,810
7783-20-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,843
7447-40-7
Sr(NO3)2
0,851
10042-76-9
BaCI2e
0,902
10361-37-2
KNO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7757-79-1
K2SO4
0,973
7778-80-5
a Nên tham
khảo bảng dữ liệu an
toàn vật liệu với số CAS đối với mỗi loại muối để thực hiện các biện pháp phòng ngừa
cần thiết.
b LiCI ở dạng
khan. Cần thận trọng
thêm nước từ từ, vì phản ứng pha loãng tỏa nhiệt rất mạnh.
c NaBr rất
nhạy với nhiệt độ.
d NaNO3 không ấn định theo
thời gian; ví dụ, có thể thay đổi màu
e BaCI2
là chất độc nếu nuốt phải và có hại nếu hít phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Nghiên cứu thử nghiệm liên phòng
Hai nghiên cứu cộng tác thử nghiệm
liên phòng đã được thực hiện, mỗi nghiên cứu gồm ba mẫu thử:
- nghiên cứu thứ nhất gồm 15 phòng thử nghiệm từ 5
quốc gia trên 3 mẫu từ S1 đến S3 (phomat cứng nghiền, pate gan và mật ong) đã
được tổ chức vào tháng 9 năm 2015;
- nghiên cứu thứ hai gồm 13 phòng thử
nghiệm tự 5 quốc gia trên 3 mẫu từ S4 đến S6 (cà phê nhân, sữa bột và ngũ cốc
dành cho trẻ sơ sinh) đã được tổ chức vào tháng 5 năm 2016.
Các kết quả thu được được biểu thị bằng
đơn vị hoạt độ nước.
Các thử nghiệm được thực hiện trên các
mẫu thử do ACTALIA Cecalait, Poligny, Pháp, chuẩn bị, phân phối cũng được thực
hiện các phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO
5725-2) để đưa ra dữ liệu độ chụm nêu trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Kết
quả nghiên cứu thử nghiệm liên phòng được biểu thị bằng đơn vị hoạt độ nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
S2
S3
S4
S5
S6
Trung bình
Số phòng thử nghiệm còn
lại sau khi trừ ngoại lệa
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
11
9
9
Giá trị trung bình
0,979
0,980
0,582
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,248
0,164
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,002
0,002
0,001
0,002
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
Giới hạn lặp lại, r (2,8 x sr)
0,006
0,005
0,003
0,005
0,012
0,012
0,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006
0,007
0,006
0,007
0,006
0,008
0,008
Giới hạn tái lập, R (2,8 x sR)
0,017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,016
0,021
0,017
0,024
0,019
CHÚ DẪN:
S1: Phomat cứng nghiền
S2: Pate gan
S3: Mật ong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S5: Sữa bột
S6: Ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh
a Sau khi loại trừ
thử nghiệm Grubbs và Cochran, loại trừ 1 %.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 9027 (ISO 24333), Ngũ cốc
và sản phẩm ngũ cốc
- Lấy mẫu
[2] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
[3] Robinson R.A. and Stokes R.H.
Electrolyte Solutions. Butterworth: London, 1965
[4] OIML R 121: Table of relative
humidity for saturated salt solutions
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[7] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo chuẩn
1) ISO 18787:2017 thay thế ISO 21807:2004
[đã được chấp nhận thành TCVN 8130:2009 (ISO 21807:2004) Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi-Xác định hoạt độ nước].