TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12697:2019
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT CLENBUTEROL, SALBUTAMOL, RACTOPAMINE
- PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG - KHỐI PHỔ HAI LẦN
Animal feed-
Determination of content of clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Liquid
chromatography tandem mass spectrometry method
Lời nói đầu
TCVN 12697:2019 do Cục Chăn nuôi biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT CLENBUTEROL, SALBUTAMOL, RACTOPAMINE -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG - KHỐI PHỔ HAI LẦN
Animal feed-
Determination of content of clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Liquid
chromatography tandem mass spectrometry method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc
ký lỏng - khối phổ hai lần để xác định hàm lượng các chất clenbuterol,
salbutamol, ractopamine trong thức ăn chăn nuôi. Giới hạn phát hiện (LOD) của
phương pháp là 0,5 μg/kg.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để
xác định các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine trong nước tiểu động vật
(tham khảo Phụ lục A). Giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp là 0,5 μg/l.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498), Thức ăn chăn
nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Mẫu thử được chiết bằng dung dịch đệm
phosphat pH = 6. Dịch chiết được ly tâm, lọc và làm sạch qua cột chiết pha rắn
trao đổi cation. Các chất phân tích được định lượng bằng sắc ký lỏng-khối phổ
hai lần.
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Metanol (CH3OH), loại dùng cho
LC-MS.
4.2 Axetonitril (CH3CN),
loại
dùng cho LC-MS.
4.3 Axit axetic băng (CH3COOH).
4.4 Dung dịch axit axetic 1 %, lấy 1 ml dung
dịch axit axetic (4.3) vào bình định mức 100 ml chứa 50 ml đến 70 ml nước, định
mức bằng nước cất đến vạch, lắc đều.
4.5 Axit formic
(HCOOH),
độ tinh khiết ≥ 98 %.
4.6 Dung dịch axit formic 0,1 %, lấy 1 ml axit
formic (4.5) vào bình định mức 1000 ml chứa khoảng 500 ml nước, định mức bằng
nước cất đến vạch, lắc đều.
4.7 Amoni hydroxit
(NH4OH), nồng độ 25 %.
4.8 Dung dịch NH4OH 5 %
trong metanol, lấy 20 ml dung dịch NH4OH 25 % (4.7) cho vào
bình định mức 100 ml, thêm metanol (4.1) đến vạch, lắc đều.
4.9 Natri hydroxit (NaOH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Kali dihydrophosphat (KH2PO4), độ tinh khiết ≥
98 %.
4.12 Dung dịch đệm phosphat, pH = 6, cân 13,6 g KH2PO4
(4.11) vào bình định mức 1000 ml, hòa tan bằng 950 ml nước cất, chỉnh pH đến 6 ± 0,1 bằng
dung dịch NaOH 10 % (4.10), định mức đến vạch bằng nước cất, lắc đều.
4.13 Axit phosphoric (H3PO4)
đặc.
4.14 Dung dịch H3PO4 10 %, lấy 1 ml H3PO4
(4.13), pha loãng bằng nước từ từ đến 10 ml.
4.15 Khí nitơ, độ tinh khiết ≥ 99,99
%.
4.16 Chất chuẩn, salbutamol,
clenbuterol và ractopamine (độ tinh khiết ≥ 95 %).
4.17 Dung dịch chuẩn gốc 1000 pg/ml, cân 50 mg mỗi
loại chuẩn (4.16) vào các bình định mức 50 ml riêng biệt. Hoà tan và định mức đến
vạch bằng metanol (4.1). Khi được bảo quản lạnh ở -18°C, dung dịch này có thể
bền trong 12 tháng.
4.18 Dung dịch chuẩn trung gian hỗn hợp
2 μg/ml,
lấy 100 μl của từng dung dịch chuẩn gốc 1000 μg/ml (4.17) vào bình định mức 50
ml, thêm metanol (4.1) đến vạch. Khi được bảo quản ở 2÷8°C, dung dịch này có thể
bền trong 6 tháng.
4.19 Dung dịch chuẩn trung gian hỗn hợp
100 ng/ml,
lấy 500 μl chuẩn trung gian hỗn hợp 2 μg/ml (4.18) vào bình định mức 10 ml,
thêm dung dịch axit axetic 1 % (4.4) đến vạch. Khi được bảo quản ở 2÷8°C, dung
dịch này có thể bền trong 3 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nồng độ của các dung dịch chuẩn
được hiệu chỉnh dựa vào độ tinh khiết và lượng cân thực tế.
4.21 Dung dịch nội chuẩn gốc 1000 μg/ml, cân 10 mg mỗi
loại nội chuẩn clen-d9, sal-d3, rac-d6 (4.20) vào bình định mức 10 ml riêng biệt.
Hòa tan và định mức đến vạch bằng metanol (4.1). Khi được bảo quản lạnh ở -18
°C, dung dịch này có thể bền trong 12 tháng.
4.22 Dung dịch nội chuẩn trung gian hỗn
hợp 2 ng/ml,
lấy 100 μl của từng dung dịch nội chuẩn gốc 1000 μg/ml (4.21) vào bình định mức
50 ml, thêm metanol (4.1) đến vạch. Khi được bảo quản ở 2÷8°C, dung dịch này có
thể bền trong 6 tháng.
4.23 Dung dịch nội chuẩn trung gian hỗn
hợp 200 ng/ml, lấy 1000 μl nội chuẩn trung gian hỗn hợp 2 μg/ml (4.22)
vào bình định mức 10 ml, thêm dung dịch axit axetic 1 % (4.4) đến vạch. Khi được
bảo quản ở 2÷8°C, dung dịch này có thể bền trong 3 tháng.
4.24 Các dung dịch chuẩn làm việc, được chuẩn bị
theo Bảng 1 và được pha ngay trước khi sử dụng.
Bảng 1. Chuẩn bị
các dung dịch chuẩn làm việc
Dung dịch chuẩn
Nồng độ từng
chất chuẩn trong dịch cuối cùng (ng/ml)
Nồng độ từng
nội chuẩn trong dịch cuối cùng (ng/ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích nội
chuẩn trung gian hỗn hợp 200 ng/ml (μl)
Thể tích dung
dịch axit axetic 1 % (μl)
S1
1,0
10
10
50
940
S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
25
50
925
S3
5
10
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S4
10
10
100
50
850
S5
25
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
700
S6
50
10
500
50
450
CHÚ THÍCH: Có thể xây dựng đường chuẩn
trên nền mẫu trắng bằng cách thay thế dung dịch axit axetic 1 % bằng dịch chiết
của mẫu trắng (7.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy lắc xoáy, tốc độ quay đến
400 rpm (ví dụ VWR DS-500E hoặc tương đương).
5.2 Máy ly tâm, Allegra X-22R
(ví dụ VWR International hoặc tương đương). Có thể ly tâm 5000 rpm đối với ống
ly tâm 15 ml và 50 ml.
5.3 Bộ bay hơi dung môi bằng nitơ, có thể điều
chỉnh được nhiệt độ đến 40 °C.
5.4 Cân, có thể cân chính xác đến
0,01 g.
5.5 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
5.6 Pipet, loại điều chỉnh được
thể tích từ 10 μl đến 100 μl và từ 100 μl đến 1000 μl.
5.7 Hệ thống sắc ký lỏng khối phổ hai lần, có thể sử dụng
hệ thống gồm sắc ký lỏng kèm bộ bơm mẫu tự động ghép nối với detector khối phổ
loại ba tứ cực, bẫy ion với nguồn ion hóa phun điện tử (ESI), chế độ ion dương.
5.8 Thiết bị rung
siêu âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Bình định mức
các loại:
dung tích 10 ml, 20 ml, 50 ml, 100 ml, 1000 ml
5.11 Ống ly tâm các loại: dung tích 15
ml, 50 ml; bằng nhựa polypropylen.
5.12 Bộ chiết pha rắn trao đổi cation mạnh, ví dụ cột SCX
500 mg x 3 ml hoặc tương đương.
5.13 Giấy lọc, đường kính 11 cm.
5.14 Pipet pasteur, dung tích 3
ml.
5.15 Màng lọc, loại PTFE, kích thước
lỗ 0,22 μm.
5.16 Lọ đựng mẫu, dung tích 2
ml.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu sơ bộ
Mẫu được chuẩn bị theo TCVN 6952. Mẫu
được xay nhỏ, trộn đều.
Lượng mẫu tối thiểu là 0,5 kg, để đảm bảo
tính đồng nhất.
7.2 Chuẩn bị mẫu thử
Cân 2,00 g mẫu thử (7.1) chính xác đến
0,01 g vào ống ly tâm 50 ml (5.11), thêm 100 μl nội chuẩn trung gian hỗn hợp
200 μg/l (4.23), để yên 30 min. Thêm 10 ml dung dịch đệm phosphat (4.12) và lắc xoáy trong 1 min. Siêu
âm mẫu trong 5 min và ly tâm với tốc độ 5000 rpm trong 5 min ở 4 °C. Lọc lấy dịch
chiết phía trên qua giấy lọc (5.13) vào ống ly tâm 50 ml thứ 2. Lặp lại quá
trình chiết với 10 ml đệm phosphat (4.12) và gộp dịch chiết vào ống ly tâm thứ
2. Kiểm tra và chỉnh pH đến 6,0 ±0,1 bằng dung dịch NaOH 10 % (4.10) hoặc H3PO4
10 % (4.14). Ly tâm với tốc độ 5000 rpm trong 5 min ở 4 °C, lọc qua giấy lọc
(5.13) vào ống ly tâm 50 ml thứ 3 (5.11).
Hoạt hóa cột trao đổi cation (5.12) lần
lượt với: 3 ml metanol (4.1), 3 ml nước, 3 ml dung dịch đệm phosphat (4.12). Nạp
10 ml dịch chiết qua cột. Rửa tạp lần lượt với 3 ml nước, 3 ml metanol (4.1). Rửa
giải bằng 6 ml NH4OH 5 % trong metanol (4.8) vào ống 15 ml (5.11).
Thổi khô bằng dòng khí nitơ ở 40°C. Hòa cặn thu được bằng 1 ml dung dịch axit
axetic 1 % trong nước (4.4), lắc đều. Lọc mẫu qua màng lọc 0,22 μm (5.15) vào lọ
đựng mẫu 2 ml (5.16).
7.3 Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng là mẫu âm tính với chất cần
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Chuẩn bị mẫu kiểm soát
Mẫu kiểm soát là mẫu chứa chất cần phân
tích có hàm lượng đã biết. Mẫu kiểm soát được phân tích như mẫu thử.
Chuẩn bị mẫu kiểm soát 5 μ/kg. Cân 2,00
g mẫu trắng trên cân phân tích (5.5) vào ống ly tâm nhựa 50 ml (5.12), bổ sung
100 μl chuẩn trung gian hỗn hợp 100 μg/l (4.19) và 100 μl nội chuẩn trung gian
hỗn hợp 200 μg/l (4.23). Lắc xoáy 1 min, sau đó để yên 30 min trước khi tiến
hành các bước tiếp theo như mẫu thử (7.2).
Hiệu suất thu hồi của mẫu kiểm soát phải
đạt giá trị trong khoảng 60 % ÷ 115 %.
7.5 Phân tích trên máy LC-MS/MS
- Điều kiện phân tích bằng LC-MS/MS được
tham khảo ở phụ lục B
- Thứ tự bơm mẫu: dung môi, các dung dịch
chuẩn S1 đến S6, mẫu trắng, mẫu kiểm soát, mẫu thử
8 Tính toán kết quả
Dựa vào đường chuẩn biểu thị sự tương
quan giữa tỷ lệ diện tích píc chuẩn và diện tích píc nội chuẩn với nồng độ. Dựa
vào tỷ lệ diện tích píc mẫu và diện tích píc chất nội chuẩn tương ứng, tính được
hàm lượng các chất phân tích trong dung dịch mẫu (Ci).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
Xi: Hàm lượng chất “i” trong mẫu (μg/kg)
Ci: Hàm lượng chất "i" trong
dung dịch mẫu tính từ đường chuẩn (μg/l)
m: Khối lượng mẫu (g) (trong trường hợp
này là 2 g)
2: hệ số
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Xác định hàm lượng các chất clenbuterol,
salbutamol, ractopamine trong nước tiểu động vật bằng phương pháp sắc ký lỏng -
khối phổ hai lần
Nguyên tắc chung: Phương pháp
xác định các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine trong mẫu nước tiểu động
vật được tiến hành tương tự như phương pháp xác định các chất này trong mẫu thức
ăn chăn nuôi tại tiêu chuẩn này, ngoại trừ các điều 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 và điều 8 của tiêu
chuẩn được thay đổi như sau:
A.1 Chuẩn bị mẫu sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng mẫu tối thiểu là 150 ml. Mẫu được
lắc đều trước khi xử lý để đảm bảo tính đồng nhất.
A.2 Chuẩn bị mẫu thử
Lấy 1,00 ml mẫu thử bằng pipet (5.6) vào
ống ly tâm nhựa 15 ml (5.11), thêm 50 μl nội chuẩn trung gian hỗn hợp 200 μg/l
(4.23), để yên 30 min. Thêm 10 ml đệm phosphat (4.12) vào ống. Lắc đều trong 5
min. Nếu có vẩn đục, thực hiện ly tâm với tốc độ 5000 rpm trong 5 min.
Hoạt hóa cột trao đổi cation (5.12) lần
lượt với: 3 ml metanol (4.1), 3 ml H2O, 3 ml dung dịch đệm phosphat
(4.12). Nạp toàn bộ dịch chiết qua cột. Rửa tạp lần lượt với 3 ml nước, 3 ml
metanol (4.1). Rửa giải bằng 6 ml NH4OH 5% trong metanol (4.8) vào ống
15 ml (5.11). Thổi khô bằng dòng khí nitơ ở 40°C. Hòa cặn thu được bằng 1 ml
dung dịch axit axetic 1% trong nước (4.4), lắc đều. Lọc mẫu qua màng lọc 0,22 μm
(5.15) vào lọ đựng mẫu 2 ml (5.16).
A.3 Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng là mẫu âm tính với chất cần
phân tích.
Lấy 1,00 ml mẫu trắng và thực hiện các
bước như mẫu thử (2).
A.4 Chuẩn bị mẫu kiểm soát
Chuẩn bị mẫu kiểm soát 5 μg/I. Lấy 1,00
ml mẫu trắng vào ống ly tâm nhựa 15 ml (5.11), thêm 50 μl chuẩn trung gian hỗn
hợp 100 μg/l (4.19) và 50 μl nội chuẩn trung gian hỗn hợp 200 μg/l (4.23). Lắc
xoáy 1 min, sau đó để yên 30 min trước khi tiến hành các bước như mẫu thử (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 Tính toán kết
quả
Hàm lượng chất phân tích trong mẫu nước
tiểu được tính theo công thức (A.1):
(A.1)
Trong đó:
Xi: Hàm lượng chất “i” trong mẫu (μg/l)
Ci: Hàm lượng chất "i" trong
dung dịch mẫu tính từ đường chuẩn (μg/l)
V: Thể tích nước tiểu (ml) (trong trường
hợp này là 1 ml)
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ điều kiện phân tích các chất clenbuterol,
salbutamol, ractopamine bằng thiết bị LC-MS/MS
B.1 Điều kiện LC
- Cột sắc ký C18 (150 mm x 2,1 mm; 3,5 μm)
(Waters).
- Tốc độ dòng: 0,5 ml/min.
- Nhiệt độ cột: 25 °C.
- Thể tích tiêm mẫu: 10 μl.
- Pha động: theo chế độ gradient như bảng
dưới
Thời gian
(min)
Axit formic
0,1 % trong nước (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
100
0
1,00
100
0
3,00
70
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
6,00
0
100
7,00
100
0
10,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
B.2 Điều kiện khối phổ
- Khối phổ AB Sciex 5500 QQQ (Sciex)
- Nguồn ion hóa ESI, chế độ ion dương
(+), thế phun 5,5 kV
- Nhiệt độ đầu phun (IS) 450 °C
- Curtain Gas (CUR) 20 psi
- Collision gas (CAD) 7 psi
- Ion source gas 1 (GS1) 30 psi
- Ion source gas 2 (GS2) 25 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Entrance Potential (EP) 10
- Chế độ phân tích MRM như sau:
Tên chất phân
tích
Mảnh mẹ (m/z)
Mảnh con (m/z)
Collision
energy (eV)
Collision
cell exit - CXP
Clenbuterol
277
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
26
277
259
15
16
Salbutamol
240
148*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
240
166
19
22
Ractopamine
302
164*
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302
107
41
16
Clenbuterol-d9
286
204
25
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
243
151
23
20
Ractopamin-d6
308
168
21
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham
khảo
TCVN 4325 Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.