TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13043:2020
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG BACILLUS SPP. GIẢ ĐỊNH
Animal
feeding stuffs - Isolation and enumeration of presumptive Bacillus
spp.
Lời nói đầu
TCVN 13043:2020 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo EN 15784:2009;
TCVN 13043:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp này được xây dựng để định
lượng và phân biệt các bào tử có khả năng nảy mầm của vi khuẩn Bacillus
probiotic, nhằm kiểm soát việc ghi nhãn đúng cách các sản phẩm thức ăn chăn
nuôi [1]. Các tế bào
sinh dưỡng không được tính đến trong phương pháp này, vì tất cả các sản phẩm của
các loài Bacillus được chấp nhận hiện nay đều ở dạng bào tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này không chọn lọc vi khuẩn
Bacillus probiotic nhưng có thể được áp dụng để định lượng chúng trong
các chất phụ gia, sản phẩm premix và thức ăn chăn nuôi có số lượng các Bacillus
probiotic cao hơn nhiều so với các vi khuẩn Bacillus khác.
Nếu thức ăn chăn nuôi bị nhiễm các
loài không phải Bacillus probiotic ở mức cao thì cần sử dụng quy trình bổ
sung kháng sinh để đếm chọn lọc cụ thể hơn, có tinh đến sự kháng kháng sinh của
các chủng Bacillus khác nhau.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI -
PHÂN
LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG BACILLUS SPP. GIẢ ĐỊNH
Animal
feeding stuffs - Isolation and
enumeration of presumptive Bacillus spp.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc
chung để định lượng vi khuẩn Bacillus probiotic trong thức ăn chăn nuôi
có chứa các loài Bacillus ở dạng đơn lẻ hoặc hỗn hợp với các vi sinh vật
khác. Phương pháp này không áp dụng cho thức ăn chăn nuôi có chứa chất khoáng
được xác định là thức ăn chăn nuôi bổ sung có thành phần chủ yếu là chất khoáng
và chứa ít nhất 40 % tro thô [3].
Có nhiều loại mẫu thức ăn chăn nuôi
khác nhau:
a) Các chất phụ gia có chứa khoảng 1010 đơn vị hình
thành khuẩn lạc (CFU)/g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thức ăn chăn nuôi dạng bột hoặc dạng
viên có chứa khoảng 106 CFU/g, bao gồm cả các loại thức ăn chăn nuôi
hoàn chỉnh và các chất thay thế sữa.
Giới hạn phát hiện là 500 (5 x 102)
đơn vị hình thành khuẩn lạc trên gam (CFU/g). Giới hạn định lượng là 2 x 104
CFU/g.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi
sinh vật
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và
các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các
nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập
phân
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn
nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bacillus (bacilli)
Các vi khuẩn thuộc chí Bacillus
hình thành khuẩn lạc phù hợp với mô tả về các loài này, trên bề mặt thạch trypton đậu
tương (TSA) sau khi xử lý nhiệt và ủ ở 37 °C từ 16 h đến 24 h trong điều kiện
hiếu khí.
Hình thái các khuẩn lạc của bốn loài Bacillus
trên TSA như sau:
a) Bacillus subtilis: đường
kính từ 3 mm đến 8 mm, tròn, bề mặt mờ, đục, nhăn, màu kem hoặc màu nâu;
b) Bacillus cereus và Bacillus
coagulans: đường kính từ 3 mm đến 8 mm, bề mặt mờ hoặc kính mờ và có viền gợn
sóng;
c) Bacillus licheniformis: đường
kính từ 4 mm đến 8 mm, lồi, đục mờ, dạng sụn đến rất nhầy, phân thùy, có nhiều
khuẩn lạc nhỏ bao quanh.
Phần nhầy trung tâm của khuẩn lạc có thể khô và bị phẳng, trắng và đục nhưng
xung quanh vẫn có các khuẩn lạc nhỏ, nhầy. Một số phần của khuẩn lạc sẽ bám
dính vào cơ chất chắc hơn các phần khác.
3.2
Số đếm khuẩn lạc của các loài Bacillus
probiotic giả định (colony count of presumptive probiotic Bacillus
species)
Số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc
(CFU) được đếm và tính theo quy trình nêu trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị huyền phù ban đầu của mẫu thử
trong dung dịch pha loãng, sử dụng máy đồng hóa thích hợp. Từ huyền phù ban đầu
này chuẩn bị dịch mẫu pha loãng mới và xử lý nhiệt ở 80 °C trong 10 min. Chuẩn
bị dãy dịch mẫu pha loãng thập phân từ mẫu đã xử lý nhiệt rồi cấy trải trên thạch
TSA và ủ ở 37 °C từ 16 h đến 24 h trong điều kiện hiếu khí. Đếm các khuẩn lạc của
các loài Bacillus và tính số đơn vị hình thành khuẩn lạc trên gam hoặc
kilogam.
5 Dung dịch pha
loãng và môi trường chọn lọc
5.1 Dung dịch pha
loãng
5.1.1 Dung dịch pha
loãng dùng cho huyền phù ban đầu
Dung dịch pha loãng này được sử dụng để
chuẩn bị dãy pha loãng thập phân từ huyền phù mẫu thử ban đầu 101 trong các vật
chứa thích hợp (ví dụ: hộp, chai hoặc bình).
5.1.1.1 Dung dịch
pha loãng ban đầu dùng cho các chất phụ gia
Dung dịch muối đệm phosphat (PBS): Hòa
tan 8 g natri clorua, 0,2 g
kali clorua, 1,15 g dinatri hydro phosphat, 0,2 g kali dihydro phosphat, pH 7,3
± 0,2 trong 1 L nước cất. Phân phối dung dịch muối này vào các vật chứa thích hợp
(ví dụ: hộp, chai hoặc bình). Hấp áp lực
tất cả các vật chứa đã đậy kín nắp có chứa dung dịch pha loãng ban đầu ở 121 °C
± 1 °C trong 10 min. Để tránh hao hụt trong quá trình hấp, cần sử dụng chai có
nắp vặn.
Để dung dịch pha loãng nguội đến nhiệt
độ phòng trước khi sử dụng.
Đo pH của dung dịch pha loãng để đảm bảo khả
năng đệm thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri hydroxit 0,2 %: Hòa
tan 2 g natri hydroxit trong một lít nước cất. Phân phối dung dịch này với các
lượng nhỏ vào dịch mẫu pha loãng ban đầu của các viên thức ăn đựng trong các
bình có nắp đậy kín. Hấp áp lực tất cả các bình đã đậy kín nắp có chứa dung dịch
pha loãng ở 121 °C ± 1 °C trong 15 min.
Để dung dịch pha loãng nguội đến nhiệt
độ phòng trước khi sử dụng.
5.1.2 Dung dịch muối
pepton polysorbat dùng cho pha loãng thập phân
Dung dịch pha loãng này được sử dụng để
pha loãng thập phân huyền phù mẫu thử ban đầu và các dịch mẫu pha loãng tiếp
theo.
Dung dịch muối pepton được chuẩn bị
theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
Chuẩn bị dung dịch 1 g casein thủy
phân bằng enzym, ví dụ: pepton casein thủy phân enzym tuyến tụy (hoặc pepton có
cùng chất lượng) và 8,5 g natri clorua trong một lít nước cất. Hòa tan các
thành phần vào nước. Chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 ở 25 °C ± 1 °C. Để pha loãng thập
phân, cho vào các ống nghiệm vô trùng có chứa 9,0 ml ± 0,1 ml dung dịch hoặc sử
dụng chai có nắp vặn để tránh hao hụt khối lượng trong quá trình hấp áp lực.
Hấp khử trùng ở 121 °C ± 1 °C trong 15
min. Để dung dịch pha loãng nguội đến nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
5.2 Môi trường
Sử dụng thạch trypton đậu tương1)
làm môi trường nuôi cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trypton
15,0 g
b) Natri clorua
5,0 g
c) Pepton đậu tương
5,0 g
d) Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
pH cuối cùng 7,3 ± 0,2.
6 Thiết bị và dụng cụ
thủy tinh
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm vi sinh thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị hấp
áp lực
Theo TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2 Tủ ấm
Tủ ấm có khả năng duy trì nhiệt độ ủ ở
37 °C ± 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi cách thủy có khả năng giữ nhiệt độ
ở 48 °C ± 1 °C và 80 °C ± 1 °C.
6.4 Thiết bị trộn
Bộ trộn hai tốc độ hoặc có thể điều chỉnh
được (18 000 r/min và 22 000 r/min), có bát trộn một lít đã được khử trùng
trong tủ sấy ở 170 °C đến 180 °C trong 1 h.
6.5 Máy khuấy cơ
học
Máy khuấy cơ học, ví dụ: máy trộn
Vortex [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] hoặc tương đương.
6.6 Cân
Cân, có thể cân chính xác đến hai chữ
số thập phân.
6.7 Chai có nắp vặn
6.8 Pipet và đầu
tip
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Que dàn mẫu
Que dàn mẫu hình chữ L hoặc hình tam
giác vô trùng, bằng thủy tinh hoặc kim loại hoặc que dàn mẫu vô trùng dùng một
lần bằng chất dẻo.
6.10 Đĩa Petri vô trùng, có
ba vách thoát khí, đường kính trong 90 mm.
6.11 Tủ cấy vi sinh
6.12 Kinh hiển vi,
có vật kính dầu độ phóng đại 100x.
6.13 Máy đo pH.
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 11923 (ISO/TS 17728)[5].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO
6498) và tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể như vậy
thì các bên liên quan tự thỏa thuận về vấn đề này. TCVN 6952 (ISO 6498) đưa ra
các hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử.
9 Cách tiến hành
9.1 Chuẩn bị đĩa
thạch
Chuẩn bị môi trường theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Hấp áp lực môi trường ở 121 °C ± 1 °C trong 15 min, sau đó làm
nguội trong nồi cách thủy đến nhiệt độ 48 °C ± 1 °C, rồi rót lần lượt các phần
từ 12 ml đến 15 ml vào từng đĩa Petri (6.10) trong điều kiện vô trùng vả dàn đều
để tạo thành một lớp đồng
nhất.
Khi môi trường đã đông đặc, lật ngược
các đĩa rồi xếp thành chồng, mỗi chồng bốn đĩa và đề khô ở nhiệt độ phòng hoặc
trong tủ ấm ở 37 °C ± 1 °C khoảng 12 h hoặc để qua đêm. Hoặc để các đĩa mở hé nắp
một phần trong tủ cấy vi sinh khoảng
30 min để làm khô bề mặt thạch.
Kiểm tra độ vô trùng của các đĩa đã khô.
CẢNH BÁO - Nếu bề mặt của đĩa thạch
không khô hoặc lượng môi trường trong mỗi đĩa Petri nhiều hơn 15 ml thì khuẩn lạc
của các loài Bacillus sẽ lan trên toàn bộ đĩa, do vậy không đếm
được tế bào.
Các đĩa đã khô, nếu được bảo quản đúng
cách, tránh mất nước có thể giữ được hai tuần trong tủ lạnh. Trong trường hợp
này, để các đĩa đến nhiệt độ phòng khoảng 30 min trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Chất phụ gia
Cân 20 g ± 0,1 g chất phụ gia loại
thông thường. Cho 180 g ± 0,1 g dung dịch muối đệm phosphat (5.1) vào chất phụ
gia. Đồng hóa hỗn hợp bằng bộ trộn thích hợp (6.4). Bắt đầu trộn ở tốc độ thấp
để tránh hỗn hợp bị bắn tung tóe và chuyển sang trộn ở tốc độ cao trong 2 min rồi
pha loãng ngay.
CHÚ THÍCH: Có thể tránh tạo bọt mạnh
trong huyền phù ban đầu khi trộn bằng cách sử dụng chất chống tạo bọt phù hợp
(ví dụ: chất chống tạo bọt Silicon) ở nồng độ thích hợp.
CẢNH BÁO - Các probiotic có xu hướng lắng
nhanh cùng với các hạt mẫu, do đó khi vừa trộn xong phải lấy ngay huyền phù đồng
nhất.
Chuyển 1,0 ml huyền phù ban đầu vào ống
nghiệm chứa 9,0 ml dung dịch muối pepton polysorbat 80 loãng vô trùng (10-2) (5.1.2). Trộn
các lượng trong ống bằng máy trộn Vortex, trộn ở tốc độ tối đa 3 lần mỗi lần 1
s. Gia nhiệt ống trong nồi cách thủy ở 80 °C ± 1 °C trong 10 min. Làm nguội các
ống trong nước lạnh (khoảng 10 °C) và pha loãng khi các ống đạt đến nhiệt độ
phòng.
Khối lượng của thể tích pipet đã hút
phải được hiệu chuẩn để thu được hệ số hiệu chính đối với việc tính số đếm các
loài Bacillus.
9.2.2 Thức ăn chăn
nuôi và sản phẩm premix
Cân 50 g ± 0,5 g mẫu thử. Thêm 450 g ±
1 g dung dịch natri hydroxit 0,2 % (5.2) vào thức ăn chăn nuôi hoặc sản phẩm
premix. Đồng hóa hỗn hợp bằng bộ trộn thích hợp (6.4). Bắt đầu trộn ở tốc độ thấp
để tránh hỗn hợp bị bắn tung tóe và sau đó chuyển sang trộn ở tốc độ cao (xem 6.4). Trộn
thức ăn chăn nuôi và sản phẩm premix ở tốc độ cao trong 1 min.
CHÚ THÍCH: Có thể tránh tạo bọt mạnh
trong huyền phù ban đầu khi trộn bằng cách sử dụng chất chống tạo bọt phù hợp
(ví dụ: chất chống tạo bọt Silicon) ở nồng độ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Probiotic có xu hướng lắng
nhanh với các hạt mẫu, do đó khi vừa trộn xong phải lấy ngay huyền phù đồng nhất.
Dùng các đầu tip pipet có lỗ rộng chuyển
1,0 ml huyền phù ban đầu vào ống nghiệm chứa 9,0 ml dung dịch muối pepton polysorbat
80 loãng vô trùng (10-2) (5.1.2). Trộn dung dịch bằng cách sử
dụng máy trộn Vortex, trộn ở tốc độ tối đa 3 lần mỗi lần 1 s. Gia nhiệt ống
nghiệm trong nồi cách thủy ở 80 °C ± 1 °C trong 10 min. Làm nguội các ống trong
nước lạnh (khoảng 10 °C) và pha loãng khi các ống đạt đến nhiệt độ phòng.
Chuẩn bị (từ dung dịch pha loãng 10-2 đã
xử lý nhiệt) dãy dịch mẫu pha loãng thập phân bằng cách dùng pipet lấy 1 ml hỗn
hợp dung dịch pha loãng 10-2 đã xử lý nhiệt cho vào 9 ml dung dịch
muối pepton polysorbat 80 loãng vô trùng (5.1.2) và trộn bằng máy trộn Vortex
(6.5). Lặp lại quy trình này sử dụng
dịch mẫu pha loãng 10-3 và chuẩn bị các dãy pha loãng thập
phân tiếp theo cho đến khi thích hợp để tính số đếm tế bào. Sau quy
trình pha loãng này, cấy ngay các đĩa như mô tả trong 9.3.
Thời gian tính từ khi kết thúc quá
trình chuẩn bị huyền phù ban đầu cho đến khi cấy môi trường
không lớn hơn 30 min. Chuẩn bị một đĩa cấy tương tự nhưng không có mẫu để kiểm
tra độ vô trùng.
Khối lượng của thể tích pipet đã hút
phải được hiệu chuẩn để thu được hệ số hiệu chính đối với việc tính số đếm các
loài Bacillus.
9.3 Cấy và ủ ấm
Mỗi dịch mẫu pha loãng đã chọn, cấy
hai đĩa thạch riêng rẽ, mỗi đĩa 0,1 ml dung dịch. Dàn nhanh dung dịch trên bề mặt
môi trường bằng que dàn mẫu vô trùng.
CẢNH BÁO - Các dịch mẫu pha loãng
thích hợp đã chọn phải đồng nhất trước khi cấy mẫu lên các dĩa.
Lật ngược các đĩa rồi xếp thành chồng,
mỗi chồng bốn đĩa và ù ở 37 °C ± 1 °C từ 16 h đến 24 h trong điều kiện hiếu
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ủ trong các điều kiện
quy định nêu trên, chọn các đĩa chứa hơn 30 khuẩn lạc và không quá 300 khuẩn lạc
Bacillus giả định để đinh lượng số đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU).
Nếu có thể, đếm 4 đĩa (hai độ pha loãng liên tiếp). Nếu số khuẩn lạc trung bình
mọc trên các đĩa dịch mẫu pha loãng cụ thể nhỏ hơn 20 thì cần lặp lại phép thử. Nếu kết quả của phép thử
lặp lại thu được có ít hơn 20 khuẩn lạc thì cần đưa các số đếm vào công thức
tính giá trị trung bình. Trong báo cáo thử nghiệm (Điều 12) kết quả này cần được
giải thích như sau: Kết quả này nhỏ hơn giới hạn phát hiện.
Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc điển
hình trên các môi trường xác định có hình thái như mô tả trong 3.1, được phát
hiện và đếm là các loài Bacillus, số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc
trên mỗi gam thức ăn chăn nuôi được tính theo Công thức (1) trong Điều 10.
10 Biểu thị kết quả
Số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc
trên mỗi gam thức ăn chăn nuôi được tính theo TCVN 6404 (ISO 7218).
Số lượng Bacillus trên mỗi gam
hoặc mililít, N, được tính bằng Công thức (1):

(1)
Trong đó:
ΣC là tổng số
khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa ở một hoặc hai độ pha loãng liên tiếp,
có ít nhất một đĩa chứa 15 khuẩn lạc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 là số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng
thứ nhất có thể đếm được;
n2 là số đĩa được
giữ lại ở độ pha loãng thứ hai có thể đếm được;
d là hệ số pha loãng của
độ pha loãng thứ nhất.
Làm tròn kết quả thu được đến hai chữ
số có nghĩa. Đối với số có ba chữ số, làm tròn chữ số thứ ba đến số gần 0 nhất.
Trong trường hợp chữ số thứ ba là 5 thì làm tròn xuống nếu hai chữ số đầu tiên là số chẵn
và làm tròn lên nếu hai chữ số đầu tiên là số lẻ.
Kết quả là số vi sinh vật
trên mỗi gam sản phẩm, được biểu thị bằng một số từ 1,0 đến 9,9 nhân với lũy thừa tương ứng của
10.
11 Độ chụm
11.1 Yêu cầu chung
Độ chụm của phương pháp sử dụng các
môi trường khác nhau về độ lặp lại và độ tái lập được xác định trong một nghiên
cứu liên phòng thử nghiệm
11.2 Nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm (số vi khuẩn Bacillus trên gam hoặc mililit) đơn lẻ, độc lập
(đã chuyển về logio) hoặc tỷ số của hai kết quả thử nghiệm cao hơn đến thấp hơn
trên thang chuẩn, thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một
phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại
r.
11.4 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm (số vi khuẩn
Bacillus trên gam hoặc mililit) đơn lẻ (đã chuyển về logio)
hoặc tỷ số của hai kết quả thử nghiệm
cao hơn đến thấp hơn trên thang chuẩn, thu được trên vật liệu thử giống hệt
nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới
hạn tái lập R.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn đến
tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi
f) mọi chi tiết về các tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
g) các kết quả thử nghiệm thu được, hoặc,
nếu kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các lưu ý về cách tiến hành
Phần lớn các tế bào sinh dưỡng của vi
sinh vật sẽ bị bất hoạt bởi quá trình xử lý nhiệt được sử dụng trong phương
pháp này.
Trong trường hợp thức ăn chăn nuôi “bị
nhiễm” các loài không phải Bacillus probiotic ở mức cao thì có thể cần bổ sung
các kháng sinh thích hợp vào môi trường thạch có khả năng ức chế hệ sinh vật nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm gồm
có 17 phòng thử nghiệm
của 12 nước châu Âu tham gia tiến hành trên ba loại mẫu khác nhau trong đó vi
khuẩn Bacillus bị nhiễm ở hai mức và mẫu thứ ba là mẫu trắng đại diện. Mẫu nhiễm ở mức
thấp đại diện cho mẫu thức ăn chăn nuôi và chỉ chứa Bacillus. Mẫu cô đặc cao
hơn đại diện cho sản phẩm premix có
chứa Bacillus và làm nền mẫu để bổ sung hệ vi sinh vật Pediococcus và nấm
men. Các mẫu trắng có chứa các vi khuẩn Lactobacillus, Pediococcus, Enterococcus và
nấm men tuy nhiên không có bào tử
Bacillus. Kết quả đánh giá mẫu trắng
không được nêu trong Bảng B.1 và có thể xem trong các tài liệu được trích dẫn.
Phép thử được tổ chức vào năm 2002 và
được phối hợp bởi Phòng thí nghiệm Khoa học Trung tâm (Anh) [1][2].
Bảng B.1 - Dữ
liệu độ chụm thu được từ nghiên cứu cộng tác P1
Thông số
Mẫu (mức
nhiễm)
Mức thấp 105 CFU/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu
2
2
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
11
11
Giá trị trung bình, tính bằng log10 CFU/g
5,95
9,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,09
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, CVr,
tính bằng %
1,13
0,99
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 x sr)
0,19
0,26
Độ lệch chuẩn tái lập, SR, tính bằng
log10 CFU/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, CVR, tính bằng
%
5,80
3,40
Giới hạn tái lập R (= 2,8 x sR)
0,97
0,91
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Leuschner R.G.K., J. Bew, A. Cruc.
2003. Enumeration of probiotic bacilli spores in animal feed: A collaborative
study. J. AOAC 86, 568-575
[3] Council Directive (79/373/EEC) of
2 April 1979 on the marketing of compound feeding stuffs (OJ No L 86, 6.4.1979,
p.30)
[4] TCVN 4325 (ISO 6497), Thức ăn
chăn nuôi - Lấy mẫu
[5] TCVN 11923 (ISO/TS 17728), Vi
sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi