TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11494:2016
THỰC
PHẨM CHỨC NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LYCOPEN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG
CAO
Dietary
supplements - Determination of lycopene - High-performance liquid
chromatography method
Lời nói đầu
TCVN 11494:2016 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo AOAC 2009.04 Lycopene in dietary supplements and raw materials.
High-performance liquid chromatography;
TCVN 11494 :2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM CHỨC
NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LYCOPEN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc
kí lỏng hiệu năng cao để xác định all-trans-lycopen và lycopen tổng
số trong thực phẩm chức năng.
Giới hạn định lượng đối với all-trans-lycopen và
các đồng phân cis trong thực phẩm chức năng dạng viên nén,
viên nang tối thiểu 0,1 mg và lycopen dạng nguyên liệu phân
tán trong nước hoặc trong dầu khi có mặt các carotenoid khác như β-caroten, α-caroten
và xanthophyll lớn hơn 0,2 %.
2 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Lycopen tổng số (total
lycopene)
Bao gồm all-trans-lycopen và
các đồng phân cis chính là 5 cis-lycopen, 9 cis-lycopen,
13 cis-lycopen và 15 cis-lycopen.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử
dụng các loại thuốc thử đạt chất lượng phân tích và chỉ sử dụng nước ít nhất là
loại 3 TCVN 4851:1999 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, trừ khi có quy định
khác.
4.1 n-Hexan, độ tinh khiết
tối thiểu 99 %, dùng cho sắc ký lỏng.
4.2 Etanol (C2H5OH),
độ tinh khiết tối thiểu 99,5 %, dùng cho sắc ký lỏng.
4.3 Metanol (CH3OH),
độ tinh khiết tối thiểu 99,8 %, dùng cho sắc ký lỏng.
4.4 Diclometan (CH2Cl2), độ tinh
khiết tối thiểu 99,5 %, dùng cho sắc ký lỏng. Dung dịch bền trong vòng 1 tháng.
4.5 Axetonitril, độ tinh khiết
tối thiểu 99,9 %, dùng cho sắc ký lỏng
4.6 N-ethyldiisopropylamin, độ tinh khiết
tối thiểu 98 %.
4.7 2-Propanol, độ tinh khiết
tối thiểu 98 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Amoni axetat, độ tinh khiết
tối thiểu 98 %.
4.10 Butylat
hydroxytoluen (BHT), 2,6-Di-tert-butyl-p-cresol,
độ tinh khiết tối thiểu 99 %.
4.11 Kali
dihydrophosphat (KH2PO4), độ tinh khiết tối
thiểu 99 %.
4.12 Natri
hydroxit
(NaOH), độ tinh khiết tối thiểu 98 %.
4.13 Axit dinatri
ethylendiaminetetraaxetic (EDTA) ngậm hai phân tử nước, độ tinh khiết tối
thiểu 99 %.
4.14 Natri dodecyl
sulfat,
độ tinh khiết tối thiểu 99 %.
4.15 Dung dịch
amoni axetat,
0,2 %.
Hòa tan 0,5 g amoni axetat (4.9) trong
250 ml nước. Dung dịch bền trong vòng 1 tháng khi được bảo quản ở 5 °C.
4.16 Dung dịch
natri hydroxit (NaOH), 4 M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17 Pha động
Hòa tan 50 mg BHT (4.10) trong 20 ml
2-propanol (4.7) đựng trong bình định mức 1 lít (5.10) và thêm 0,2 ml N-ethyldiisopropylamin
(4.6), 25 ml dung dịch amoni axetat 0,2 % (4.15), 455 ml axetonitril (4.5) và
khoảng 450 ml metanol (4.3). Để hỗn hợp nguội đến thể tích không đổi. Làm ấm đến
nhiệt độ phòng và thêm metanol (4.3) đến vạch. Dung dịch bền trong 2 ngày.
4.18 Dung dịch chiết
beadlet từ alginat
Hòa tan 68 g kali dihydrophosphat
(4.11) và 10 g dinatri EDTA (4.13) ngậm hai phân tử nước đựng trong bình nón
trong khoảng 900 ml nước. Thêm khoảng 18 g natri hydroxit (4.12) và siêu âm
dung dịch trong 20 min cho đến khi natri hydroxit hòa tan hết. Chỉnh pH của
dung dịch đến 8,7 ± 0,3 bằng natri hydroxit 4 M (4.16) và thêm nước đến 1 lít.
Thêm 0,25 g natri dodecyl sulfat (4.14) và siêu âm trong 20 min (natri dodecyl
sultat không hòa tan hoàn toàn).
4.19 Chuẩn chính
(reference Standard) all-trans-lycopen, độ tinh khiết
≥ 95 %, dùng cho HPLC. Bảo quản trong nitơ ở 5 °C, nơi tối (trong tủ lạnh).
4.20 Dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn,
all-trans-lycopen.
4.20.1 Dung dịch chuẩn
gốc,
60 μg/ml.
Cân khoảng 6 mg chuẩn chính all-trans-lycopen
(4.19), chính xác đến 0,01 mg cho vào bình định mức 100 ml (5.10). Hòa tan
trong 20 ml diclometan (4.4) bằng cách xử lý 30 min trong bể siêu âm (5.3). Pha
loãng đến vạch bằng diclometan (4.4).
4.20.2 Dung dịch chuẩn
làm việc,
3 μg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch ở 5 °C, nơi tối
(tủ lạnh) và sử dụng trong ngày.
4.21 Dung dịch kiểm
soát dùng cho LC
Hòa tan 3 mg chuẩn chính all-trans-lycopen
(4.19) và 1 g BHT (4.10) trong 10 ml diclometan (4.4) đựng trong bình cầu đáy
tròn 500 ml rồi thêm 200 ml n-hexan (4.1). Cho hồi lưu dung dịch 1 h ở 80 °C trong
nồi cách thủy. Sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển dung dịch vào bình
định mức 500 ml (5.10) và thêm n-hexan (4.1) đến vạch. Bảo quản dung dịch
ở nhiệt độ
phòng, nơi tối, để qua đêm và phân phối vào trong các lọ dùng cho HPLC. Hàn kín
lọ cẩn thận sau
khi đổ đầy teflon/silycon septa và bảo quản nơi tối ở 5 °C.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Cân phân tích, có thể đọc
đến 0,01 mg, độ chính xác (SD) bằng ± 0,015 mg và có thể đọc đến 0,01 g, SD bằng
± 0,005 g.
5.2 Máy đo quang
phổ, có thể đo
trên dải bước sóng từ 190 nm đến 900 nm, chiều rộng dải phổ cố định 1,5 nm, độ
chính xác của chiều dài bước sóng là 0,07 nm (ở bước sóng 541,92
nm), độ tái lập của chiều dài bước sóng là 0,01 nm.
5.3 Bể siêu âm, công suất
150 W, tần số 35 kHz, dung tích 4 lít.
5.4 Máy đo pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Xyranh, dùng một lần,
dung tích 2 ml.
5.7 Bộ lọc, dùng một lần,
cỡ lỗ 0,45 μm, đường kính 25 mm, dùng cho dung môi hữu cơ.
5.8 Hệ thống HPLC
gồm có:
bộ bơm bốn kênh, bộ khử khí, bộ bơm mẫu tự động có bộ phận điều chỉnh nhiệt, lò
cột có bộ phận điều chỉnh nhiệt, detector mảng điot 190 nm đến 900 nm và bộ
tích phân.
5.9 Cột HPLC, alkylamid cỡ
hạt 5 μm, dài 250 mm, đường kính trong 4,6 mm.
5.10 Bình định mức, có các dung
tích thích hợp.
6 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu
chuẩn cụ thể liên quan đến sản
phẩm thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
7 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khối lượng trung bình trên đơn vị mẫu
Cân 20 viên nén hoặc viên nang và tính
khối lượng trung bình, WD. Sử dụng khối lượng trung bình để
tính hàm lượng lycopen của mẫu thử, biểu thị bằng miligam trên đơn vị mẫu.
b) Số lượng viên nén hoặc viên nang
cho một phép phân tích
Để đánh giá cỡ mẫu của ba đơn vị mẫu
(viên nén hoặc viên nang) được khuyến cáo đại diện cho mẫu, tiến hành đồng thời ba
phép phân tích, sử dụng tương ứng ba đơn vị mẫu và sáu đơn vị mẫu. Ghi lại các
kết quả đơn lẻ. Để xác định hàm lượng lycopen tổng số trung bình, lấy hàm lượng
tương đương ba viên nén hoặc ba viên nang cho mỗi phép phân tích và thực hiện đồng
thời hai phép phân tích. Ghi lại kết quả trung bình của hai phép phân tích.
c) Tiến hành chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa mẫu dạng huyền phù hoặc dạng
nhũ hóa bằng cách khuấy, ví dụ bằng que thủy tinh.
Nghiền nhỏ viên nén thành bột bằng cách
đặt chúng trong hai tờ giấy được gấp lại rồi dùng chày để nghiền. Bóc vỏ viên
nang chứa bột và chiết bột cùng với vỏ. Tiến hành tương tự đối với mẫu beadlet
và viên nang chứa dịch lỏng. Mẫu beadlet được cân mà không khuấy hoặc lắc trước để tránh
bị phân tách.
8 Cách tiến hành
8.1 Độ tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
(4.20) so với n-hexan ở bước sóng khoảng 471 nm. SP của chất chuẩn
lycopen được tính bằng Công thức (1):
(1)
Trong đó
Astd là độ hấp thụ
của dung dịch chuẩn (4.20) ở bước sóng khoảng 471 nm;
20 000 là hệ số pha
loãng;
3450 là
của all-trans-lycopen tinh
khiết trong hexan;
W là khối lượng
của chuẩn chính (4.19) được sử dụng cho dung dịch chuẩn gốc, tính bằng miligam (mg).
8 1.2 Độ tinh khiết
của chất chuẩn khi đo sắc phổ (CP)
Bơm ít nhất bốn lần, mỗi lần 20 μl
dung dịch chuẩn (4.20.2) ngay sau khi chuẩn bị vào hệ thống HPLC. CP của
chất chuẩn lycopen được tính bằng Công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
S1 là diện tích
của pic all-trans-lycopen;
S là tổng các diện
tích của tất cả các pic có liên quan.
Các pic có liên quan là tất cả các pic
trên sắc đồ sắc ký lỏng hiệu năng cao ngoại trừ các pic từ dung môi.
8.1.3 Độ tinh khiết
của chất chuẩn
a) Tính độ tinh khiết tổng thể của hàm lượng
all-trans-lycopen của
chất chuẩn bao gồm các sản phẩm phân hủy không hấp thụ ở vùng bước sóng 471
nm [được đo bằng phổ nhìn thấy (Vis-spectroscopy] và các hợp chất không phải
all-trans-lycopen có
thể nhìn thấy được (qua màu sắc) (được phát hiện bằng HPLC, CP). Độ tinh khiết
của chất chuẩn, P,
tính bằng phần trăm, được tính bằng công thức (3):
P = SP x CP
x 100 (3)
Trong đó
SP là độ tinh khiết của
chất chuẩn khi đo quang phổ (8.1.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 là hệ số thang đo để biểu thị độ
tinh khiết tính bằng phần trăm.
Độ tinh khiết của chất chuẩn tính được
tối thiểu là 90 %.
b) Nồng độ của all-trans-lycopen
trong chất chuẩn, Call-trans-lycopen, tính bằng
miligam trên lít (mg/l), được tính bằng Công thức (4):
Call-trans-lycopen=
(4)
Trong đó
W là khối lượng của chất
chuẩn, tính bằng miligam (mg);
P là độ tinh khiết,
tính bằng phần trăm (%);
200 là hệ số pha
loãng và chuyển đổi.
8.2 Tính hệ số
đáp ứng (RF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Trong đó
Aall-trans-lycopen là diện tích
pic trung bình của pic all-trans-lycopen trong chất
chuẩn và các sắc đồ (đơn vị diện tích, AU);
Call-trans-lycopen là nồng độ tính được
của all-trans-lycopen trong dung dịch chuẩn,
tính bằng miligam trên lít (mg/l)
8.3 Độ đáp ứng LC của
dung dịch kiểm soát
Dung dịch kiểm soát là các dung dịch
all-trans-lycopen đã
được đồng phân hóa bởi nhiệt,
bền khoảng 3 tháng khi được bảo quản 5 °C ở nơi tối. Không cần hiệu chuẩn lại hệ
thống HPLC nếu RF đã được xác định trước
cho thấy có giá trị khi sử dụng các dung dịch kiểm soát.
8.3.1 Sử dụng dung
dịch kiểm soát HPLC
Đo hàm lượng lycopen tổng số ban đầu
ngay sau khi chuẩn bị dung dịch kiểm soát trong quá trình hiệu chuẩn hệ thống
HPLC. Bơm dung dịch kiểm soát song song với dung dịch chuẩn ít nhất 6 lần, mỗi
lần 20 μl vào hệ thống HPLC. Tính hàm lượng lycopen trung bình của dung dịch kiểm soát từ sắc
ký đồ, sử dụng RF tương đối đã tính được trước đó. Sau đó bơm dung dịch kiểm
soát cùng với từng dãy mẫu. RF được coi là không đổi trong thời gian dài khi
hàm lượng lycopen tổng số đo được của các dung dịch kiểm soát sai khác trong phạm
vi + 2 % so với giá trị ban đầu; nếu không, hệ thống HPLC cần hiệu chuẩn lại.
Các vấn đề về dung dịch kiểm soát cần được nêu rõ nếu mức kiểm soát nằm ngoài
phạm vi, nhưng RF sau khi hiệu chuẩn lại không thay đổi. Cần chuẩn bị dung dịch
kiểm soát mới.
8.3.2 Độ tuyến tính
của độ đáp ứng LC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm dung dịch vào hệ thống LC và tính
hàm lượng lycopen tổng số theo Công thức (6). Đối với nồng độ all-trans-lycopen từ
0,1 μg/ml đến 50 μg/ml có hệ số xác định R2 > 0,995 thì độ đáp ứng
phải tuyến tính và nồng độ được tính ngược lại trong phạm vi đích ± 10 % theo
lý thuyết để đường hồi quy đi qua gốc tọa độ.
8.4 Chiết
Bảo vệ chất chiết và dung dịch khỏi
ánh nắng trực tiếp hoặc ánh sáng cực tím (UV).
8.4.1 Dung dịch huyền
phù trong dầu
Chuẩn bị mẫu như trong Điều 7. Cân
chính xác phần mẫu thử chứa khoảng 20 mg lycopen, thêm 250 mg BHT (4.10), dùng
120 ml diclometan (4.4) tráng vào bình định mức 250 ml (5.10). Thêm 100 ml
etanol (4.2) và lắc. Để hỗn hợp nguội đến thể tích không đổi. Để yên nơi tối
cho đến khi đạt được nhiệt độ phòng (khoảng 2 h), thêm diclometan (4.4) đến vạch
và lắc mạnh. Pha loãng dịch lỏng với etanol:diclometan (1:1, tính theo thể tích) đựng
trong bình định mức theo tỷ lệ 1 + 9, ví dụ từ 5 ml thành 50 ml và bơm 20 μl
vào hệ thống HPLC.
8.4.2 Beadlet từ
gelatin và các beadlet phân tán trong nước khác hoặc các chất dạng nhũ hóa
Chuẩn bị mẫu như trong Điều 7. Cân
chính xác phần mẫu thử chứa khoảng 10 mg lycopen vào bình định mức 250 ml
(5.10). Thêm 250 mg BHT (4.10), 0,5 ml Protex 6L (4.8) và 15 ml nước. Xoay bình
để làm ướt lượng chứa trong bình và đặt vào bể siêu âm (5.3) ở khoảng 50 °C
trong 30 min, sau khoảng 15 min, xoay bình. Thêm 100 ml etanol (4.2) vào huyền
phù ấm và lắc mạnh. Thêm 135 ml diclometan (4.4) và lắc lại. Để hỗn hợp nguội đến
thể tích không đổi. Đậy nắp bình và để yên ở nơi tối cho đến khi đạt được nhiệt
độ phòng (khoảng 2 h), thêm diclometan (4.4) đến vạch và lắc mạnh. Pha loãng dịch
lỏng với etanol:diclometan
(1:1, tính theo thể tích) trong bình định mức theo tỷ lệ 1 + 9, ví dụ từ 5 ml
thành 50 ml. Lọc dung dịch qua bộ lọc (5.7), nếu cần. Bơm 20 μl vào hệ thống
HPLC (5.8).
8.4.3 Viên nén và
viên nang chứa beadlet từ gelatin và beadlet phân tán trong nước khác có khối
lượng phần mẫu thử nhỏ hơn 5 g
Cân chính xác khối lượng phần mẫu thử
của ba viên nén hoặc viên nang, được chuẩn bị như trong Điều 7, vào bình định mức
250 ml (5.10). Thêm 250 mg BHT (4.10), 0,5 ml Protex 6 L (4.8) và 15 ml nước.
Xoay bình để làm ướt lượng chứa bên trong và đặt vào bể siêu âm (5.3) ở khoảng 50 °C
trong 30 min, khuấy khoảng 15 min. Thêm 100 ml etanol (4.2) vào huyền phù ấm và
lắc mạnh. Thêm 120 ml diclometan (4.4) và lắc lại. Nếu vón cục, thì đồng nhất bằng
máy đồng hóa (5.5), tráng với 15 ml diclometan (4.4), phối trộn dịch tráng với
lượng chứa trong bình định mức. Để hỗn hợp nguội đến thể tích không đổi. Đậy nắp bình và để yên ở nơi tối
cho đến khi đạt nhiệt độ phòng (khoảng 2 h), pha loãng bằng diclometan (4.4) đến
vạch, lắc mạnh và để yên. Tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu hàm lượng lycopen của phần mẫu
thử lớn hơn 10 mg, thì pha loãng huyền phù với diclometan:etanol (1:1, tính
theo thể tích) sao cho hàm lượng lycopen của dung dịch cuối cùng từ 1 μg/ml đến
10 μg/ml. Lọc dung dịch qua bộ lọc màng (5.7), nếu cần và bơm 20 μl vào hệ thống
HPLC (5.8).
8.4.4 Viên nén và
viên nang chứa beadlet từ gelatin và các beadlet phân tán trong nước khác có khối
lượng phần mẫu thử lớn hơn 5 g
Cân chính xác phần mẫu thử của ba viên
nén hoặc viên nang, chuẩn bị như trong Điều 7, vào bình định mức 250 ml (5.10)
đã được cân trước. Thêm 0,5 ml Protex 6 L (4.8) và 120 ml nước. Xoay bình để
làm ướt lượng chứa bên trong và đặt vào bể siêu âm (5.3) khoảng 50 °C trong 30
min, khuấy khoảng 15 min. Thêm 125 ml etanol (4.2) vào huyền phù ấm, để nguội đến
nhiệt độ phòng và thêm nước đến vạch. Cân bình và lượng chứa bên trong rồi lắc
mạnh. Dùng phễu rót ngay 10 g ± 2 g huyền phù cho vào bình định mức 250 ml đã
cân cả bì. Cân dịch lỏng của huyền
phù đã được chuyển. Thêm 100 ml etanol (4.2), 250 mg BHT (4.10) và lắc. Thêm
120 ml diclometan (4.4) và lắc lại. Nếu vón cục, thì đồng nhất bằng máy đồng
hóa (5.5), tráng với 15 ml diclometan (4.4) và phối trộn dịch tráng với lượng
chứa trong bình. Để hỗn hợp nguội đến thể tích không đổi. Đậy nắp và để yên nơi
tối cho đến khi đạt nhiệt độ phòng (khoảng 2 h), pha loãng bằng diclometan
(4.4) đến vạch, lắc mạnh, để yên cho chất rắn lắng xuống. Tiến hành như sau:
- Nếu hàm lượng lycopen của phần mẫu
thử tối đa là 25 mg, thì sử dụng huyền phù mà không cần pha loãng.
- Nếu hàm lượng lycopen của phần mẫu
thử lớn hơn 25 mg, thì pha loãng huyền phù với etanol:diclometan
(1:1, tính theo thể tích) sao cho hàm lượng lycopen của dung dịch cuối cùng là
1 μg/ml đến 10 μg/ml. Lọc dung dịch qua bộ lọc (5.7) nếu cần và bơm 20 μl vào hệ
thống HPLC (5.8).
8.4.5 Beadlet từ
alginat, viên nén hoặc viên nang
Cân chính xác phần mẫu thử của beadlet
tương đương với 10 mg, hoặc ba viên nén hoặc viên nang, được chuẩn bị như trong
Điều 7, vào bình định mức 100 ml (5.10) đã được cân trước. Thêm 1 ml Protex 6 L
(4.8) và 50 ml dung dịch đệm chiết không chứa gelatin (4.18). Xoay bình để làm
ướt lượng chứa trong và đặt vào bể siêu âm (5.3) ở khoảng 50 °C trong 30 min,
khuấy khoảng 15 min. Thêm 40 ml nước (4.3) vào huyền phù ấm, để nguội đến nhiệt
độ phòng và thêm nước đến vạch. Cân bình, lượng chứa bên trong và lắc mạnh.
Dùng phễu rót ngay 10 g ± 2 g huyền phù cho vào bình định mức 200 ml (5.10).
Cân dịch lỏng của huyền phù đã chuyển. Thêm 100 ml diclometan (4.4), 200 mg BHT
(4.10) và lắc. Thêm 70 ml etanol (4.2) và lắc lại. Nếu vón cục thì đồng nhất bằng
máy đồng hóa (5.5), tráng với 15 ml diclometan (4.4), trộn dịch tráng với lượng
chứa trong bình. Để hỗn hợp nguội đến thể tích không đổi. Đậy nắp và để yên nơi
tối cho đến khi đạt nhiệt độ phòng (khoảng 2 h), pha loãng bằng diclometan
(4.4) đến vạch, lắc mạnh và để yên. Tiến hành như sau:
- Nếu hàm lượng lycopen của phần mẫu
thử tối đa là 10 mg, thì sử dụng huyền phù mà không cần pha loãng.
- Nếu hàm lượng lycopen của phần mẫu
thử lớn hơn 10 mg, thì pha loãng huyền phù với diclometan- etanol (1:1, tính
theo thể tích) sao cho hàm lượng lycopen của dung dịch cuối cùng từ 1 μg/ml đến
10 μg/ml. Lọc dung dịch qua bộ lọc màng (5.7) và bơm 20 μl vào hệ thống HPLC
(5.8), nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1 Các điều kiện
vận hành HPLC
Các điều kiện vận hành sau đây cho thấy
thích hợp:
- Cột:
+ Suplex PKB-100, cỡ hạt 5 μm, dài 250
mm đường kính trong 4,6 mm;
+ nhiệt độ cột: 30 °C; pha động (xem
4.17);
+ tốc độ dòng 0,8 ml/min;
+ áp suất: khoảng 33 bar;
+ thể tích bơm: 20 μl;
+ nhiệt độ bơm mẫu tự động: 15 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ thời gian chạy: 40 min.
8.5.2 Thời gian lưu
AII-trans-lycopen: khoảng
15 min đến 20 min. Thời gian lưu xấp xỉ của all-trans-lycopen:
all-trans-lutein:
0,45, all-trans-xeaxanthin:
0,47; all-trans-β-cryptoxanthin:
0,86; all-trans-lycopen: 1;
đồng rửa giải 5-cis và 9-cis-lycopen:
1,03; 15-cis-lycopen
không xác định được: 1,07; 13-cis-lycopen:
1,12; 15-cis-lycopen:
1,18; all-cis-α-caroten:
1,39; all-trans-β-caroten:
1,49; 9-cis-β-caroten:
1,60; 13-cis-β-caroten:
1,75; 15-cis-β-caroten:
1,81.
9 Tính kết quả
9.1 Hàm lượng
lycopen tổng số
- Hàm lượng lycopen tổng số trong mẫu
thử, Ctot tính bằng miligam trên gam (mg/g), được tính
bằng Công thức (6):
(6)
- Hàm lượng lycopen tổng số, Ctot tính bằng
miligam trên đơn vị mẫu (mg/unit), được tính bằng Công thức (7):
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aall-tran là diện tích
pic của all-trans-lycopen
(AU);
A5-cis/9-cis là diện tích
pic của dịch cùng rửa giải 5-cis-lycopen và 9-cis-lycopen (AU);
Ax-cis là diện tích
pic của các đồng phân cis lycopen chưa xác định được (AU);
A13-cis và A15-cis là diện tích
pic của 13 cis-lycopen và 15-cis-lycopen (AU);
RFtrans là hệ số đáp ứng
của all-trans-lycopen (AUxL/mg);
m là khối lượng phần mẫu
thử tính bằng gam (g).
WD là khối lượng
trung bình của đơn vị mẫu (viên nén hoặc viên nang), tính bằng gam (g);
V là thể tích lý thuyết để hòa tan phần mẫu thử,
tính được từ Công thức (8), tính bằng lít (I)
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là thể
tích của bình thứ nhất đựng phần mẫu thử đã chiết, tính bằng lít (l);
V2 là thể tích của
phần dịch lỏng đã pha loãng, tính bằng lít (l);
V3 là thể tích
phần dịch lòng V2 đã pha loãng, tính bằng lít (l);
W1 là khối lượng của
etanol (8.4.4) hoặc huyền phù (8.4.5) trong bình định mức đầu tiên, tính bằng
gam (g);
W2 là khối lượng
huyền phù chuyển vào bình định mức thứ hai, tính bằng gam (g).
9.2 Hàm lượng
all-trans-lycopen
- Hàm lượng all-trans-lycopen, Ctran,
tính bằng miligam trên gam (mg/g), được tính bằng Công thức (8):
(8)
- Hàm lượng all-trans-lycopen, Ctrans,
tính bằng miligam trên đơn vị mẫu, (mg/unit), được tính bằng Công thức (9):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem giải thích trong 9.1.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc
những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết quả nghiên cứu
Bảng A.1 -
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm a)
Số mẫu
Số lượng
phòng thử
nghiệm
Nền mẫu
Giá trị
trung bình
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
Độ lệch chuẩn
tái lập
(sR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập (RSDR)
%
Độ lặp lại (r)
Độ tái lập (R)
Chỉ số
HorRat
3,8
9
Huyền phù
trong dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,97
8,93
5,13
9,21
13,9
25,0
3,24
4,11
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,4
0,77
1,97
1,49
3,84
2,14
5,53
1,23
16,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Beadlet từ
alginat
222
6,19
13,6
2,79
6,15
1,73
38,2
2,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Lycopen dạng
viên nang
23,1
0,29
1,50
1,26
6,53
2,12
4,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,12
8
Multivitamin
dạng viên nang
0,299
0,016
0,020
5,32
6,76
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
6,13
9
Lycopen dạng
viên nang
2,11
0,065
0,22
3,11
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
2,06
7,21
8
Lycopen dạng
viên mềm (softgel)
1,21
0,15
0,15
12,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
0,42
2,23
14,20
10
Lycopen dạng
viên nang
1,28
0,048
0,052
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,05
0,13
0,15
0,74
15,18
9
Mẫu kiểm
soát dương cao
2,46
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
16,9
0,70
1,16
3,42
10,17
9
Mẫu kiểm soát
dương thấp
0,653
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
7,88
38,0
0,14
0,69
6,30
2
10
Mẫu kiểm soát
âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NAb
NA
NA
NA
NA
NA
NA
a) Các kết quả
được biểu thị bằng miligam trên gam (mg/g).
b) NA: Không
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẫu
Số lượng
phòng thử
nghiệm
Nền mẫu
Giá trị
trung bình
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
Độ lệch chuẩn
tái lập
(sR)
Độ lệch chuẩn
tương đối lặp lại (RSDr)
%
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập (RSDR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại (r)
Độ tái lập (R)
Chỉ số
HorRat
1,9
8
Lycopen dạng
viên nang, tính bằng miligam trên viên
26,1
0,34
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,74
0,957
4,20
1,63
5,12
8
Multivitamin
dạng viên nang, tính bằng miligam trên viên
0,447
0,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,62
6,43
0,058
0,080
0,95
6,13
9
Lycopen dạng
viên nang, tính bằng miligam trên viên
3,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
3,30
10,5
0,367
1,17
2,07
7,21
8
Lycopen dạng
viên mềm (softgel), tính bằng miligam trên viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,034
0,052
3,19
4,87
0,095
0,145
0,89
14,20
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
0,063
0,075
3,59
4,28
0,176
0,210
0,79
a) Các kết quả được tính bằng đơn vị
liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẫu
Số lượng
phòng thử
nghiệm
Nền mẫu
Giá trị
trung bình
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
Độ lệch chuẩn
tái lập
(sR)
Độ lệch chuẩn
tương đối lặp lại (RSDr)
%
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập (RSDR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại (r)
Độ tái lập (R)
Chỉ số
HorRat
3,8
8
Huyền phù
trong dầu
87,7
3,81
8,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
10,7
24,8
3,51
4,11
9
Beadlet từ
gelatin
45,4
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,84
12,8
2,34
16,3
4,03
16,19
9
Beadlet từ
alginat
215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
3,13
5,96
18,8
35,8
2,36
1,9
10
Lycopen dạng
viên nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
4,00
4,75
21,0
2,53
11,2
5,78
5,12
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,238
0,025
0,044
10,6
18,5
0,071
0,123
2,64
6,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lycopen dạng
viên nén
1,83
0,049
0,28
2,67
15,1
0,136
0,773
2,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Lycopen dạng
viên mềm (softgel)
1,05
0,087
0,14
8,23
13,4
0,24
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,20
10
Lycopen dạng
viên nén
1,09
0,10
0,13
9,17
11,5
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,06
15,18
9
Mẫu kiểm
soát dương cao
2,05
0,26
0,48
12,7
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
4,6
10,17
9
Mẫu kiểm soát
dương thấp
0,543
0,051
0,22
9,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,62
6,54
2
10
Mẫu kiểm
soát âm
<0,01
NAb
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
NA
NA
NA
a) Các kết quả được biểu thị bằng
miligam trên gam (mg/g).
b) NA: Không áp dụng