TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11065:2016
THỰC PHẨM CHỨC
NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG EPHEDRIN VÀ PSEUDOEPHEDRIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO
Dietary supplements - Determination of ephedrine and pseudoephedrine content by high performance liquid
chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11065:2016 được xây dựng trên cơ sở AOAC 2003.13 Ephedrine and
pseudoephedrine in botanicals and dietary supplements. High-performance liquid
chromatography-UV;
TCVN
11065:2016 do Viện Kiểm nghiệm an toàn
vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dietary supplements - Determination of ephedrine and
pseudoephedrine content by high performance liquid chromatographic method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV
để xác định hàm lượng ephedrin (EP) và pseudoephedrin (PS) trong các dạng
nguyên liệu thô, dịch chiết từ cây ma hoàng (Ephedra sinica) và các sản phẩm thực
phẩm chức năng chứa hàm lượng thấp các ankaloid: norphedrin (NE),
norpseudoephedrin (NP), metylephedrin (ME) và metylpseudoephedrin (MP).
2 Nguyên tắc
Các alkaloid ephedrin trong mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp
metanol và dung dịch kalidihydro phosphat 50 mM. Dịch chiết được làm sạch bằng
chiết pha rắn (SPE) sử dụng cột trao đổi cation
mạnh (SCX). Các alkaloid được
rửa giải khỏi cột SPE bằng hỗn hợp metanol-amoni hydroxid. Sau khi được pha
loãng và trung hòa, các alkaloid được tách bằng HPLC sử dụng cột sắc ký ete phenyl, chế
độ rửa giải đẳng dòng, phát hiện và định lượng bằng detector UV
ở bước sóng 210 nm.
3 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, dùng
cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương đương. Nước sử
dụng phải là nước đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có
quy định khác.
CẢNH BÁO: Các chất chuẩn alkaloid
và mẫu thử có thể gây độc
hại nếu hít phải hay hấp thụ qua da gây ngộ độc cấp
tính tới tim mạch và hệ thần kinh trung ương. Vì vậy cần tránh tiếp xúc với da,
mắt và quần áo. Bảo quản trong lọ kín, tránh xa lửa và các nguồn
nhiệt.
3.1 Metanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 13,6 g kali dihydro phosphat (KH2PO4) trong
1 lit nước. Pha mới hàng tuần.
3.3 Pha động
Trộn 30 ml metanol (3.1) với 970 ml dung dịch đệm pha động
(3.2). Lọc qua màng lọc nylon 0,45 μm và loại khí bằng áp suất giảm. Dung dịch đã
chuẩn bị chỉ sử dụng trong vòng 1 tuần.
3.4 Dung môi chiết
Trộn 30 ml metanol (3.1) và 970 ml nước, thêm 1,3 g kali dihydro
phosphat, khuấy cho tan hết, loại khi dưới áp suất giảm. Dung dịch đã chuẩn bị
chỉ sử dụng trong vòng 1 tuần.
3.5 Dung dịch axit phosphoric, 500 mM
Hút khoảng 3,5 ml dung dịch axit phosphoric (H3PO4)
85 % vào 100 ml nước, trộn đều. Pha mới sau 2 tuần.
3.6 Dung dịch axit phosphoric, 50 mM
Hút 345 μl dung dịch axit phosphoric
85 % cho vào 100 ml nước,
trộn đều. Pha mới sau 2 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 5 ml amoni hydroxid với 95 ml metanol. Pha mới sau 2
tuần.
3.8 Chất chuẩn ephedrine hydroclorua (EP·HCI) và pseudoephedrine hydroclorua (PS·HCI), tinh
khiết (≥ 99 %).
3.9 Dung dịch chuẩn
3.9.1 Dung dịch chuẩn gốc
Cân chính xác 62,5 mg ± 2 mg EP·HCI (3.8) (tương đương 51 mg EP dạng
bazơ tự do) và 7,5 mg ± 0,2 mg PS·HCI (3.8) (tương đương 6,1 mg PS dạng
bazơ tự do) vào cùng bình định mức 25 ml (4.8). Thêm vào khoảng 20 ml dung
môi chiết (3.4), rung siêu âm để hòa tan (khoảng 5 min), thêm dung môi chiết
(3.4) đến vạch, trộn đều. Dung dịch chuẩn gốc này chứa khoảng 2,1 mg/ml EP dạng
bazơ tự do và 0,25 mg/ml PS dạng bazơ tự do
3.9.2 Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng pipet (4.7) lấy chính xác dung dịch chuẩn gốc (3.9.1) theo như Bảng
1 cho vào bình định mức 50 ml
(4.8). Pha loãng bằng dung môi
chiết đến vạch. Dãy dung dịch chuẩn này có thể bền được 2 tuần ở các điều kiện
phòng thử nghiệm.
Bảng 1 - Chuẩn bị các
dung dịch chuẩn làm việc
Dung dịch chuẩn làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích định mức, ml
Nồng độ các alkaloid tự do, μg/ml
EP
PS
Trắng
0
50
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
50
20,5
2,5
2
1,0
50
41,0
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
50
61,4
7,4
4
2,5
50
102,4
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
50
143,4
17,5
6
5,0
50
204,8
24,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ
thể như sau:
4.1 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao, detector UV-Vis.
4.2 Cột phân tích HPLC Phenomenex Synergi Polar
RP (4,6 × 150 mm; cỡ hạt 4 μm) hoặc
tương đương.
CHÚ THÍCH: Chiều dài và đường kính của cột có thể được thay đổi theo kỹ
thuật sử dụng HPLC.
4.3 Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 mg.
4.4 Bộ lọc dung môi, sử dụng
màng lọc nylon 0,45 μm.
4.5 Bể rung siêu âm.
4.6 Bộ chiết pha rắn SPE, có bộ lọc hút chân không, bình rửa giải, cột
trao đổi cation mạnh (Phenomenex hoặc tương đương) chứa 500mg
hạt nhồi.
4.7 Pipet tự động, có thể phân phối các thể tích từ 200 μl đến
1000 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Máy ly tâm, có thể đạt tốc độ 2 000 r/min.
4.10 Máy lắc.
5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không thay đổi
trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị dung dịch thử
6.1.1 Mẫu nguyên liệu thô
Cân 2,0 g ± 0,2 g mẫu thử đã nghiền, chính xác đến 0,01 mg, cho vào
bình định mức 100 ml (4.8). Thêm 50 ml dung môi chiết (3.4),
lắc bằng máy lắc (4.10) trong 15 min, rung siêu âm bình trong 45 min mà không cần
kiểm soát nhiệt độ. Để yên đến nhiệt độ phòng, thêm dung môi chiết (3.4) đến vạch,
trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 280 mg ± 30 mg mẫu thử, chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức
100 ml (4.8). Thêm 50 ml
dung môi chiết (3.4), lắc bằng
máy lắc (4.10) trong 15 min, rung siêu âm bình trong 10 mìn mà không cần kiểm
soát nhiệt độ. Để yên đến nhiệt độ phòng, thêm dung môi chiết (3.4) đến vạch,
trộn đều.
6.1.3 Mẫu viên nang, viên nén chứa nguyên liệu thô
Cân 20 viên, chính xác đến 0,01 mg. Đối với viên nang cứng, lấy toàn bộ
phần mẫu bên trong nang vào bình chứa, cân lại khối lượng vỏ. Đối với viên nén,
nghiền đến bột mịn trong một máy nghiền cafe
hoặc tương đương.
Cân phần bột mẫu có hàm lượng tương đương với 2,0 g ± 0,2 g nguyên liệu
thô, chính xác đến 0,01 mg và chuyển vào bình định mức 100 ml (4.8).
Thêm 50 ml dung môi chiết (3.4), lắc bằng máy lắc (4.10) trong 15
min, rung siêu âm bình trong 10 min mà không cần kiểm soát nhiệt độ. Để yên đến
nhiệt độ phòng, định thêm dung môi chiết (3.4) đến vạch, trộn đều.
6.1.4 Mẫu viên nang và viên nén chứa dịch chiết từ
cây ma hoàng
Cân 20 viên, chính xác đến 0,01 mg. Đối với viên nang cứng, lấy toàn bộ
phần mẫu bên trong nang vào bình chứa, cân lại khối lượng vỏ. Đối với
viên nén, nghiền đến bột mịn trong một máy nghiền cafe hoặc
tương đương.
Cân phần bột mẫu tương đương với 285 mg ± 30 mg dịch chiết từ cây ma
hoàng, chính xác đến 0,01 mg và chuyển vào bình định mức 100 ml (4.8).
Thêm 50 ml dung môi chiết (3.4), lắc bằng máy lắc (4.10) trong 15
min, rung siêu âm bình trong 10 min mà không cần kiểm soát nhiệt độ. Để yên đến
nhiệt độ phòng, thêm dung môi chiết (3.4) đến vạch, trộn đều.
6.2
Tinh sạch
6.2.1 Hoạt hóa cột SPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Nạp các dung dịch chuẩn làm việc
Hút 10 ml mỗi dung dịch chuẩn làm việc (3.9.2) và dung dịch trắng
cho vào các cột SPE đã hoạt hóa (6.2.1). Cho các dung dịch này qua cột với tốc
độ không quá 2 ml/min tới khô.
6.2.3 Nạp dung dịch thử
Làm sạch các dung dịch thử bằng cách: ly tâm 10 ml dung
dịch thử (6.1) tại tốc độ xấp xỉ 2000 r/min trong 10 min hoặc để yên dung
dịch ít nhất 1 h.
Hút 5 ml dung dịch vào cột SPE đã hoạt hóa (6.2.1). Cho các
dung dịch này qua cột với tốc độ không quá 2 ml/min tới khô. Loại bỏ dịch rửa
giải.
Đối với mỗi lô mẫu, thực hiện mẫu trắng bằng cách cho 5 ml metanol
(3.1) đi qua cột.
6.2.4 Rửa cột
Rửa cột SPE với 1 ml dung dịch axit phosphoric 50 mM (3.6),
hút khô để loại bỏ dịch đi qua cột.
Rửa lại cột bằng 2 ml
metanol (3.1), hút khô, loại bỏ dịch
qua cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hứng bình định mức 10 ml bên dưới mỗi cột SPE.
Rửa giải ba lần, mỗi lần hút 1 ml dung
dịch rửa giải SPE (3.7) lên mỗi cột SPE và rửa giải vào trong bình định mức.
Thêm khoảng 5 ml axit phosphoric
500 mM (3.5) vào bình định mức, để
yên đến nhiệt độ phòng. Thêm dung dịch axit phosphoric
500 mM (3.5) đến vạch, trộn đều.
Chuyển một phần dung dịch này vào lọ bơm mẫu tự động cho HPLC. Đây là dung dịch
thử làm việc.
Các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử sau khi được xử lý qua cột SPE
có thể bền được ít nhất 1 tháng khi bảo quản ở nhiệt độ phòng.
6.3
Xác định
6.3.1 Điều kiện vận hành HPLC
Cột sắc ký
4.2
Pha động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng
1,5 ml/min
Thể tích bơm
20 μl
Detector
210 nm
Dung môi rửa kim bơm mẫu
Nước
Nhiệt độ cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chạy
20 min
CHÚ THÍCH 1: Các thông số về tỷ lệ pha động, thể tích mẫu bơm, tốc độ
dòng, nhiệt độ buồng cột có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào điều kiện
thực tế của thiết bị HPLC được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Với các mẫu có chứa cafein
cần rửa cột sắc ký 10 min với hỗn
hợp acetonitril : nước : dung dịch axit phosphoric
(50 : 50 : 0,1) sau khoảng 4 lần
bơm mẫu. Cân bằng cột sắc ký với pha động trong 10 min sau mỗi lần rửa
cột.
6.3.2 Thời gian lưu tương đối so với ephedrin
Bảng 2 - Thời gian lưu tương đối của các alkaloid so với ephedrin
Alkaloid
Thời gian lưu, min
Thời gian lưu tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
0,61
Norpseudoephedrin
5,4
0,68
Ephedrin
8,0
1,0
Pseudoephedrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
Metylephedrin
12,8
1,6
Metylpseudoephedrin
13,2
1,7
6.3.3 Kiểm tra độ ổn định của hệ thống
a) Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ phân giải: Tính độ phân giải của các pic EP
và PS theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
T1, T2 lần lượt là thời gian lưu của EP và PS;
W1, W2 là độ rộng đáy pic.
Độ phân giải của EP và PS tại dung dịch chuẩn số 4 phải ≥ 2,0.
c) Hệ số kéo đuôi: Tính hệ số kéo đuôi pic theo Công thức (2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
L là độ rộng tính từ
điểm bắt đầu pic tới điểm vuông góc hạ từ vị trí 5 % chiều cao pic xuống;
R là độ rộng tính từ
điểm vuông góc hạ từ vị trí 5 % chiều cao pic xuống đến điểm kết thúc pic.
Hệ số kéo đuôi pic phải ≤ 1,5 cho tất cả các pic alkaloid trong các sắc đồ bơm các dung dịch chuẩn làm việc (3.9.2).
d) Xác định hệ số tương quan: hệ số tương quan tuyến tính r2
của diện tích pic và nồng độ mỗi alkaloid
cần phải ≥ 95 %, sau khi đã hiệu
chỉnh nồng độ mỗi chuẩn theo độ tinh khiết của nó.
6.3.4 Dựng đường chuẩn
Sau khi thiết bị đã ổn định, tiến hành bơm lần lượt các dung dịch chuẩn
làm việc đã đã được xử lý qua SPE (6.2) vào hệ thống HPLC.
Xác định diện tích pic của các chuẩn trên sắc đồ, dựng đường chuẩn dựa
vào diện tích hoặc chiều cao pic của mỗi alkaloid
với nồng độ chuẩn làm việc tương ứng.
6.4 Phân tích mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào đường chuẩn, xác định hàm lượng ephedrine, pseudoephedrine có
trong mẫu thử.
Nếu diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu lớn hơn diện tích pic hoặc
chiều cao pic của chuẩn cao nhất thì phải tiến hành pha loãng mẫu và bơm lại.
7 Tính kết quả
Tính hàm lượng các alkaloid-HCI có trong mẫu, X, được biểu thị bằng
microgam trên gam (μg/g), theo Công thức (3):

(3)
Trong đó:
C là nồng độ alkaloid trong
mẫu thử, tính được từ đường chuẩn;
V là thể tích chiết mẫu
(ở đây V = 100 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w là khối lượng mẫu
(g).
Tính hàm lượng các alkaloid dạng base
có trong mẫu, X1, được biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g),
theo Công thức (4):
X1 = X · 0,8192
(4)
Trong đó 0,8192 là hệ số quy đổi từ alkaloid·HCI sang alkaloid dạng base.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc
tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết
quả;
- kết quả thử nghiệm thu được;
- nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Kết quả thử
liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 - Các kết quả của phép thử liên phòng
thử nghiệm
Sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng trung bình, μg/g
RSDr, %
RSDR, %
Chỉ số HorRat
Ephedrin
Thực vật
10(2)
6180
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
Viên nang Ephedra
10(0)
7050
1,8
6,59
1,56
Dịch chiết thông thường
10(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
2,13
0,70
Viên nang công thức
10(1)
21900
2,56
3,47
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10(2)
5790
3,03
3,50
0,81
Thêm mức cao
10(2)
58100
1,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,15
Pseudoephedrin
Thực vật
10(0)
1270
4,08
9,64
1,77
Viên nang Ephedra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2270
2,01
11,2
2,23
Dịch chiết thông thường
10(0)
9410
2,58
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nang công thức
10(0)
1960
2,58
11,3
2,21
Thêm mức thấp
10(0)
783
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
1,81
Thêm mức cao
10(2)
8683
4,70
11,4
2,78
Tổng (Ephedrin + pseudoephedrin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10(0)
7450
3,03
4,38
1,05
Viên nang Ephedra
10(0)
9320
1,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,84
Dịch chiết thông thường
10(2)
74900
0,85
2,03
0,69
Viên nang công thức
10(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,38
3,60
1,03
Thêm mức thấp
10(1)
6570
2,76
3,50
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10(1)
65200
2,57
10,1
3,34
CHÚ THÍCH:
a) Trong ngoặc đơn là số phòng thử nghiệm ngoại
lệ;
RSDr và RSDR
tương ứng là độ lệch chuẩn tương đối lặp lại và độ lệch chuẩn
tương đối tái lập.