TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11066:2016
THỰC PHẨM CHỨC
NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSAMIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Dietary supplements - Determination
of glucosamine content by high performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11066:2016 được xây dựng trên cơ sở AOAC 2005.01 Glucosamine in raw materials and dietary supplements
containing glucosamine sulfate and/or glucosamine hydrochloride. High-
performance liquid chromatography with FMOC-Su derivatization;
TCVN
11066:2016 do Viện Kiểm nghiệm an toàn
vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSAMIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao để xác định
hàm lượng glucosamin trong nguyên liệu và các sản phẩm thực phẩm chức năng.
2 Nguyên tắc
Hòa tan mẫu thử trong nước, thêm trietylamin (TEA) để
chuyển glucosamin hydroclorua (G·HCl) hoặc glucosamin sulfat (2G·H2SO4)
về glucosamin dạng bazơ tự do (GFB). Glucosamin dạng bazơ tự do được tạo dẫn xuất
trước cột bằng N-9-fluorenylmethoxycarbonyloxy succinimid. Dân xuất được
tách trên hệ thống HPLC và xác định bằng detector
UV tại bước sóng 265 nm.
Glucosamin có hai đồng phân lập thể tự nhiên (dạng α và β),
tạo nên hai pic sắc ký trên sắc đồ. Tính hàm lượng glucosamin dạng bazơ tự do
trong mẫu dựa trên tổng diện tích của hai pic này.
3 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, dùng
cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương đương. Nước sử dụng phải
là nước đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định
khác.
3.1 Axetonitril.
3.2 Axit trifloaxetic (TFA), tinh khiết (≥ 99 %).
3.3 Trietylamin (TEA), tinh khiết (≥ 99 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Dung dịch FMOC-Su, 15
mM
Hòa tan 50 mg ± 1,0 mg FMOC-Su
(3.4) trong 10 ml axetonitril (3.1). Chuẩn bị dung dịch mới khi sử dụng.
3.6 Pha động
a) Pha động A (dung dịch TFA
0,05 %, pH 2,4):
Thêm 0,5 ml TFA (3.2) vào bình định mức 1 000 ml chứa
sẵn khoảng 900 ml nước, thêm nước vừa đủ 1 000 ml và trộn
đều. Chỉnh pH của dung dịch đến 2,4. Lọc qua màng lọc nylon 0,45
μm (4.14) trước khi dùng.
b) Pha động B: Axetonitril.
3.7 Chất chuẩn glucosamin
hydroclorua (G·HCl) 2),
tinh khiết (≥ 99 %).
3.8 Dung dịch chuẩn gốc glucosamin hydroclorua
Cân 240 mg G·HCl (3.7), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình
định mức 100 ml (4.8). Lấy chính xác 750 μl TEA (3.3)
vào bình, thêm nước đến vạch và trộn.
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao3), gồm bơm, bộ loại khí, bộ bơm mẫu tự động, bộ
ổn định buồng cột, detector UV-Vis (hoặc PDA), máy tính có phần mềm kiểm
soát và phân tích dữ liệu.
4.2 Cột phân tích,
Phenomenex Prodigy (MidBore™) ODS-3 4) 100 A
(kích thước 150 mm × 3,2 mm, cỡ hạt 5 μm), bao gồm bảo vệ cột: Phenomenex Prodigy (Security Guard™) Cartridges ODS-3 4)
100 A (kích thước 4 mm × 3,0 mm).
CHÚ THÍCH: Loại cột, chiều dài và đường kính của cột có thể được
thay đổi theo kỹ thuật sử dụng HPLC.
4.3 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
4.4
Bể rung siêu âm, có thể duy trì nhiệt độ 50 °C.
4.5 Máy nghiền, có khả
năng nghiền mẫu thử lọt qua sàng có cỡ lỗ 0,5 mm.
4.6 Máy lắc vortex.
4.7 Máy đo pH.
4.8 Bình định mức, dung tích 5, 100 và 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Pipet tự động, có thể phân phối các thể tích từ 50 μl đến
200 μl và từ 500 μl đến 2 500 μl, đã được hiệu chuẩn.
4.11 Màng lọc xyranh, bằng PTFE, kích thước 13 mm, cỡ lỗ 0,45 μm.
4.12 Màng lọc xyranh, bằng PTFE, kích thước 25 mm, cỡ lỗ 0,45 μm.
4.13 Lọ đựng mẫu cho HPLC, có
nắp vặn được phủ teflon.
4.14 Bộ lọc dung môi sắc ký, sử
dụng màng nylon cỡ lỗ 0,45 μm.
4.15 Xyranh, dung tích 3 ml.
5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không thay đổi
trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
a) Mẫu nguyên liệu: nghiền nếu cần.
b) Mẫu dạng viên nén: cân 20 viên, chính xác đến 0,1 mg và tính khối lượng
trung bình viên. Nghiền và trộn đều.
c) Mẫu dạng viên nang: lấy 20 viên, bỏ vỏ nang rồi cân phần mẫu
trong nang, tính khối lượng trung bình mỗi viên, chính xác đến 0,1 mg. Nghiền
và trộn đều.
d) Mẫu dạng lỏng: trộn đều mẫu.
6.2
Chuẩn bị dung dịch thử
Cân hoặc đong chính xác khối lượng mẫu đã chuẩn bị ở 6.1 theo Bảng 1
vào bình định mức 100 ml (4.8). Thêm khoảng 80 ml nước,
trộn đều bằng máy lắc vortex (4.6) trong 1 min, rung siêu âm bình trong 5
min hoặc cho đến khi tan hoàn toàn.
CHÚ Ý: Một số tá dược của sản phẩm không tan, ví dụ: silic
dioxit.
Bảng 1 - Khối lượng/thể tích phần mẫu thử cần
lấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng/thể tích phần mẫu thử
Mẫu thử có công bố hàm lượng glucosamin
Tính toán theo công bố để thu được hàm lượng
glucosamin trong mẫu thử tương đương 240 mg
G-HCl hoặc 340 mg 2G H2SO4
Mẫu thử không công bố hàm lượng glucosamin:
- mẫu nguyên liệu thô
300 mg
- mẫu dạng viên nén
430 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 mg
- mẫu dạng hỗn hợp bột uống
2 000 mg
- mẫu dạng lòng
10 ml
Lấy chính xác 750 μl TEA (3.3) vào mỗi bình, lắc và thêm nước đến vạch.
Lọc khoảng 1,5 ml mỗi dung dịch qua màng lọc xyranh (4.12) vào lọ đựng
mẫu (4.13).
6.3 Tạo dẫn xuất
Việc tạo dẫn xuất đối với các chất chuẩn và mẫu thử cần được thực hiện
đồng thời.
Lấy chính xác lần lượt 50, 125, 200 μl dung dịch chuẩn gốc (3.8) và 125 μl dung
dịch thử đã chuẩn bị (6.2), cho vào các bình định mức 5 ml (4.8).
Thêm 500 μl dung dịch FMOC-Su 15 mM (3.5), đậy kín và trộn đều bằng máy vortex (4.6),
rung siêu âm ở 50 °C trong 30 min. Lấy bình ra khỏi bể rung siêu âm, để nguội đến
nhiệt độ phòng và thêm hỗn hợp pha động A
: B (tỷ lệ thể tích 1:1) (3.6) đến
vạch. Lắc đều trên máy lắc vortex (4.6), lọc qua màng lọc xyranh (4.11) vào lọ đựng
mẫu (4.13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Điều kiện vận hành HPLC
- Pha động: Dung dịch TFA 0,05 % : axetonitril theo chương trình gradient tỷ
lệ pha động:
Thời gian, min
Tỷ lệ pha động (A : B)
từ 0,0 đến 6,0
Đẳng dòng 70 : 30
từ 6,0 đến 11,0
Thay đổi đến 0 : 100
từ 11,0 đến 13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 13,0 đến 15,0
Cân bằng 70 : 30
- Detector: PDA hoặc UV-Vis, bước sóng 265 nm;
- Thể tích mẫu bơm: 10 μl;
- Tốc độ dòng: 0,8 ml/min;
- Nhiệt độ buồng cột: 30 °C.
CHÚ THÍCH: Các thông số về tỷ lệ pha động, thể tích mẫu bơm, tốc độ
dòng, nhiệt độ buồng cột có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào điều kiện thực tế của thiết bị
HPLC được sử dụng.
6.4.2 Kiểm tra sự ổn định của hệ thống
Cân bằng hệ thống bằng dung môi pha động ít nhất 30 min, sau đó bơm lặp
lại năm lần dung dịch chuẩn làm việc G-HCl (chuẩn có nồng độ ở giữa)
đã được tạo dẫn xuất theo 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian lưu tương đối Rr của pic rửa giải thứ hai
so với pic rửa giải thứ nhất phải là 1,2 (Rr = t2/t1)
- Hệ số kéo đuôi pic (T) không được > 2,0. Tính giá trị T theo Công thức (1):
T = W0,05 / 2f
(1)
trong đó:
W0,05 là
độ rộng của pic được đo tại điểm 5 % chiều cao pic tính từ đường nền;
f là khoảng cách từ đường vuông góc hạ từ đỉnh
pic đến điểm 5 % chiều cao pic.
- Độ lệch chuẩn tương đối của tổng diện tích hai pic giữa năm lần bơm
không được > 2 %.
6.4.3
Dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định diện tích hai pic, dựng đường chuẩn dựa vào tổng diện tích hai
pic và nồng độ chuẩn làm việc tương ứng.
6.4.4 Phân tích mẫu
Bơm mẫu thử với cùng điều kiện như bơm dung dịch chuẩn, xác định diện
tích các pic.
7 Tính kết quả
7.1 Nồng độ GFB trong dung dịch
chuẩn làm việc
Nồng độ GFB trong dung dịch chuẩn làm việc sau khi tạo dẫn xuất,
STDn, tính bằng miligam trên mililit (mg/ml), theo Công thức (2):
STDn = 0,83091 × d × w
× F
(2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83091 là hệ số chuyển đổi từ G-HCl sang GFB;
d là
hệ số pha loãng, tính theo Công thức (3):

(3)
Trong đó:
V0 tương ứng bằng 0,050; 0,125; 0,200 ml;
V1 = 100 ml;
V2 = 5 ml;
w là
khối lượng cân của chuẩn, tính bằng miligam (mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
Hàm lượng GFB trong
mẫu thử
Hàm lượng GFB trong mẫu thử dạng rắn, XGFB(1), tính bằng % khối lượng, theo Công thức (4):

(4)
Hàm lượng GFB trong mẫu thử dạng lỏng, XGFB(2), tính
bằng miligam trên mililit (mg/ml), theo Công thức (5):

(5)
Trong đó:
C là
nồng độ GFB xác định được từ đường chuẩn, tính bằng miligam trên
mililit (mg/ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là
thể tích mẫu thử dạng lỏng, tính bằng mililit (ml);
d là
hệ số pha loãng, tính được theo Công thức (3) với V0
= 0,125 ml.
7.3 Hàm lượng G·HCl
trong mẫu thử
Hàm lượng G·HCl trong mẫu thử dạng rắn, XG·HCl(1),
tính bằng % khối lượng, theo Công thức (6):

(6)
Hàm lượng G·HCl trong mẫu thử dạng lỏng, XG·HCl(1), tính bằng miligam trên mililit (mg/ml), theo Công thức
(7):

(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C, d, w và V tương tự 7.2;
0,83091 là hệ số chuyển đổi từ G·HCl sang
GFB.
7.4 Hàm lượng 2GFB·H2SO4 trong mẫu thử
Hàm lượng 2G·H2SO4 trong mẫu thử dạng
rắn, XG·sulfat(1),
tính bằng % khối lượng, theo Công
thức (8):

(8)
Hàm lượng 2G·H2SO4 trong mẫu thử dạng lỏng, XG·sulfat(2), tính bằng
miligam trên mililit (mg/ml), theo Công thức (9):

(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C, d, w và V tương tự 7.2;
0,78511 là hệ số chuyển đổi từ 2G·H2SO4 sang
GFB.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc
tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết
quả;
- kết quả thử nghiệm thu được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về sắc
đồ

Hình A.1 - Sắc ký đồ mẫu viên nang chứa
glucosamin
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Các kết quả của phép thử liên phòng
thử nghiệm
Mã mẫu
Giá trị GFB
trung bình, %
SDr
RSDR, %
PRSDR, %
Giá trị HorRat, %RSDR/%PRSDR
Số PTN ngoại lệ
Số PTN
tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,1
1,0
1,7
2,2
0,8
0
12
G4
84,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,1
1,2
0
12
G5
83,7
1,5
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0
12
G6
10,0
0,4
4,0
2,8
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
G7
53,5
2,0
3,7
2,2
1,7
0
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,4
1,0
3,6
2,4
1,5
0
12
G9
2,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
2,5
0,5
0
12
G10
50,0
1,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0
12
G13
49,9
1,0
2,0
2,2
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
CHÚ THÍCH:
SDr độ lệch chuẩn tái lập;
RSDR độ lệch chuẩn tương đối tái lập;
PRSDR độ lệch chuẩn tương đối tái lập dự đoán.
1) Có thể sử dụng sản phẩm của Sigma, St Louis, MO,
USA. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và tiêu
chuẩn này không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
2) Có thể sử dụng sản phẩm của Lancaster, Windham, NH,
USA. Thông tin này dưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng
chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Có thể sử dụng Agilent HPLC 1100 series của Agilent Technologies, Inc., Palo Alto, CA, USA. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng chúng. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66