TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11183:2015
ISO
8587:2006 WITH AMENDMENT 1:2013
PHÂN TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN - XẾP HẠNG
Sensory
analysis -- Methodology -- Ranking
Lời nói đầu
TCVN 11183:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 8587:2006 và bản sửa đổi 1:2013;
TCVN 11183:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sensory
analysis - Methodology - Ranking
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá cảm
quan với mục tiêu sắp xếp dãy mẫu thử theo thứ tự.
Phương pháp này cho phép đánh giá sự
khác biệt giữa một số mẫu dựa trên cường độ của một thuộc tính đơn lẻ, của một số
thuộc tính
1) hoặc của một
cảm giác tổng thể. Phương pháp này được dùng để xác định sự khác biệt nếu có,
nhưng không thể xác định mức độ của sự khác biệt giữa các mẫu.
Phương pháp này thích hợp trong các
trường hợp sau:
a) đánh giá năng lực của người thử cảm
quan
1) huấn luyện người thử;
2) xác định ngưỡng cảm nhận của
các cá nhân hay của cả nhóm;
b) đánh giá sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) theo một tiêu chí mô tả,
ii) theo thị hiếu;
2) xác định ảnh hưởng đến các mức cường
độ của một hoặc nhiều chỉ tiêu (ví dụ
như thứ tự của độ pha loãng, ảnh hưởng của nguyên liệu thô, của phương thức sản
xuất, đóng gói hoặc bảo quản)
i) theo một tiêu chí mô tả,
ii) theo thị hiếu;
3) xác định thứ tự ưu tiên trong phép
thử thị hiếu toàn diện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ vựng
và kí hiệu - Phần
1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6658, Sensory analysis -
Methodology - General guidance (Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn
chung)
ISO 8586-1:1993 *),
Sensory analysis - General guidance for the selection,
training and monitoring
of assessors - Part 1: Selected assessors (Phân tích cảm
quan - Hướng dẫn chung đối với
việc lựa chọn, huấn luyện và
giám sát người thử- Phần 1: Người
thử được lựa chọn)
ISO 8586-2 *), Sensory
analysis - General guidance for the selection, training and monitoring of
assessors - Part 2: Experts (Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với việc
lựa chọn, huấn luyện và giám sát người thử- Phần 2:
Chuyên gia)
ISO 8589, Sensory analysis -
General guidance for the
design of test rooms (Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với việc
thiết kế phòng thử nghiệm)
ISO 11035, Sensory analysis -
Identification and
selection of descriptors for
establishing a sensory profile by a multidimensional
approach (Phân tích cảm
quan - Xác định và lựa chọn các thuật ngữ mô tả đối với việc
thiết lập đặc tính cảm quan theo cách tiếp cận đa chiều)
ISO 11036, Sensory analysis -
Methodology - Texture profile (Phân tích cảm
quan - Phương pháp luận - Đặc tính cấu trúc)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11182 (ISO 5492) và TCVN 8244-1 (ISO 3534-1).
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với việc xếp hạng hai mẫu thì phương pháp so sánh cặp
đôi theo mô tả
trong TCVN 4831 (ISO 5495)[1] thường được chọn hơn.
Người thử được yêu cầu xếp hạng các mẫu
theo các tiêu chí cụ thể: tiêu
chí một chiều
(nghĩa là thuộc tính cụ thể hoặc đặc tính cụ thể của một thuộc tính) hoặc cường
độ toàn phần (cảm giác tổng thể).
Xác định thứ tự tổng thể và thực hiện
so sánh thống kê.
5 Điều kiện thử nghiệm
chung
Khi có thể, tham chiếu các tiêu chuẩn (xem ISO
6658) mô tả phương pháp lấy mẫu, phòng thử nghiệm (xem ISO 8589) và thiết bị, dụng cụ.
Khi chuẩn bị mẫu thử, cần xem xét các
điểm quan trọng sau đây:
a) việc chuẩn bị, mã hóa và trình bày
mẫu thử;
b) số lượng các mẫu có thể so sánh
được một cách đáng tin cậy [xác định dựa trên bản chất của sản phẩm (các hiệu ứng
bão hòa cảm giác)] và thiết kế được chọn; số lượng mẫu phải được lấy dựa trên:
1) loại sản phẩm [ví dụ: người thử được
lựa chọn (ISO 8586-1) hoặc chuyên gia (ISO 8586-2) có thể đánh giá đến 15
mẫu đơn giản, trong khi người tiêu dùng chỉ có thể đánh giá tối đa 03 mẫu sản
phẩm hăng/chát,
cay hoặc chứa hàm lượng
chất béo cao], và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) độ chiếu sáng đối với các mẫu.
6 Người thử
6.1 Trình độ
Trình độ của người thử phụ thuộc vào mục tiêu của
phép thử (xem Phụ lục
A).
Tất cả người thử tốt nhất
nên có cùng trình độ, mức này được chọn dựa theo mục đích của phép thử:
a) người thử được lựa chọn hoặc chuyên gia, để:
1) huấn luyện người thử,
2) đánh giá dựa trên tiêu chí
mô tả, ví dụ xác định
nhanh tác động của mức cường độ của một hoặc nhiều chỉ tiêu (ví dụ: thứ tự độ
pha loãng, ảnh hưởng của nguyên liệu thô, của phương pháp sản xuất, đóng gói hoặc bảo quản),
3) xác định ngưỡng cảm nhận của
các cá nhân hoặc của nhóm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) để thực hiện phép thử thị hiếu ưu
tiên,
2) khi sắp xếp sơ bộ các mẫu (để lựa chọn
một vài sản phẩm từ số lượng
lớn sản phẩm, như là phép thử sơ bộ).
Các điều kiện mà người thử phải tuân
thủ được nêu trong ISO 6658, ISO 8586-1 và ISO 8586-2. Người thử phải được huấn
luyện về quy trình xếp hạng và các từ mô tả được chọn để sử dụng.
6.2 Số lượng người
thử
Số lượng người thử phụ thuộc vào mục tiêu của
phép thử (xem Phụ lục A).
Khi kiểm tra năng lực của người thử,
huấn luyện người thử hoặc xác định ngưỡng cảm giác của các cá nhân hay các nhóm thì không yêu cầu
số lượng tối thiểu hay tối đa.
Đối với đánh giá mô tả sản phẩm, số lượng ngưởi
thử tối thiểu được xác định qua mức độ của rủi ro thống kê chấp nhận được và phải
phù hợp với ISO 11035 hoặc ISO 11036, tốt nhất chọn lấy từ 12 đến 15 người thử.
Đối với xác định thứ tự ưu tiên trong
phép thử thị hiếu, số lượng
người thử tối thiểu được xác định qua mức độ rủi ro thống kê chấp nhận
được, ví dụ tối thiểu 60 người thử cho mỗi nhóm người tiêu dùng.
Đối với phân tích thống kê các kết quả,
khi các yếu tố khác là tương đương (ví dụ: các điều kiện thử nghiệm, trình độ của
người thử), số lượng người thử càng lớn thì xác suất phát hiện các sai khác có
tính hệ thống càng lớn khi xếp hạng các sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thử phải được thông báo về mục
đích của phép thử, nghĩa là việc xếp hạng các mẫu thử.
Nếu cần, có thể thực hiện một minh họa
của quy trình xếp hạng. Trong phép thử này, điều quan trọng là đảm bảo tất cả người
thử đều có nhận thức chung về các tiêu chí của phép thử. Việc thảo luận sơ bộ
không được tác động đến kì vọng của những người thử.
7 Cách tiến hành
7.1 Trình bày mẫu
Các mẫu phải được trình bày sao cho người
thử không thể đưa ra kết luận về mẫu.
Chuẩn bị mẫu ngoài tầm nhìn của
người thử và theo cách thống nhất: cùng thiết bị, dụng cụ, cùng lượng sản phẩm, cùng nhiệt độ và
cùng cách trình bày. Tất cả sự khác
biệt không thích hợp giữa các mẫu phải được che giấu để tránh tác động đến việc
xếp hạng. Nên trình bày mẫu ở nhiệt độ sử dụng sản phẩm.
Dụng cụ đựng mẫu được nhận dạng bởi tổ
hợp 3 chữ số, các số này được chọn ngẫu nhiên và khác nhau giữa các mẫu
trong một buổi đánh giá (và tốt nhất là khác nhau giữa những người thử).
Việc trình bày phải tính đến thiết kế
đã chọn. Trong một thiết kế “khối hoàn chỉnh”, mỗi người
thử xếp hạng tất cả các mẫu. Đây là quy trình thường được chọn. Nhưng nếu
số lượng mẫu hoặc bản chất của mẫu dẫn đến việc không thể xếp hạng tất cả các mẫu thì
có thể sử dụng thiết kế “khối không hoàn chỉnh đã cân bằng”. Trong trường
hợp đó, cần đảm bảo rằng
mọi người thử hoàn thành phần công việc nêu trong thiết kế và không bỏ qua bất kì
đánh giá nào.
Đối với thiết kế khối không hoàn chỉnh
đã cân bằng, mỗi người thử được giới thiệu một tập con các mẫu theo thứ tự ngẫu
nhiên (xem ví dụ trong Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi người thử được giới
thiệu k trong số p mẫu (k < p). Tập con k mẫu được xác định
sao cho khi một phần tử thuộc thiết kế khối không hoàn chỉnh đã cân bằng,
mỗi mẫu được đánh giá bởi n trong số j người thử (n < j) và mỗi cặp
mẫu được đánh
giá bởi g người thử. Có thể cần lặp lại toàn bộ thiết kế khối không hoàn
chỉnh đã cân bằng vài lần để
đạt được mức trung bình về độ nhạy trong phép xác định. Số lần lặp lại được kí
hiệu là r. Tổng cộng, mỗi mẫu được đánh giá bởi r x n người thử và mỗi cặp mẫu được đánh giá bởi r x g người thử.
7.2 Mẫu chuẩn
Có thể dùng mẫu chuẩn. Khi đó, các mẫu
chuẩn được bố trí
lẫn trong dãy mẫu thử.
7.3 Kỹ thuật thử nghiệm
Tất cả người thử phải thực hiện trong
cùng điều kiện thử nghiệm.
Người thử sẽ đánh giá mẫu được trình
bày theo thứ tự ngẫu nhiên và xếp chúng theo thứ tự với thuộc tính định sẵn.
Hướng dẫn người thử tránh đồng nhất
các thứ hạng2). Nếu một người thử không thể phân biệt
hai hoặc nhiều mẫu thì hướng dẫn người thử xếp các mẫu theo thứ tự và ghi lại các mẫu
không thể phân biệt
trong phần ghi chú của
phiếu trả lời.
Việc bố trí mẫu không được gây nên hiện tượng
thích nghi cảm giác và các sản phẩm đủ ổn định, có thể cần hướng dẫn
mỗi người thử thực hiện xếp hạng sơ bộ, sau đó khẳng định lại thứ tự này bằng
cách đánh giá lại các mẫu theo thứ tự xếp hạng.
Một thuộc tính đơn phải được đánh giá bởi
một phép thử riêng. Nếu cần thông tin về việc xếp hạng nhiều thuộc tính thì mỗi thuộc
tính phải được đánh giá bằng một phép thử riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về phiếu trả lời được nêu
trong Phụ lục D.
Mã số mẫu không nên thể hiện trong phiếu trả lời trắng
trong trường hợp vị trí của chúng ảnh
hưởng đến kỳ vọng của người
thử về thứ tự xếp hạng.
Các thứ tự được gán cho các mẫu đơn lẻ phải được người thử ghi lại vào phiếu trả
lời.
Tùy theo mục đích của phép thử và tùy
thuộc mẫu thử, có thể cần ghi lại các thông tin bổ sung vào phiếu trả lời
cụ thể.
8 Biểu thị và diễn
giải kết quả
8.1 Tổng hợp kết quả và tính thứ
hạng chung
Bảng 1 minh họa cho việc xếp hạng một thuộc
tính bởi bảy người thử trên bốn mẫu. Nếu thực hiện xếp hạng liên quan đến nhiều
thuộc tính thì cần lập bảng riêng cho từng thuộc tính.
Nếu có thứ hạng đồng nhất thì ghi lại thứ
hạng trung bình của mẫu bị
đồng nhất. Trong Bảng 1, người
thử số 2 đã gán cùng thứ hạng cho mẫu B và mẫu C. Người thử số 3 đã
gán cùng thứ hạng cho mẫu B, mẫu C và mẫu D.
Nếu dữ liệu không bị sót và nếu thứ
hạng bị đồng nhất được tính đúng thì các hàng sẽ có cùng tổng. Thứ hạng chung đối
với mỗi mẫu thu được bằng cách bổ sung thứ hạng trong mỗi cột. Các tổng thứ hạng
cho thấy tính đồng nhất của thứ hạng được gán bởi toàn bộ nhóm người thử.
Nếu tương thích
thì các tổng thứ
hạng sẽ rất khác nhau, nhưng nếu không tương thích thì các tổng thứ hạng sẽ tương tự nhau.
8.2 Phân tích thống kê và diễn
giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Xác định năng lực cá nhân: hệ số
tương quan Spearman
Để xác định sự thống nhất giữa hai thứ tự xếp hạng
(ví dụ: việc xếp hạng giữa hai người thử hoặc thứ tự xếp hạng của một người thử
và thứ tự
dự
đoán qua thông tin về mẫu), hệ số tương quan Spearman, rs, có
thể tính như sau:

trong đó:
p là số lượng sản phẩm
được xếp hạng;
di là chênh lệch giữa hai thứ hạng của mẫu
thử i.
Nếu giá trị của hệ số tương quan Spearman gần
sát với +1 thì có sự thống
nhất cao giữa hai thứ tự xếp hạng. Nếu giá trị này gần bằng 0 thì các
thứ hạng đó không liên quan với nhau.
Nếu giá trị nêu trên gần sát với -1
thì các thứ tự xếp hạng rất
không thống nhất. Cần xem
xét khả năng một người thử hiểu sai hướng dẫn và xếp mẫu theo thứ tự ngược với
chủ tâm của họ.
Giá trị tới hạn của rs
cần xác định nếu sự tương quan quan sát được là đáng kể, được nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép phân tích này có thể dùng để xác
định liệu hội đồng đánh giá có thống nhất, hoặc có thể cảm nhận được, với
thứ hạng theo một số tính chất mà tập hợp mẫu đã biết hoặc được dự báo sẽ có.
Nếu Γ1 ..., Γp là tổng thứ hạng
lý thuyết của p mẫu trong thứ tự dự tính trước, giả thuyết không về sự
không khác biệt giữa các mẫu có thể được viết thành: H0: Γ1 =... = Γp
Giả thuyết thay thế là: H1: Γ1 ≤ ... ≤ Γp, trong đó ít
nhất một bất đẳng thức là đúng.
Đối với mọi sản phẩm, tổng thứ hạng R1, .... Rp được tính
(trong đó R1 là tổng thứ
hạng của mẫu đầu tiên trong thứ tự xếp hạng đã biết, và tiếp tục đến
Rp đối với mẫu cuối cùng của
thứ tự đã biết).
Để kiểm tra giả thuyết
không, H0, tính hệ số
Page L:
L = R1 + 2R2
+ 3R3 + ... + p·Rp
Hệ số này là cao nhất nếu
xếp hạng lý thuyết của các sản phẩm là tái lập bởi những người thử.
Trong trường hợp các thiết kế khối
hoàn chỉnh, so sánh L
với các giá trị tới hạn trong Bảng 3, tương ứng với số lượng người thử, số lượng
mẫu và rủi ro đã chọn, đối với
α = 0,05 hoặc α = 0,01.
- Nếu L nhỏ hơn giá trị tra bảng thì tìm thấy sự
khác biệt giữa các sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu số lượng người thử hoặc số lượng mẫu
không tra được từ Bảng 3, tính:

trong đó:
p là số lượng sản phẩm
được xếp hạng;
j là số lượng
người thử.
Số lượng này xấp xỉ phân bố chuẩn.
H0 không được
chấp nhận nếu L’
≥ 1,64 (ở mức rủi ro
0,05) hoặc L’ ≥ 2,33
(ở mức rủi ro
0,01) (xem Bảng 3).
Trong trường hợp các thiết kế khối không
hoàn chỉnh cân bằng, tính:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là tổng số lượng
sản phẩm được xếp hạng;
k là số lượng sản
phẩm được từng người thử xếp hạng;
j là số lượng
người thử.
Số lượng này cũng xấp xỉ phân bố chuẩn.
H0 không được
chấp nhận nếu L’ ≥ 1,64 (ở mức
rủi ro 0,05) hoặc L’ ≥ 2,33 (ở mức rủi ro 0,01) (xem Bảng 3).
Do trong giả thuyết H0 các tổng thứ
hạng lý thuyết là bằng nhau, kết quả đáng kể không cho
biết
tất cả sự khác biệt
giữa các mẫu là nhận biết được, duy chỉ có sự khác biệt giữa ít nhất một cặp mẫu được nhận biết nhất quán trong
thứ tự đã dự đoán.
8.2.3 So sánh các sản phẩm khi chưa
có thứ tự giả định
Kiểm định Friedman (Phân tích phương
sai bằng cách xếp hạng) [2] là phương tiện tốt nhất để minh chứng nhận
thức của những người thử về sự khác biệt giữa các mẫu.
8.2.3.1 Kiểm định khi có sự khác
biệt giữa ít nhất hai sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính thứ hạng của các tổng R1, R2, …, Rp của p
mẫu thông qua
j người thử.
Nếu Γ1, …,Γp là thứ tự lý thuyết
của các tổng của p mẫu thì giả thuyết không về sự không khác biệt giữa
các mẫu có thể biểu thị như sau:
H0: Γ1 = ... = Γp
Giả thuyết thay thế là không phải tất
cả các tổng thứ
hạng của tập hợp đều bằng nhau.
Đối với các thiết kế khối hoàn chỉnh,
giá trị kiểm định Friedman là:
Fthử = 
trong đó Ri là tổng thứ hạng của
sản phẩm thứ i.
Nếu Fthử > F
thì từ Bảng 4 xem xét số người thử, số sản phẩm và rủi ro được chọn, H0 bị bác bỏ. Kết
luận là có sự khác
biệt giữa thứ tự xếp hạng của các sản phẩm.
Đối với các thiết kế khối không
hoàn chỉnh đã cân bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ri là tổng thứ
hạng của sản phẩm i;
r là số lần lặp lại của
thiết kế khối không hoàn chỉnh đã cân bằng cơ bản;
k là số mẫu mà
mỗi người thử
xếp
hạng;
n là số lần mà
mỗi mẫu được
đánh
giá trong thiết kế khối không hoàn chỉnh đã cân bằng cơ bản;
g là số lần mỗi cặp mẫu được
đánh giá cùng nhau trong thiết kế khối không hoàn chỉnh đã cân bằng cơ bản.
Nếu Fthử > F
thì từ Bảng 4 xem xét số người thử, số sản phẩm và rủi ro lựa chọn, H0 bị bác bỏ. Kết luận là có sự khác
biệt giữa thứ tự xếp hạng của các sản phẩm.
Nếu số mẫu hoặc số người thử
không tra được trong Bảng 4 thì tính các giá trị
tới hạn bằng cách lấy xấp xỉ từ xử lý Fthử
vì c2 với p
- 1 bậc tự do, trong đó p là số sản phẩm. Giá trị tới hạn của
c2 được tra từ
Bảng 5.
8.2.3.2 Kiểm định đối với
các sản phẩm có sự khác biệt đáng kể so với các sản phẩm khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xem xét mức α (mức ý nghĩa,
hoặc rủi ro của việc kết luận rằng không có sự khác biệt), phải chọn một trong hai
cách tiếp cận sau đây:
a) Nếu mức rủi ro áp dụng đối với mỗi cặp
riêng lẻ thì rủi ro liên quan đến α. Ví dụ: với rủi ro α
= 0,05 (nghĩa là rủi ro 5 %) thì trong công thức tính LSD, giá trị của z
(tương ứng với xác suất chuẩn hai phía của α) là 1,96. Trường hợp này là rủi ro riêng
lẻ. Nếu rủi ro
đối với mỗi cặp là α thì có một rủi ro đối với việc gán sai khác
biệt đáng kể đối với
một hoặc nhiều cặp trong thí nghiệm tổng thể, rủi ro này lớn hơn nhiều so với α.
b) Nếu rủi ro α áp dụng đối với
thí nghiệm tổng thể thì rủi ro liên quan đến mỗi cặp sản phẩm là α’,
trong đó α’ = 2 α/[p(p - 1)]. Ví dụ: khi p
- 8, ở mức rủi ro α
= 0,05 thì α’ = 0,001 8 và
khi đó z (tương ứng với
xác suất chuẩn hai phía của α’) là 2,91. Đây là thí nghiệm đúng
hay là rủi ro tổng thể.
Trong hầu hết các trường hợp, điểm thứ
hai nêu trên, tức là rủi ro thí nghiệm
đúng, hầu như đều liên quan đến các quyết định thực tế về sản phẩm.
Đối với các thiết kế khối hoàn chỉnh:

Đối với các thiết kế khối không
hoàn chỉnh đã cân bằng:

Nếu khác biệt quan sát được giữa các tổng thứ hạng
của hai sản phẩm bằng hoặc lớn hơn
LSD thì
kết luận rằng hai
sản phẩm có thứ hạng khác nhau đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4 Xếp hạng đồng nhất
Nếu hai hoặc nhiều hơn hai thứ hạng là
trùng nhau thì F trong các thiết kế khối hoàn chỉnh được thay bằng F’:

trong đó:
E là giá trị thu được
như sau:
Đặt n1, n2,…, nk là số thứ hạng
trùng nhau trong mỗi nhóm thứ hạng đồng nhất:

Ví dụ: trong Bảng 1 có hai nhóm thứ hạng đồng
nhất:
- nhóm thứ nhất bắt đầu từ người thử 2
(hai mẫu B và C là đồng nhất
vì n1 = 2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó:
E = (23 - 2) + (33
- 3) = 6 + 24 = 30
Vì j = 7 và p = 4, thực
hiện kiểm định, có F được tính, sử dụng giá trị:

Sau đó so sánh F với các giá trị
tới hạn trong Bảng 4 và Bảng 5.
8.2.5 So sánh hai sản phẩm:
Kiểm định dấu
Trong trường hợp đặc biệt chỉ xếp hạng
hai sản phẩm, có thể sử dụng kiểm định
dấu.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này,
phép thử so sánh cặp đôi [TCVN 4831
(ISO 5495)] là phép thử thích hợp
hơn.
Khi có hai sản phẩm A và B,
nếu kA là số cách sắp xếp sản phẩm A ở thứ hạng đầu
tiên và kB là số cách sắp xếp sản phẩm B ở thứ hạng đầu
tiên, đặt k nhỏ hơn kA hoặc kB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả thuyết không là:
H0: KA = KB
trong đó KA và KB là số lần lý
thuyết mà các sản phẩm A và B được xếp ở vị trí đầu trong toàn bộ mẫu.
(“Giả thuyết không” phát biểu rằng A
và B được xếp hạng như nhau trong toàn bộ mẫu.)
Giả thuyết thay thế là:
H0: KA ≠ KB
(“Giả thuyết thay thế”
phát biểu rằng A và B được xếp hạng khác nhau trong toàn bộ mẫu.)
Nêu k nhỏ hơn giá trị
tới hạn trong Bảng 6 đối với lượng đánh giá thực tế, H0 bị bác bỏ và có thể kết luận rằng A và B có
thứ hạng khác nhau đáng kể.
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mục đích của phép thử;
b) mọi thông tin cần thiết để nhận diện
đầy đủ về mẫu thử
1) số lượng mẫu,
2) mẫu chuẩn, nếu sử dụng;
c) các thông số thử đã được chấp nhận
1) số lượng người thử và năng lực của
họ,
2) môi trường thử nghiệm,
3) các điều kiện vật liệu;
d) các kết quả thu được,
cùng với phần diễn giải thống kê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) những sai lệch so với tiêu chuẩn
này;
g) tên của người giám sát phép thử;
h) ngày và thời điểm thực hiện phép thử.
Bảng 1 - Tổng hợp
kết quả và tính tổng thứ hạng
Người thử
Mẫu
Tổng thứ hạng
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
1
2
3
4
5
6
7
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3
2
2
2
1,5
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3
1,5
3
4
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
2
4
4
3
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
Tổng thứ hạng
đối với mẫu
14
12,5
20,5
23
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Giá trị
tới hạn đối với hệ số tương quan Spearman
Số lượng mẫu
Mức ý nghĩa
(α)
α = 0,05
α = 0,01
6
0,886
—
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,929
8
0,738
0,881
9
0,700
0,833
10
0,648
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0,618
0,755
12
0,587
0,727
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,560
0,703
14
0,538
0,675
15
0,521
0,654
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,635
17
0,485
0,615
18
0,472
0,600
19
0,460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,447
0,570
21
0,435
0,556
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,425
0,544
23
0,415
0,532
24
0,406
0,521
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,511
26
0,390
0,501
27
0,382
0,491
28
0,375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
0,368
0,475
30
0,362
0,467
Bảng
3 - Các giá trị tới hạn của kiểm định Page trong trường
hợp thiết kế khối hoàn chỉnh
Số người thử
Số lượng mẫu (hoặc
sản phẩm)
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Mức ý nghĩa
α = 0,05
Mức ý nghĩa
α = 0,01
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
17
18
19
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
116
128
141
153
165
178
190
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
227
239
251
189
214
240
266
292
317
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
368*
394*
420*
445*
471*
496*
522*
338
384
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
477
523
570
615*
661*
707*
754*
800*
846*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
937*
550
625
701
777
852
928
1003*
1078*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1228*
1303*
1378*
1453*
1528*
835
950
1065
1180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1410
1525*
1639*
1754*
1868*
1982*
2097*
2217*
2325*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1371
1537
1703
1868
2035
2201*
2367*
2532*
2697*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3028*
3193*
3358*
93
106
119
131
144
156
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
194
206
218
231
243
256
193
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
272
298
324
350*
376*
402*
427*
453*
479*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
531*
346
393
441
487
534
584
628*
674*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
767*
814*
860*
906*
953*
563
640
717
793
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
946
1022*
1098*
1174*
1249*
1325*
1401*
1476*
1552*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
972
1088
1205
1321
1437
1553*
1668*
1784*
1899*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2130*
2245*
2360*
1232
1401
1569
1736
1905
2072
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2407*
2574*
2740*
2907*
3073*
3240*
3406*
CHÚ THÍCH: Các giá trị được
đánh dấu sao (*) là các giá trị tới hạn, được tính bằng phương pháp xấp xỉ, sử dụng
phân phối chuẩn.
Bảng 4 - Các
giá trị tới hạn (F) đối với kiểm định Friedman (mức rủi
ro 0,05 và 0,01)[6]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu (hoặc
sản phẩm) p
3
4
5
6
7
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Mức ý nghĩa
α = 0,05
Mức ý nghĩa
α = 0,01
7
7,143
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,62
12,07
8,857
10,371
11,97
13,69
15,35
8
6,250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,19
10,68
12,14
9,000
10,35
12,14
13,87
15,53
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,66
9,22
10,73
12,19
9,667
10,44
12,27
14,01
15,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,200
7,67
9,25
10,76
12,23
9,600
10,53
12,38
14,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
6,545
7,68
9,27
10,79
12,27
9,455
10,60
12,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,89
12
6,167
7,70
9,29
10,81
12,29
9,500
10,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,28
15,96
13
6,000
7,70
9,30
10,83
12,37
9,385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,58
14,34
16,03
14
6,143
7,71
9,32
10,85
12,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,76
12,64
14,40
16,09
15
6,400
7,72
9,33
10,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,933
10,80
12,68
14,44
16,14
16
5,99
7,73
9,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,37
8,79
10,84
12,72
14,48
16,18
17
5,99
7,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,89
12,38
8,81
10,87
12,74
14,52
16,22
18
5,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,36
10,90
12,39
8,84
10,90
12,78
14,56
16,25
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,74
9,36
10,91
12,40
8,86
10,92
12,81
14,58
16,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,99
7,74
9,37
10,92
12,41
8,87
10,94
12,83
14,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¥
5,99
7,81
9,49
11,07
12,59
9,21
11,34
13,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,81
CHÚ THÍCH 1: Giá trị F có thể chỉ là các giá trị
gián đoạn, tính gián đoạn
sẽ rất rõ rệt đối với
các giá trị
j và p
nhỏ. Do đó,
không thể thu được các giá trị tới hạn tương ứng hoàn toàn với các rủi
ro 0,05 và 0,01.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị
in nghiêng thu được bằng
phương pháp xấp
xỉ với phân phối c2.
Bảng 5 - Các
giá trị tới hạn của phân phối c2 (mức rủi ro: 0,05 và
0,01)
Số lượng mẫu
(hoặc sản phẩm)
p
Số bậc tự do
của X2
(v = p
-1)
Mức ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α = 0,05
α = 0,01
3
2
5,99
9,21
4
3
7,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
9,49
13,28
6
5
11,07
15,09
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,59
16,81
8
7
14,07
18,47
9
8
15,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
16,92
21,67
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,31
23,21
12
11
19,67
24,72
13
12
21,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
13
22,36
27,69
15
14
23,68
29,14
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,00
30,58
17
16
26,30
32,00
18
17
27,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
18
28,87
34,80
20
19
30,14
36,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
20
31,4
37,6
22
21
32,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
22
33,9
40,3
24
23
35,2
41,6
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,4
43,0
26
25
37,7
44,3
27
26
38,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
27
40,1
47,0
29
28
41,3
48,3
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,6
49,6
Bảng 6 - Các
giá trị tới hạn đối với kiểm định
dấu (hai phía)
Số người thử
(j)
Mức ý nghĩa
Số người thử
(j)
Mức ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α = 0,01
α = 0,05
α = 0,01
1
46
15
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
16
14
3
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
4
49
17
15
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
17
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
51
18
15
7
0
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
8
0
0
53
18
16
9
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
19
17
10
1
0
55
19
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
1
0
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
12
2
1
57
20
18
13
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
21
18
14
2
1
59
21
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
60
21
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
3
2
61
22
20
17
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
22
20
18
4
3
63
23
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
64
23
21
20
5
3
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
21
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
24
22
22
5
4
67
25
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
4
68
25
22
24
6
5
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
25
7
5
70
26
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
7
6
71
26
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
72
27
24
28
8
6
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
29
8
7
74
28
25
30
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
28
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
7
76
28
26
32
9
8
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
33
10
8
78
29
27
34
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
30
27
35
11
9
80
30
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
11
9
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
37
12
10
82
31
28
38
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
32
29
39
12
11
84
32
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
11
85
32
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
13
11
86
33
30
42
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
33
31
43
14
12
88
34
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
13
89
34
31
45
15
13
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
Đối với các giá trị j lớn hơn
90, có thể tính các giá
trị tới hạn gần đúng bằng cách lấy số nguyên
gần nhất nhỏ hơn
, trong đó k bằng 0,980
0 đối với α
= 0,05 và bằng 1,287 9
đối với α = 0,01.
Phụ lục A
(tham khảo)
Thiết lập các điều kiện thử nghiệm
Bảng A.1 - Lựa
chọn các thông số của phép thử
dựa trên mục đích sử dụng
Mục đích của phép
thử
Năng lực của
người thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thống kê
So sánh với
thứ tự đã biết (thử năng lực
người thử)
Chưa biết thứ
hạng của sản phẩm (so sánh các sản phẩm)
2 sản phẩm
> 2 sản
phẩm
Đánh giá
năng lực cá nhân
Người thử
được chọn hoặc chuyên gia thử cảm quan được chọn
Không giới
hạn
Kiểm định
Spearman
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm định Friedman
Đánh giá
năng lực của nhóm
Người thử
được chọn hoặc chuyên gia thử cảm quan được chọn
Không giới
hạn
Kiểm định
Page
Đánh giá sản
phẩm theo tiêu chí mô tả
Người thử
được chọn hoặc chuyên gia thử cảm quan được chọn
Tốt nhất là
từ 12 đến 15
Đánh giá sản phẩm theo xu
hướng thị hiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu
60 mỗi nhóm đối tượng người tiêu dùng (ô và phần)
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ áp dụng thực tế - Thiết kế khối hoàn chỉnh
Các kết quả của mười bốn
người thử thực hiện trên một dãy mẫu thử được tổng hợp trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Ví
dụ về đánh giá
Người thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
D
E
1
2
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
4
5
3
1
2
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
2
4
1
2
5
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
5
2
3
4
6
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
7
4
5
3
1
2
8
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
1
9
1
3
4
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
5
3
4
11
4
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12
2
4
3
5
1
13
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
1
14
3
5
2
4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
53
52
45
27
Giá trị Fthử từ kiểm định
Friedman được tính như sau.
Từ j = 14, p
= 5, R1 = 33, R2 = 53, R3
= 52,
R4 = 45, R5 = 27:
Fthử = 
Giá trị 15,31 lớn hơn giá trị nêu trong Bảng
4 đối với j = 14, p
= 5 ở mức ý nghĩa
0,05 (bằng 9,32); do đó có thể kết luận rằng với rủi ro của sai số nhỏ hơn hoặc bằng 5
% thì năm mẫu được
cảm nhận khác biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ở mức rủi ro
0,05)
Ở mức rủi ro 0,05, chênh lệch giữa A và B, A và C, E và B, E và C, E và D là
đáng kể, chênh lệch về tổng thứ hạng của
chúng tương ứng
là:
A - B: | 33 - 53 | = 20 E - B: | 27 - 53 | = 26
A - C: | 33 - 52 | = 19 E - C: | 27 - 52 | = 25
E - D: | 27 - 45 | = 18
Phép phân tích cuối cùng có thể
cho kết quả được biểu thị như sau:

Ý nghĩa của phần gạch chân như sau:
- hai mẫu không kết nối
bằng phần gạch chân liền là khác biệt đáng kể (ở mức rủi ro
0,05);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- A và E không phân biệt được, được xếp
hạng trước đáng kể so với nhóm D, C và B, nhóm này cũng không
phân biệt được. Có ba nhóm gồm nhóm chứa A và E, nhóm chứa A và D, nhóm chứa B, D và C.
Trong trường hợp có lý do chính đáng để giả định tiên
nghiệm trước khi thử nghiệm rằng: thứ hạng của E ≤ thứ hạng của A ≤ thứ hạng của D ≤ thứ hạng của
C ≤ thứ hạng của
B
thì có thể dùng phép thử Page để kiểm tra giả
thuyết một phía này.
Khi đó, giá trị L trong phép thử Page được tính như sau:
L = (1 x 27) + (2 x 33) + (3 x 45) + (4 x 52) + (5 x 53) = 701
Giá trị tới hạn từ kiểm định Page đối
với p = 5,
j = 14, α
= 0,05 là 661 (xem Bảng 3).
Vì L lớn hơn 661 nên giả thuyết
không đối với việc hoàn toàn không có khác biệt giữa các mẫu ở mức rủi ro α
= 0,05 bị bác bỏ.
Để kết luận đối với ví dụ này:
a) dựa trên kiểm định Friedman
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) xem xét đến kiểm định Page
- những người thử nhận diện sự khác biệt
giữa các mẫu ở mức rủi ro α
= 0,05;
thứ hạng được giả định từ trước
đã được xác nhận.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Ví dụ áp dụng thực tế - Thiết kế khối không
hoàn chỉnh đã cân bằng
Các kết quả của mười
người thử thực hiện trên ba trong số năm mẫu thử với thiết kế khối không hoàn
chỉnh đã cân bằng
được tổng hợp trong Bảng C.1.
Bảng C.1 - Ví dụ
về đánh giá
Người thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
D
E
1
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
3
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
1
6
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7
1
3
2
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
9
3
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
2
Tổng thứ hạng
8
13
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Giá trị Fthử từ kiểm định
Friedman được
tính như sau.
Từ j = 10, p = 5, k = 3, n = 6, g = 3, r = 1, R1 = 8, R2
= 13, R3 = 15, R4 = 16, R5 = 8:
Fthử = 
Giá trị 11,6 lớn hơn giá trị nêu trong
Bảng 4 đối với p = 5 ở mức ý nghĩa 0,05 (bằng 9,25); do đó có thể kết
luận rằng với rủi ro của sai lỗi ít hơn hoặc bằng 5 % thì năm mẫu có sự
khác biệt.
Ngoài ra, cũng có thể kết luận
rằng hai mẫu riêng lẻ là khác biệt nếu chênh lệch tuyệt đối giữa các tổng thứ hạng
của chúng lớn hơn:
(ở mức rủi ro 0,05)
ở mức rủi ro 0,05, chênh lệch
giữa A và C, A và D, C và E, E và C, D và E là
đáng kể, chênh lệch về tổng thứ hạng của chúng tương ứng là:
A - C: | 8 - 15 | = 7 C - E: | 15 - 81 | = 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép phân tích cuối cùng có thể cho kết
quả được biểu thị như sau:

Trong trường hợp có lý do chính đáng để
giả định tiên nghiệm trước khi thử nghiệm rằng:
thứ hạng của E ≤ thứ hạng của A ≤ thứ
hạng của D ≤ thứ hạng của C
≤ thứ hạng của B
thì có thể dùng phép thử Page để kiểm
tra giả thuyết một phía này.
Giá trị L trong phép thử Page được tính
như sau:
L = (1 x 8) + (2 x 8) + (3 x 16) + (4 x 15) + (5 x 13) = 197
Vì p = 5, k = 3, j = 10 nên giá
trị L’ trở thành:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kết luận đối với ví dụ này:
a) dựa trên kiểm định
Friedman
- ở mức rủi ro 0,05 , tổng thứ hạng của
A và E nhỏ hơn đáng kể so với C và D. B không có khác biệt đáng kể so với bốn mẫu còn lại;
b) dựa trên kiểm định Page
- những người thử nhận diện sự khác biệt
giữa các mẫu ở mức rủi ro α
= 0,01; thứ hạng được giả định trước đã được xác nhận.
Phụ lục D
(tham khảo)
Ví dụ về phiếu trả lời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anh/chị hãy nếm các mẫu từ
trải qua phải:
Ghi mã số theo thứ tự tăng dần về độ ngọt vào các ô dưới
đây:
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
Mã số
Ý kiến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1 ] TCVN 4831 (ISO 5495), Phân tích cảm
quan - Phương pháp luận - Phép thử so sánh cặp đôi
[2] Friedman, M. The use of ranks to
avoid the assumptions of normality implicit in the analysis of variance, Journal
of the American Statistical Association, 32, 1937,
pp. 675-701
[3] Page, E.B. Ordered hypotheses for
multiple treatments: a significance test for linear ranks, Journal of the
American Statistical Association, 58, 1963. pp. 216-230
[4] XP V09-500, Analyse sensorielle -
Méthodologie - Directives générales pour la réalisation d’épreuves hédoniques en
laboratoire d’évaluation
sensorielle ou en salle en conditions contrôlées
impliquant des consommateurs
[5] COCHRAN, W.G. and COX, G.M. Experimental
Designs.
John Wiley &
Sons, Inc., Chapter 11, Balanced Incomplete Blocks, 1950, pp. 315-346
[6] LOTHAR, S. Applied
Statistics, a Handbook of Techniques, Springer Series in Statistics,
Springer- Verlag, 1982
1) Trong trường hợp này, mỗi thuộc tính
được thử bởi một phép thử khác nhau
trên cùng sản phẩm với mã khác nhau và được trình bày với thứ tự khác nhau đối với cùng một người
thử cảm quan.
*) ISO 8566-1:1993 và ISO 8586-2:2008 đã được thay thế bởi ISO 8586:2012 Sensory analysis -
General guidelines for the selection, training and monitoring of selected and
expert assessors (Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với việc lựa chọn, huấn luyện và giám sát người thử được chọn và chuyên gia đánh
giá).
2) Cần
tránh xếp hạng đồng nhất (xếp các mẫu với cùng một thứ hạng), chỉ xếp hạng đồng
nhất khi người thử không thể phân biệt các mẫu.