TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11171 : 2015
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - NATRI ASCORBAT
Food additive
- Sodium ascorbate
Lời nói đầu
TCVN 11171:2015 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo JECFA (2003) Sodium ascorbate;
TCVN 11171:2015 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC
PHẨM - NATRI ASCORBAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho natri ascorbat
được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm -
Phương pháp đánh giá ngoại
quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm -
Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các
thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt
khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất
không tan trong
axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm
- Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi,
crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử
ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm
- Xác định các
thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ
hấp thụ nguyên tử dùng lò
graphit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: Natri L-ascorbat; natri ascorbat;
natri 2,3-didehydro-L-threo-hexono-1,4-lacton enolat; natri
3-keto-L-gulofuranolacton enolat
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 301
C.A.S (mã số hóa chất): 134-03-2
3.3. Công
thức hóa học: C6H7O6Na
3.4. Công
thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công
thức cấu tạo của
natri ascorbat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Chức năng sử dụng: Chất chống
oxy hóa.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận
biết
4.1.1. Ngoại
quan
Bột tinh thể trắng hoặc gần
như trắng, không mùi, bị sẫm màu khi để ra ngoài ánh sáng.
4.1.2. Độ hòa
tan
Dễ tan trong nước, chỉ hơi tan trong
etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là
“chỉ hơi tan” nếu cần từ 1 000 đến dưới 10 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần
chất tan, một chất
“dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần
dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3. Phép thử
ascorbat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4. Phép thử natri
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong
5.4.
4.1.5. Phản ứng
khử
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong
5.5.
4.2. Các chỉ
tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của natri
ascorbat được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của
natri ascorbat
Tên chỉ
tiêu
Mức yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,0
2. Hao hụt khối lượng khi sấy, % khối
lượng, không lớn hơn
0,25
3. Góc quay cực riêng,
[dung dịch mẫu thử trong nước, nồng độ
10 % (khối lượng/thể tích)]
từ +103° đến +108°
4. pH, dung dịch 1/10
từ 6,5 đến
8,0
5. Hàm lượng chì, mg/kg,
không lớn hơn
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Xác định
độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2. Xác định
góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010.
5.3. Phép
thử ascorbat, theo 4.2.3 của TCVN 6534:2010.
5.4. Phép
thử natri, theo 4.1.10
của TCVN 6534:2010
Chuẩn bị dung dịch thử: nung mẫu thử,
axit hóa cặn bằng dung dịch axit axetic loãng [khoảng 6 % (khối lượng)], lọc nếu
cần.
5.5. Phản ứng
khử
5.5.1. Thuốc thử
5.5.1.1. Dung dịch 2,6-diclorophenol
indophenol
Cho 0,1 g natri
2,6-dichlorophenol-indophenol (C12H6C12NNaO2) vào 100 ml
nước, đun nóng để hòa tan và lọc. Dung dịch đã chuẩn bị được dùng
trong 3 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Cách tiến
hành
Dung dịch mẫu thử trong etanol sẽ làm mất màu của
dung dịch 2,6-diclorophenol indophenol (5.5.1.1).
5.6. Xác định
hàm lượng natri ascorbat
5.6.1. Thuốc
thử
5.6.1.1. Nước, không chứa cacbon
dioxit.
5.6.1.2. Cloroform.
5.6.1.3. Dung dịch axit sulfuric, 10 %
(khối lượng)
Thêm cẩn thận 57 ml axit sulfuric đặc
[từ 95 % đến 98 % (khối lượng)] vào khoảng 100 ml nước, sau đó để nguội đến nhiệt
độ phòng và thêm nước đến 1
000 ml.
5.6.1.4. Dung dịch iot, 0,1 N (12,690
g/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch iot đã chuẩn bị trong lọ thủy
tinh có nút đậy và
kiểm tra nồng độ thường xuyên. Kiểm tra nồng độ dung dịch như sau:
Nghiền asen trioxit (As2O3)
thành bột và sấy đến khối lượng không đổi ở 100 °C. Cân khoảng 0,15 g asen
trioxit, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 20 ml dung dịch natri hydroxit 1 N, có
thể đun nóng nếu cần. Pha loãng dung dịch với khoảng 40 ml nước, thêm 2 giọt chỉ
thị metyl da cam
nồng độ 1 g/l và thêm axit clohydric loãng (khoảng 10 % khối lượng) đến khi màu vàng chuyển
sang màu hồng nhạt. Thêm 2 g natri bicarbonat và 50 ml nước, thêm 3 ml dung dịch
chỉ thị tinh bột.
Chuẩn độ với dung dịch iot đã chuẩn bị như trên, đến khi dung dịch có màu
xanh bền. Mỗi mililit
dung dịch iot 0,1 N tương đương với 4,946 mg asen trioxit. Từ đó tính được nồng độ đương
lượng thực của dung dịch iot đã chuẩn bị.
5.6.1.5. Dung dịch chỉ thị tinh
bột
Trộn 1 g tinh bột mịn với 10 ml nước
nguội và rót chậm trong khi khuấy vào 200 ml nước sôi. Đun hỗn hợp cho đến khi
thu được chất lỏng trong suốt
(thời gian sôi dài hơn thì dung dịch sẽ
ít nhạy). Để lắng
và sử dụng phần
chất lỏng trong phía trên. Sử dụng
dung dịch ngay sau
khi chuẩn bị.
5.6.2. Cách
tiến hành
Cân 0,400 g mẫu thử đã được làm khô, chính xác
đến 1 mg, hòa tan trong 100 ml nước không có cacbon dioxit (5.6.1.1) và 25 ml
dung dịch axit sulfuric loãng
(5.6.1.3). Chuẩn độ ngay dung dịch này với dung dịch iot 0,1
N (5.6.1.4), khi gần đạt điểm kết thúc chuẩn độ thêm vài giọt dung dịch chỉ thị
tinh bột (5.6.1.5) và chuẩn độ tiếp đến khi đạt điểm kết thúc.
5.6.3. Tính kết
quả
Hàm lượng natri ascorbat có trong mẫu
thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô, tính theo công
thức sau:
X =
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích dung dịch iot 0,1 N đã
dùng để chuẩn
độ, tính bằng mililit (ml);
9,905 là số miligam natri ascorbat
tương đương với 1 ml dung dịch iot 0,1 N;
w là khối lượng mẫu thử
tính theo chất khô, tính bằng gam (g);
1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam
sang gam.
5.7. Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của
TCVN 8900-2:2012.
Làm khô mẫu thử 24 h trong bình hút ẩm trong điều kiện chân
không sử dụng axit sulfuric đặc.
5.8. Xác định
pH,
theo 3.8 của TCVN 6469:2010.
5.9. Xác định
hàm lượng chì, theo TCVN
8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.