TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10386:2014
EN 12136:1997
NƯỚC
RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CAROTENOID VÀ TỪNG PHÂN ĐOẠN CAROTENOID
Fruit and
vegetable juices - Determination of total carotenoid content and individual
carotenoid fractions
Lời nói đầu
TCVN 10386:2014 hoàn toàn tương đương
EN 12136:1997;
TCVN 10386:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fruit and
vegetable juices - Determination of total carotenoid content and individual
carotenoid fractions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định tổng hàm lượng carotenoid và từng phân đoạn carotenoid
trong nước rau, quả và các sản phẩm liên quan.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 5725:19861), Precision
of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test
method by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử - Xác định độ
lặp lại và
độ
tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bằng phép thử liên phòng thử nghiệm).
3. Định nghĩa và ký
hiệu
3.1. Định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Phân đoạn
carotenoid I (chủ yếu là hydrocacbon) (carotenoid fraction I)
(mainly hydrocarbons)
Chất được rửa giải bằng
ete dầu mỏ, như qui định
trong 7.3.2.
3.1.2. Phân đoạn
carotenoid II
(cryptoxanthin
este)
(carotenoid fraction II)
(crypotxanthin esters)
Chất được rửa giải bằng hỗn hợp rửa giải
(5.7), như qui định trong 7.3.2.
3.1.3. Phân đoạn
carotenoid III (xantophyll este) (carotenoid fraction III) (xantophyll
esters)
Chất được rửa giải bằng hỗn hợp rửa giải
B (5.8), như qui định trong 7.3.2.
3.1.4. Phân đoạn
carotenoid IV
(carotenoid fraction IV)
Chất được rửa giải bằng axeton (5.3),
như qui định trong 7.3.2.
3.2. Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là gia tốc trọng
trường (9,81 m/s2).
4. Nguyên tắc
Tạo kết tủa lượng carotenoid hấp phụ bằng
kẽm hexacyanoferrat (II) được
xử lý với dung dịch Carrez I và Carrez II. Chiết các carotenoid ra khỏi chất kết tủa sử
dụng axeton và chuyển dung dịch này sang ete dầu mỏ. Xác định tổng hàm lượng
carotenoid bằng đo quang phổ. Cất phân đoạn các carotenoid dùng cột sắc ký nhôm oxit. Tiến
hành xác định từng phân đoạn carotenoid bằng đo quang phổ. Tính tổng hàm lượng
carotenoid và từng phân đoạn theo b-caroten, biểu thị hàm lượng của từng phân đoạn
carotenoid theo phần trăm tổng hàm lượng carotenoid.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và nước đạt loại 3 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.1. Dung dịch
Carrez I
Hòa tan 15,0 g kali hexacyanoferrat (II) ngậm
3 phân tử nước (K4Fe(CN)6.3H2O) trong nước
và thêm nước đến vạch 100 ml.
5.2. Dung dịch
Carrez II
Hòa tan 30 g kẽm sulfat ngậm 7
phân tử nước (ZnSO4.7H2O) trong nước
và thêm nước đến vạch
100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Ete dầu
mỏ,
có dải sôi từ 40 °C đến 60 °C
Làm sạch ete dầu mỏ trên cột nhồi
nhôm oxit (AI2O3) (5.9).
5.5. Natri
sulfat (Na2SO4), khan.
5.6. Toluen (C6H5CH3).
5.7. Hỗn hợp
rửa giải A
Trộn bốn phần thể tích ete dầu mỏ (5.4) với một
phần thể tích toluen (5.6).
5.8. Hỗn hợp
rửa giải B
Trộn hai phần thể tích ete dầu mỏ
(5.4) với một phần thể tích toluen (5.6).
5.9. Nhôm ôxit (AI2O3),
đã hoạt hóa, trung
tính, có mức I dùng cho cột sắc ký và bộ lọc hấp phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 100 g nhôm oxit (5.9) vào bình có khớp
nối thủy tinh mài, thêm 12 ml nước và trộn kỹ cho đến khi thu được huyền phù đồng nhất.
Đậy kín bằng nắp bình. Để yên huyền phù đồng nhất thu được trong 2 h.
CHÚ THÍCH: Nhôm oxit đã khử hoạt tính thường có
mức hoạt tính từ IV đến
V. Vì hoạt tính
này thay đổi sau thời
gian bảo
quản
dài, nên cần sử dụng trong
khoảng thời gian từ 2 h đến 24 h
sau khi chuẩn bị.
6. Thiết bị, dụng cụ
CẢNH BÁO: Vì phép xác định
có sử dụng các dung môi bay hơi dễ cháy, nên các thiết bị điện được sử dụng phải
tuân thủ qui định về an toàn đối với việc sử dụng các dung môi đó.
Sử dụng các thiết bị dụng cụ thông thường
của phòng thử
nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Máy đo
quang phổ, có thể đo ở bước sóng 450 nm.
6.2. Cuvet
thủy tinh hoặc cuvet thạch anh, có chiều dài đường
quang 10 mm và hấp thụ không đáng kể ở bước sóng 450 nm.
6.3. Máy ly tâm, có thể tạo
gia tốc ly tâm 2 000 g tại đáy ống ly tâm (6.4).
CHÚ THÍCH Tốc độ quay cần để có gia tốc
ly tâm chính xác có thể tính được bằng
Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
a là gia tốc ly tâm;
r là bán kính của máy ly
tâm đo được từ điểm giữa (trục ly tâm) đến đáy của ống ly tâm khi quay, tính bằng
xentimet;
n là số vòng quay trên phút.
6.4. Ống ly
tâm,
dung tích từ 60 ml đến 100 ml.
6.5. Ống sắc ký, có chiều dài từ
250 mm đến 300 mm và
đường kính trong 20 mm, có nắp đậy bằng polytetrafluorethylen (PTFE).
6.6. Bộ cô
quay chân không.
6.7. Phễu chiết, dung tích 200 ml.
6.8. Bình định
mức,
dung tích 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Bình chia độ, dung tích
thích hợp.
7. Cách tiến hành
Các carotenoid rất nhạy với ánh sáng
và nhiệt độ. Cần tiến hành
phân tích ở nơi tránh ánh sáng trực tiếp hoặc UV.
7.1. Chuẩn
bị mẫu thử
Thông thường các mẫu không cần xử lý
trước, tuy nhiên có thể cần pha loãng và phép phân tích theo phương pháp này
nên dựa vào thể tích, các kết quả được biểu thị trên 1 lit mẫu. Đối với các mẫu
cô đặc, có thể cũng tiến hành phân tích
dựa vào thể tích, sau khi pha loãng đến tỷ trọng tương đối đã biết. Trong trường hợp
này, tỷ trọng tương đối phải được nêu rõ. Dựa vào lượng mẫu đã cân và hệ số pha
loãng, các kết quả có thể cũng
được biểu thị trên 1 kg mẫu.
Đối với các sản phẩm có độ nhớt cao và/hoặc có chứa lượng thịt quả rất cao thì
thường tiến hành phép xác định theo khối lượng mẫu thử.
7.2. Xác định
tổng hàm lượng carotenoid
Lắc kỹ mẫu thử dạng lỏng và dùng pipet lấy
5 ml đến 50 ml (V1) phần mẫu thử cho vào ống ly tâm (6.4). Pha
loãng bằng nước đến 50 ml, nếu cần và thêm dung dịch Carrez I (5.1), Carrez II (5.2),
mỗi dung
dịch
1 ml. Trộn kỹ, để yên khoảng 2 min và sau đó ly tâm ở 2 000g
(6.3) trong khoảng 5 min.
CHÚ THÍCH 1: Độ hấp thụ của chất
chiết cuối cùng dưới 100
ml (V2) không được
quá 0,5 đơn vị. Để có được điều này cần chỉnh lượng mẫu (V1) có thể tham khảo các giá trị sau đây: 25
ml đối với nước cam, 50 ml đối với
necta cam, từ 5 ml đến 20 ml đối với
nước quả lạc tiên, 25 ml đối nước necta quả lạc tiên và 20 ml đối với nước quả
quýt.
Gạn bỏ dung dịch gần như không
màu phía trên. Thêm 40 ml axeton (5.3) vào phần kết tủa trong ống ly tâm, trộn
kỹ bằng đũa thủy tinh và tiếp tục khuấy khoảng 3 min. Ly tâm lại trong khoảng 5 min và gạn
dung dịch axeton vàng phía trên vào phễu chiết (6.7). Dùng ống đong (6.10) thêm
50 ml ete dầu mỏ
(5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu tiến hành quá trình chiết
nhiều hơn hai lần, cần chú ý
quá trình tạo nhũ
tương. Nếu có nguy cơ chiết không hết thì nên tiến hành lặp lại qui trình sử dụng một
lượng mẫu thử nhỏ hơn (V1).
Rửa pha hữu cơ với 50
ml nước bằng cách khuấy
trộn kỹ dịch chiết. Ngay khi thấy có nhũ tương tạo thành trong quá trình khuấy trộn thì loại bỏ ngay
pha nước. Chuyển pha hữu cơ vào
ống ly tâm mới có chứa 2 g natri sulfat khan (5.5) được dùng như chất làm khô. Trộn
nhanh bằng đũa thủy tinh và ly tâm. Rót cẩn thận pha ete dầu mỏ sang bình định mức
100 ml (6.8).
Hòa phần kết tủa trong 30 ml ete dầu mỏ, khuấy
bằng đũa thủy tinh và ly tâm lại. Thêm một phần ete dầu mỏ có màu
nhạt vào dịch chiết ban đầu và thêm ete dầu mỏ đến vạch 100 ml (V2).
Đo độ hấp thụ của dung dịch so với mẫu
trắng ete dầu mỏ ở bước sóng
450 nm, sử dụng các cuvet có đường quang 10 mm (6.2).
7.3. Xác định
từng phân đoạn carotenoid
7.3.1. Chuẩn
bị cột sắc ký
Huyền phù 28 g đến 30 g nhôm oxit đã
khử một phần hoạt tính (5.10)
trong khoảng 30 ml ete dầu mỏ và rót huyền phù vào ống sắc ký (6.5) đã được đậy bằng nút bông thủy
tinh nhỏ và đã được đổ
đầy ete dầu mỏ. Tháo ete dầu
mỏ cho đến khi vừa phủ bề mặt nhôm ôxit. Để bảo vệ cột nhồi tránh tạo bọt khí, cần đảm bảo nhiệt độ
của ete dầu mỏ và nhôm ôxit không chênh lệch đáng kể. Chiều cao của cột nhồi
nên xấp xỉ 8 cm.
7.3.2. Xác định
từng phân đoạn carotenoid
Chuyển định lượng chất chiết trong ete
dầu mỏ của tổng carotenoid thu được trong 7.2 vào bình cầu 250 ml
(6.9) và loại bỏ dung môi ở khoảng 40 °C trong chân
không, sử dụng bộ cô quay (6.6). Hòa tan ngay phần còn lại với
vài mililit ete dầu mỏ và dùng pipet lấy
cẩn thận cho vào cột sắc ký (7.3.1) Tráng bình bằng các lượng nhỏ dung môi với tất cả khoảng 10 ml
để đảm bảo rằng không
có thất thoát mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa giải các phần carotenoid với tốc độ
dòng 2 giọt trên giây sử dụng các dung môi sau:
- ete dầu mỏ (5.4) đối với phân đoạn
I (3.1.1) (còn
được gọi là phần
caroten);
- hỗn hợp rửa giải A (5.7) đối với phân đoạn
II (3.1.2) (còn được gọi là phần cryptoxanthin este);
- hỗn hợp rửa giải B (5.8) đối với phân đoạn III
(3.1.3) (còn được gọi là phần xantophyll
este).
Loại bỏ phần nước tráng rửa
thứ nhất không màu để giảm tổng thể tích rửa giải. Để đảm bảo rửa giải hoàn
toàn từng phân đoạn,
tiến hành rửa giải cho đến khi chất rửa giải không màu. Vì hàm lượng carotenoid
của từng phân đoạn phụ thuộc vào từng loại quả và loại đồ uống, nên không
thể đưa ra được thể tích rửa giải cụ thể. Tuy nhiên, kinh nghiệm cho thấy rằng
lượng chất rửa giải
yêu cầu của phân đoạn I và phân đoạn II yêu cầu các thể tích rửa giải
là khoảng 50 ml. Đối với mức cao hơn của phân đoạn II cần đến 100 ml và thông
thường đối với phân đoạn III cần từ 80 ml đến 100 ml. Thêm ete dầu mỏ (5.4) đến
vạch và ghi lại thể tích là (V2) đối với mỗi phân đoạn.
Đo độ hấp thụ của từng phân đoạn so với
mẫu trắng ete dầu mỏ ở bước sóng
450 nm, sử dụng các cuvet có chiều dài đường quang 10 mm (6.2).
CHÚ THÍCH 2: Tỷ lệ khác nhau của
toluen không ảnh hưởng đến độ hấp
thụ.
CHÚ THÍCH 3: Các carotenoid giữ lại trên cột có thể
được rửa giải ở phân đoạn IV
(3.1.4) khi sử dụng axeton (5.3).
Tổng các phân đoạn carotenoid được rửa
giải ra khỏi cột phải ít nhất 90 % tổng
hàm lượng carotenoid. Nếu giá trị này thấp hơn nhiều thì có thể bổ sung Bixin
vào mẫu, khi đó có thể cho thấy phần cặn có màu đỏ/vàng trên cột sau
khi rửa giải phân
đoạn IV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tính kết quả
Tính tổng hàm lượng carotenoid và hàm lượng từng
phân đoạn carotenoid, r(C40H56), biểu thị
theo b-caroten theo
Công thức sau:
(2)
Trong đó:
r(C40H56) là tổng hàm
lượng carotenoid của từng phân đoạn carotenoid (tính bằng miligam
trên lít sản phẩm)
(mg/l).
A là độ hấp phụ của dịch
chiết chất rửa giải (7.3) trong ete dầu mỏ (7.2)
4,00 là hệ số chuyển đổi trung bình
đã được thiết lập thu được từ phép thử vòng tròn có tính đến hệ số
hấp phụ trung bình của b-caroten trong ete dầu mỏ
và mọi sự pha loãng nào trong quá trình
phân tích.
CHÚ THÍCH: Vì b-caroten bán sẵn có
chất lượng rất khác nhau, nên khó ước tính được các lượng carotenoid khác nhau từ đường chuẩn, lấy trung bình hệ số hấp
thụ trung bình của b-caroten.
V1 là thể tích của phần
mẫu thử, tính bằng mililit (ml) (trong 7.2 là 5 ml đến 50 ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tính đến hệ số pha loãng và
mối liên hệ của giá trị với khối lượng hoặc thể tích. Nếu sản phẩm đặc đã được
pha loãng đến nồng độ đơn (nồng độ ban đầu) thì ghi lại tỷ trọng
tương đối của mẫu có nồng độ đơn đó.
Báo cáo tổng hàm lượng carotenoid r(C40H56) của mẫu thử bằng miligam
trên lít đến một chữ số thập phân và hàm lượng của các phân đoạn
carotenoid từ I đến III, theo phần trăm của tổng hàm lượng carotenoid đến một
chữ số thập phân.
9. Độ chụm
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ
chụm của phương
pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ các phép thử liên phòng
thử nghiệm này có thể
không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu
đã nêu trong Phụ
lục A.
9.1. Độ lặp
lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ thu được khi
tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng
cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn
hơn giới hạn lặp lại r.
Đối với tổng hàm lượng carotenoid thì độ lặp lại: r = 0,2 mg/l.
Đối với phân đoạn
carotenoid I độ lặp lại r là:
nectar cam: r = 0,8 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phân đoạn carotenoid II độ lặp
lại r là:
nectar cam: r = 0,8 %
nectar quýt: r = 2,4 %.
Đối với phân đoạn carotenoid III độ lặp
lại r là:
nectar cam: r = 1,3 %.
nectar quýt: r =1,6 %.
9.2. Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm đơn
lẻ, thu được
khi tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, do hai phòng thử nghiệm
phân tích, không được quá 5 % trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập R.
Đối với tổng hàm lượng carotenoid thì độ tái lập: R
= 0,7 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nectar cam: R = 1,4 %.
nectar quýt: R = 2,0 %.
Đối với phân đoạn carotenoid II độ tái lập R
là:
nectar cam: R = 2,1 %.
nectar quýt: R = 6,3 %.
Đối với phân đoạn
carotenoid III độ tái lập R là:
nectar cam: R = 3,2 %.
nectar quýt: R = 3,5 %.
10. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết
mẫu (loại mẫu, nguồn gốc mẫu, ký hiệu);
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày và phương pháp lấy
mẫu (nếu biết);
- ngày nhận mẫu;
- ngày thử nghiệm;
- kết quả thử nghiệm và các
đơn vị biểu thị;
- độ lặp lại của phương pháp đã được
đánh giá;
- các điểm cụ thể quan sát được trong
quá trình thử nghiệm;
- mọi thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Các kết quả thống kê của phép thử liên phòng
thử nghiệm
Các thông số sau đây thu được trong
phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986 (Đối với tài liệu liên
quan đến phương pháp, xem Thư mục tài liệu tham khảo). Phép thử do Hiệp hội Quả
quốc tế, Paris, Pháp tổ chức thực hiện.
Năm tiến hành phép thử liên phòng thử nghiệm: 1988
Số lượng các phòng thử nghiệm: 12/11
Số lượng mẫu: 3 đối với tổng hàm lượng
carotenoid và 2 đối với ba phân đoạn carotenoid.
Loại mẫu:
A nectar cam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C nectar quả lạc tiên.
Bảng A.1 - Tổng hàm lượng carotenoid
Mẫu
A
B
C
Số lượng phòng thử nghiệm được
giữ lại sau khi trừ ngoại lệ
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại
lệ
-
-
-
Số lượng các kết quả được chấp nhận
60
60
55
Giá trị trung bình,
, mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
3,5
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/l
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại, RSDr, %
0,083
3,4
0,105
2,2
0,062
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r, mg/l
0,2
0,3
0,2
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/l
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập, RSDR, %
0,188
7,5
0,227
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,290
8,3
Giới hạn tái lập, R, mg/l
0,5
0,6
0,8
Bảng A.2 - Phần
carotenoid I
Mẫu
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm được
giữ lại sau khi trừ ngoại lệ
12
12
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại
lệ
-
-
Số lượng các kết quả được chấp nhận
60
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
3,8
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, %
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại, RSDr, [%]
0,274
7,6
0,283
7,4
Giới hạn lặp lại, r, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, %
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập, RSDR,
[%]
0,503
14,0
0,715
18,8
Giới hạn tái lập, R, %
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) liên quan
đến tổng hàm lượng carotenoid.
Bảng A.3 - Phần
carotenoid II
Mẫu
A
B
Số lượng phòng thử nghiệm được
giữ lại sau khi trừ ngoại lệ
10
11
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại
lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Số lượng các kết quả được chấp nhận
50
55
Giá trị trung bình,
, %1)
6,4
29,5
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, %
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại, RSDr, [%]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
0,868
2,9
Giới hạn lặp lại, r, %
0,8
2,4
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, %
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập, RSDR,
[%]
0,747
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,254
7,6
Giới hạn tái lập, R, %
2,1
6,3
1) liên quan
đến tổng hàm lượng carotenoid.
Bảng A.4 - Phần
carotenoid III
Mẫu
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm được
giữ lại sau khi trừ ngoại lệ
11
12
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại
lệ
1
-
Số lượng các kết quả được chấp nhận
55
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,7
9,2
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, %
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại, RSDr, %
0,454
2,9
0,554
6,0
Giới hạn lặp lại, r, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, %
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập, RSDR, %
1,140
7,3
1,239
13,5
Giới hạn tái lập, R, %
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) liên quan
đến tổng hàm lượng carotenoid.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] KOCH, J., SAJAK, E. Uber
Naturfarbstoffe in Citrusfruchten, I.
Mitteilung, Orangen-und Mandarineorangen-Carotioide. In; Zeitschrift fur
Lebensmittel und-forschung 126 (1965), Nr 4, S. 260-271.
[2] ROTHER., H. Weitere
Untersuchungen uber das Verhaltnis von Carotin zu den Carotinoiden in Orangensaften und neue
Moglichkeiten zur Farbung von Saften und Getranken. In: Mineralwasser-Zeitung 15
(1962), Nr 5, S.65-73.
[3] WALLRAUCH, S. Verfahren zur
Isolierung der Carotinoide aus Saften und Getranken. In: Flunssiger Obst
51 (1984), Nr 2, S. 64-66.
[4] Determination of total carotenoid
and frations. No. 59,
1991.
In: The Collected
Analyses of the International Federation of Fruit Juice Producers Loose-leaf
edition, as of 1996. Zug: Swiss Fruit Union.
1) ISO 5725:1986,
Precision of test methods - Determination of repealability and
reproducibility for a standard test method by inter-laboratory
test dùng để thu được dữ liệu về độ chụm. Tiêu chuẩn
này đã hủy và được thay bằng bộ tiêu chuẩn ISO 5725 (gồm 6 phần)
và đã được chấp nhận thành bộ TCVN
6910 (ISO 5725).